Biện pháp thi công dự án Khôi phục, cải tạo đường Tam Kim – Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình thuộc dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh Cao Bằng. Bao gồm các hạng mục: + Thi công đào đắp nền đường, + Phá đá nổ mìn nền đường + Đổ bê tông đường M300 + Thi công cống + các hạng mục khác...
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 6
1 Giới thiệu về dự án 6
2 Giới thiệu về công trình 6
2.1 Quy mô chủ yếu: 6
2.2 Các giải pháp thiết kế 6
2.3 Phân đoạn thi công của nhà thầu: 8
CHƯƠNG II: 9
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, BIỆN PHÁP 9
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 9
1 Nguyên vật liệu 9
2 Tổ chức mặt bằng thi công 10
2.1 San ủi mặt bằng để thi công khu phụ trợ phục vụ thi công 10
2.2 Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công 10
2.3 Bố trí rào chắn, biển báo 10
2.4 Điện nước thi công và sinh hoạt 10
2.5 Hệ thống thông tin liên lạc 11
2.6 Phương án bảo quản vật tư thiết bị tập kết trước khi sử dụng 11
2.7 Vệ sinh môi trường 11
3 Hệ thống tổ chức thi công của nhà thầu 12
3.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công 12
3.2 Ban điều hành công trường 12
3.3 Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công 13
4 Biện pháp thi công tổng thể 15
4.1 Công tác chuẩn bị 15
4.2 Công tác thi công đào đắp đất nền đường 17
4.3 Công tác thi công mặt đường BTXM M300 19
4.4 Công tác thi công cốp pha, cốt thép, bê tông 20
4.5 Thi công cống qua đường 22
4.6 Công tác thi công các hạng mục khác 22
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT 25
1 Bảo đảm giao thông trong quá trình thi công 25
1.1 Bảo đảm giao thông thường xuyên trong quá trình thi công: 26
1.2 Bảo đảm an toàn giao thông trong trường hợp đặc biệt 27
Trang 21.3 Thiết lập đường dây nóng như sau: 27
1.4 Đảm bảo hệ thống thông tin, liên lạc thông suốt: 27
2 Công tác thi công đào đắp đất nền đường 28
2.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 28
2.2 Phát quang, dọn dẹp mặt bằng, đào hữu cơ 28
2.3 Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm 29
2.4 Đường vận chuyển 30
2.5 Bãi đổ thải 30
2.6 Định vị, dựng khuôn công trình 30
2.7 Chuẩn bị vật liệu thi công: 31
2.8 Thi công đào nền đường: 31
2.9 Thi công đắp nền đường 33
2.10 Thi công nền đường nổ mìn phá đá 36
3 Công tác thi công mặt đường 42
3.1 Công tác chuẩn bị 42
3.2 Thi công lớp đệm giấy dầu 43
3.3 Thi công lớp mặt BTXM M300 dày 18cm 43
4 Công tác thi công cống thoát nước 50
4.1 Công tác chuẩn bị 50
4.2 Công tác định vị 50
4.3 Đào móng cống, hố ga: 51
4.4 Thi công lớp đệm móng cống bằng cấp phối đá dăm: 51
4.5 Đổ bê tông móng cống bản, tường cống, hố thu 51
4.6 Lắp đặt ống cống, bản công, mối nối cống: 51
4.7 Đắp đất mang cống: 52
5 Thi công rãnh gia cố hình thang 52
5.1 Công tác chuẩn bị thi công 52
5.2 Thi công rãnh đá hộc 52
6 Thi công đúc cấu kiện 53
6.1 Tiến độ và Phương pháp thi công cấu kiện đúc sẵn 53
6.2 Công tác chuẩn bị 53
6.3 Công tác lắp dựng ván khuôn 53
6.4 Gia công, lắp dựng cốt thép 54
Trang 36.6 Công tác tháo dỡ ván khuôn và bảo dưỡng bê tông 55
7 Công tác thi công công trình phòng hộ, an toàn giao thông 55
7.1 Kè đá hộc 55
7.2 Ốp đá khan 56
7.3 Thi công các hạng mục an toàn toàn giao thông: 56
CHƯƠNG IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 57
1 Căn cứ lập tiến độ thi công 57
2 Tổng tiến độ thi công 57
3 Biểu đồ tiến độ thi công, huy động nhân sự, máy móc và vật liệu 59
4 Giải pháp bảo đảm, đẩy nhanh tiến độ thi công 59
CHƯƠNG V: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 61
1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 61
2 Sơ đồ quản lý chất lượng 63
3 Quản lý chất lượng vật tư 64
3.1 Sơ đồ và quy trình biện pháp kiểm tra vật liệu về công trình 64
3.2 Công tác thí nghiệm và kiểm định vật liệu 65
3.3 Các quy trình thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm 66
4 Quy trình kiểm tra thi công, nghiệm thu các hạng mục công trình 75
4.1 Biện pháp đảm bảo chất lượng nền đường 75
4.2 Biện pháp đảm bảo chất lượng mặt đường 78
4.3 Đối với công tác thi công hệ thống thoát nước: 79
4.4 Biện pháp đảm bảo chất lượng bê tông 79
4.5 Thuyết minh và sơ đồ nghiệm thu chất lượng thi công 81
4.6 Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công: quy trình lập biện pháp thi công, kiểm tra, nghiệm thu 83
4.7 Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công 86
4.8 Sửa chữa hư hỏng 86
CHƯƠNG VI: 88
CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ AN NINH TRẬT TỰ 88
1 Các biện pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường 88
1.1 Tiếng ồn 88
1.2 Bụi và khói 89
1.3 Rung 89
1.4 Kiểm soát nước thải, rác thải 90
Trang 42 Phòng cháy chữa cháy 90
2.1 Các quy định, quy phạm tiêu chuẩn 90
2.2 Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng chống cháy, nổ 91
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng chống cháy nổ 92
3 An toàn lao động 92
3.1 Đối với cán bộ công nhân tham gia thi công 92
3.2 Đối với máy móc và thiết bị phục vụ thi công: 93
3.3 Những điều nghiêm cấm khi công nhân làm việc: 93
3.4 Công tác tuyên truyền, giáo dục: 93
3.5 Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động: 94
3.6 Công tác đảm bảo an toàn mộ trí và các ruộng chưa giải phóng; 94
3.7 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công: 94
3.8 Những biện pháp áp dụng khi xử trí những vụ việc liên quan đến tai nạn lao động: 96 3.9 An toàn giao thông ra vào công trường 97
3.10 Bảo đảm an ninh công trường, quản lý nhân sự thiết bị: 98
3.11 Quản lý an toàn cho công trình, các công trình liền kề, các công trình hạ tầng và cư dân xung quanh công trình: 98
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN 99
Trang 5C S Đ L P BI N PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ơ SỞ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ở ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ể LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH ẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH ỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH
- Căn cứ theo Hồ sơ thiết kế công trình: Khôi phục, cải tạo đường Tam Kim – Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình thuộc dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh Cao Bằng
- Căn cứ theo hợ đồng số: 09/2018/HĐKT, ngày 23 tháng 03 năm 2018
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng và hiện trạng thực tế khu vực thi công gói thầu
số 09 Thi công xây dựng công trình Khôi phục, cải tạo đường Tam Kim – Hưng Đạo, huyệnNguyên Bình thuộc dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương(LRAMP), tỉnh Cao Bằng
- Căn cứ vào những qui định về tiêu chuẩn kỹ thuật thi công chuyên ngành
- Căn cứ vị trí các mỏ vật liệu và khả năng cung ứng vật tư cho công trình
- Căn cứ khả năng về xe máy, nhân lực, thiết bị và kinh nghiệm thi công trong nhiều nămqua đối với những công trình có chủ trương kỹ thuật tương tự
Các căn cứ trên đây là cơ sở để Nhà thầu bố trí phương án tổ chức thi công hợp lý, đảmbảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và phát huy hết hiệu quả máy móc, nhân lực, thiết bị đảmbảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu về dự án
- Gói thầu số 09: Thi công xây dựng công trình.
- Công trình: Khôi phục, cải tạo đường Tam Kim – Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình thuộc
dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP), tỉnh CaoBằng
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao
Bằng
- Nguồn vốn: Vốn vay Ngân hàng thế giới (WB) và vốn đối ứng địa phương.
- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2018-2019
- Địa điểm: Công trình nằm trên địa bàn hai xã Tam Kim, Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình
2 Giới thiệu về công trình
2.1 Quy mô chủ yếu:
Công trình đường giao thông nông thôn cấp B theo tiêu chuẩn TCVN 10380-2014,Vtk=15Km/h, tải trọng trục tiêu chuẩn 2500Kg/trục, bề rộng nền đường 5,0m, bề rộng mặtđường: 3,5m, lề không gia cố (lề đất); 0,75m
Kết cấu mặt đường BTXM – M300, dày 18cm
2.2 Các giải pháp thiết kế
a) Cắt dọc tuyến
Tổng chiều dài tuyến: 15,411 Km
Độ dốc dọc lớn nhất imax=13% (châm trước Idmax=15%)
Tần suất thiết kế P=10%
b) Mặt cắt ngang
- Bề rộng nền đường: 5,0m; bề rộng mặt đường: 3,5m; lề không gia cố (lề đất): 0,75m; độdốc ngang mặt đường: 2%; độ dốc ngang lề đất 5%; mở rộng đường cong và siêu cao theoquy định
Đối với nền đường đào:
Độ dốc nái taluy đào: 1/0,5-1/1 tùy theo địa chất mái taluy; tại các đoạn nền đường đào
có mái taluy dương cao ≥ 12,0m đào giật cấp mái taluy để đảm bảo giữ ổn định cho mái taluytrong quá trình khai thác sử dụng, chiều cao mỗi cấp 6-12m, bề rộng cấp 2m, dốc 2% ra phíangoài
Độ chặt nền đường dưới kết cấu mặt đường được cày xới, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
Trang 7 Đối với nền đường đắp:
Độ dốc mái taluy đắp: Nền đắp dưới 6m thiết kế mái dốc taluy đắp 1/1,5; nền đắp cao
≥ 6 m trở lên phải đắp giật mái trên dốc 1/1,5 (6m đầu tính từ vai đường), mái dưới dốc1/1,75
Nền tự nhiên có dốc ngang dưới 20%, đào bỏ lớp đất hữu cơ sau đó đắp trực tiếp
Nền tự nhiên dóc ngang 20% đến 50% phải đào thành bậc cấp trước khi đắp nềnđường
Nền tự nhiên dốc ngang trên 50% phải thiết kế công trình chống đỡ
Độ chặt nền đường dưới kết cấu mặt đường được lu lèn đạt độ chặt yêu cầu K=0,98(trừ các đoạn qua nền đá); phần nền tiếp bên dưới đảm bảo độ chặt K=0,95
- Đối với đoạn xây rãnh dọc thì gia cố lề, kết cấu gia cố lề theo kết cấu rãnh dọc
- Các vị trí nút giao trên tuyến theo kết cấu tuyến chính
d) Công trình thoát nước:
Cống:
Tải trọng thiết kế công trình: H30-XB80; HL93 Bao gồm:
Cống tròn nối dài (D70, D75, D80, D100): Xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thépM150, trên lớp đá dăm đệm 10cm
Cống bản (0,6x0,6; 0,7x0,7; 0,75x0,75; 0,8x0,8; 0,8x0,5; 2x1,7m), bằng bê tông cốtthép M150, trên lớp đá dăm đệm 10cm
Trang 8- Trên toàn tuyến sử dụng cọc tiêu BTCT bên phía taluy âm.
2.3 Phân đoạn thi công của nhà thầu:
Nhà thầu thi công phân đoạn từ Km0+00 đến Km3+218,51 (L=3.218,51m) trong gói thầu,
- Ốp mái taluy đá hộc xây VXM M100: Km2+365,00 ÷ Km2+383,00 (L=18m)
- Cọc tiêu, biển báo:
Cọc Km: 4 cọc
Cọc tiêu: 541 cọc
Biển báo tam giác: 26 cọc
Biển báo chữ nhật: 5 biển
Gương cầu: 2 cái
Lan can tôn phòng hộ: 436m
Rãng hình thang gia cố: 1.662,01m
Trang 9Bảng kê những loại vật tư đưa và sử dụng
1 Cát vàng, cát mịn Mỏ cát Kéo Thin – Khau Cải Bãitập kết của công ty TNHH và
thương mại Dũng Hà
TCVN 7570:2006, TCVN 1770:1986
2 Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6 Mỏ đá Phia Nim – Doanh nghiệptư nhân Tiến Lực
TCVN7572:2006,TCVN1771:1986
3 Xi măng PC30, PC40 Sơn mua tại Công ty TNHH đầuPC30, PC40 Đồng Bành Lạng
tư và thương mại Dũng Hà
TCVN6260:2009
4 Đá hộc Mỏ đá Phia Nim – Doanh nghiệptư nhân Tiến Lực
TCVN
1450-86, TCVN1451-86
5 Sắt thép Công ty TNHH đầu tư và thươngTISCO Thái Nguyên mua tại
mại Dũng Hà
TCVN1651:2008
Tận dụng từ đất đào, và mỏđất tại Km2+900 theo hồ sơthiết kế, đất thí nghiệm đạttiêu chuẩn mới đưa vào sử
dụng
TCVN4447:2012
7 Nhựa đường tại Công ty TNHH đầu tư vàPetrolimex Hải Phòng Mua
thương mại Dũng Hà
TCVN8818:2011
(Tất cả các loại vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình đều được lấy mẫu thí nghiệm, được TVGS chấp thuận mới đưa vào sử dụng.)
Trang 102 Tổ chức mặt bằng thi công
2.1 San ủi mặt bằng để thi công khu phụ trợ phục vụ thi công
Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công, chúng tôi tiến hành xây dựng Ban chỉhuy công trường, lán trại cho cán bộ kỹ thuật, lái máy, nhân công, thiết bị, xe máy thi công,kho bãi chứa vật liệu, bãi đúc cấu kiện phục vụ thi công Việc xây dựng Ban chỉ huy, lán trại,kho bãi (được thể hiện trên mặt bằng tổng thể và được thống nhất với Ban quản lý dự án) phùhợp với yêu cầu tiến độ từng giai đoạn thi công, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường vàthuận tiện cho việc phục vụ thi công công trình
2.2 Bố trí mặt bằng lán trại phục vụ thi công
Công trình thi công trong thời gian ngắn, nhà ở, nhà làm việc của BCH công trường, nhà ở,bếp ăn của công nhân thuê, mượn nhà dân hoặc xây dựng bằng kết cấu thép lợp tôn chốngnóng
Kho bãi : Kho kín chứa xi măng, thiết bị, phụ kiện và dụng cụ thi công quan trọng làm tạmbằng tranh tre hoặc nhà bạt Diện tích khi chứa tạm được áp dụng với kho tổng hợp
Kho hở: Để chứa dây dẫn, phụ kiện, coppha và nơi gia công sửa chữa nhỏ
Bãi: Là nơi để vật liệu ngoài trời như: cát, sỏi sạn, đá… và đỗ xe ban đêm
2.3 Bố trí rào chắn, biển báo
Để bảo về công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận lợi cho các phươngtiện giao thông qua công trình Nhà thầu lắp dựng và duy trì các loại biển báo, rào chắn và cáccông trình khác ở bất cứ nơi nào đang thi công gây cản trở giao thông Tất cả các biển báo vàrào chắn được sơn phản quang và bằng cách nào đó để dễ dàng nhận ra chúng vào ban đêm
2.4 Điện nước thi công và sinh hoạt
Do đặc thù của công trình là đường giao thông độc đạo, dân cư thưa thớt nên nguồn điện vànước rất khó khăn, vì thế chúng tôi đề xuất giải pháp như sau:
Hệ thống cấp điện: Chia làm 2 phương án
Phương án 1: Đối với phân đoạn đầu tuyến, với nguồn điện 2 pha phục vụ sinh hoạt chúngtôi tiến hành thuê lại của nhà dân hoặc của chi nhánh điện, với nguồn điện ba pha phục vụ thicông chúng tôi sử dụng máy phát điện ba pha
Phương án 2: Đối với phân đoạn cuối tuyến do đặc thù xa, không kéo được hệ thống điệnchúng tôi sử dụng hoàn toàn bằng máy phát 2 pha, 3 pha
Hệ thống cấp nước: Nhà thầu sử dụng nguồn nước giếng và suối hiện có để phục vụ cho
sinh hoạt và thi công tại công trường Nhà thầu cho xây các bể lọc, lắng (có chứa các vật liệu
Trang 11chuyển bằng xe cấp nước đến các vị trí thi công và sinh hoạt chứa vào các thùng phi, téc nước
di động Nguồn nước sử dụng cho công trường là nguồn nước đã qua xử lý lọc lắng do vậynước đảm bảo sạch và không chứa chất bẩn hữu cơ và các chất như axit, muối, sunfat đểtránh ăn mòn cốt thép, ảnh hưởng tới thời gian ninh kết của xi măng, cường độ bê tông, khốixây
2.5 Hệ thống thông tin liên lạc
Nhà thầu trang bị điện thoại di động, máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để thuậntiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường
2.6 Phương án bảo quản vật tư thiết bị tập kết trước khi sử dụng
Nhà thầu sử dụng đường giao thông đã có sẵn để vận chuyển vật tư vật liệu vào côngtrường, các lối đi lại trong công trường được rải cát để chống trơn trượt và bố trí hệ thốngmương thoát nước hai bên mặt đường tránh ngập úng Tất cả các xe vận chuyển vật tư chuyểnđến công trình cũng như phế thải chuyển đi đều phải bịt bạt
Các loại vật tư thiết bị cần tránh nắng, mưa đều được để trong nhà kho và kê cao cách mặtđất
Công trường có bảo vệ trực 24h/24 ngày chia làm 3 ca đảm bảo trật tự, an ninh trong vàngoài công trường
Các biển báo khẩu hiệu an toàn, nội quy công trường phải được dựng sớm đúng nơi quyđịnh
2.7 Vệ sinh môi trường
a) Vệ sinh
Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trường và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệ sinh, hạnchế bụi tối đa bằng cách tưới nước thường xuyên Tất cả các vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽtương ứng với các yêu cầu của cơ quan y tế địa phương và các cơ quan hữu quan khác
b) Xử lý nước thải và chất thải ô nhiễm môi trường
Nhà thầu có các quy định về nước thải và có phương án xử lý nước thải từ các lều trại vàvăn phòng của mình về tất cả các loại nước cũng như tất cả các loại chất thải lỏng và chất thảirắn
Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồnnước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện các công việcNước thải thi công và sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại, bể lắng lọc của côngtrường trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 123 Hệ thống tổ chức thi công của nhà thầu
3.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công
3.2 Ban điều hành công trường
Hệ thống tổ chức ban điều hành công trường của nhà thầu gồm 9 người và 55 công nhân(Số lượng công nhân có thể biến động theo từng thời điểm thi công)
Danh sách ban điều hành như sau:
1 Nguyễn Danh Hảo Kỹ sư cầu đường Chỉ huy trưởng
2 Đỗ Ngọc Hưng Kỹ sư cầu đường Đội trưởng thi công
Cán bộ kỹ thuật thi công
6 Trương Đình Tú Kỹ sư Xây dựng Cán bộ kỹ thuật thi công
Trang 137 Lương Văn Việt Kỹ sư Xây dựng
cầu đường Cán bộ kỹ thuật thi công
8 Bùi Thị Thanh Nga Kỹ sư kinh tế xây
3.3 Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công.
Để thực hiện một khối lượng công việc với yêu cầu kỹ thuật như ở gói thầu này, Nhà thầuchúng tôi sẽ tổ chức một hệ thống quản lý điều hành thống nhất và chặt chẽ, với những nộiquy quy định và phương pháp, phong cách làm việc được xác định rõ ràng ngay từ đầu
Đứng đầu ban điều hành dự án là Phó Giám đốc Công ty phụ trách thi công trực tiếp điềuhành, được uỷ quyền của Giám Đốc chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ đầu tư về toàn bộviệc thực hiện gói thầu Phó Giám đốc điều hành dự án là người có năng lực, uy tín, khả năng
tổ chức cao Trực tiếp điều hành dự án
Dưới Ban điều hành công trường là ban chỉ huy công trường của Nhà thầu, đứng đầu là Chỉhuy trưởng công trường Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm điều hành, chỉ huy thicông các hạng mục công việc được giao cho đơn vị mình, tận dụng tối đa lực lượng sản xuấtđược giao để hoàn thành công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng và mỹ quan
Lực lượng sản xuất của Nhà thầu (thiết bị, con người) tại công trường sẽ gồm hai bộ phậnchính là Bộ phận quản lý gián tiếp và Bộ phận sản xuất trực tiếp Bộ phận gián tiếp là thammưu cho chỉ huy trưởng công trường về điều hành sản xuất, lập các kế hoạch ngắn và dài hạn,quản lý lao động, tài sản, tài chính, thiết bị, quản lý chất lượng công trình, đảm bảo an toànlao động Bộ phận sản xuất được phân thành các đội, tổ chuyên môn để thi công các hạngmục riêng biệt Trong bộ phận này cũng bao gồm các bộ phận mang tính chất đảm bảo sảnxuất như y tế, bảo vệ, nấu ăn
Trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ trong sơ đồ tổ chức hiện trường
a) Giám đốc điều hành:
Chịu trách nhiệm với tất cả các công việc có liên quan đến công trình như quản lý chung,quản lý kỹ thuật, quản lý hành chính tại trụ sở Ngoài ra còn có trách nhiệm điều hành và chỉđạo thi công từ trụ sở liên lạc chính của Nhà thầu, thường xuyên giữ liên lạc với Chủ đầu tư,
Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát
Trang 14b) Chỉ huy trưởng công trường:
Có trách nhiệm trực tiếp và cao nhất thay mặt giám đốc điều hành tại hiện trường Chịutrách nhiệm về các vấn đề như quản lý chung, quản lý kỹ thuật, quản lý hành chính tại hiệntrường Chỉ đạo sự hoạt động của công trường thông qua Ban chỉ huy công trường bao gồmcác thành viên chịu trách nhiệm của các bộ phận chính như bộ phận quản lý chất lượng, bộphận kỹ thuật thi công, bộ phận an toàn lao động và bộ phận hành chính kế toán Chỉ huycông trường và BCH công trường có mặt 100% trong suốt thời gian thi công công trình
c) Bộ phận quản lý và đảm bảo chất lượng:
Là phòng triển khai công tác chất lượng trên toàn công trường bao gồm:
Kiểm soát chất lượng, lập kế hoạch chất lượng Thử nghiệm và kiểm tra
Đánh giá và phân tích các dữ liệu chất lượng thu thập được Tập hợp thành các báo cáobằng văn bản để sử dụng khi cần thiết
Đảm bảo duy trì và đề xuất cải tiến chất lượng các hạng mục công trình nhằm tiết kiệmthời gian và chi phí xây dựng nâng cao chất lượng công trình
Triển khai Hệ thống kiểm tra chất lượng đối với mỗi hạng mục khi thi công
d) Bộ phận quản lý kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch triển khai công tác quản lý kỹ thuật thi công, giám sát, kiểm traviệc thi công tất cả các hạng mục công việc của công trình Phối hợp chặt chẽ với các đơn vịkhác, với Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát để đảm bảo tất cả các hạng mục của công trìnhđược hoàn thành đạt tiến độ với chất lượng đề ra
Kiểm tra thực hiện khối lượng vật tư thiết bị cung cấp cho các công trường Kiểm tra danhmục vật tư và hạn mức của vật tư trên phiếu Tiếp nhận vật liệu theo các hợp đồng cung cấp.Kiểm tra và bảo quản sử dụng vật liệu và thiết bị Vận chuyển và bảo quản lưu kho bãi Kiểmtra số lượng chất lượng vật tư thiết bị
Trang 15g) Bộ phận An toàn lao động:
Chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các phòng ban liên quan và các bộ phận trực tiếpsản xuất thực thi công tác an toàn dự án Có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra các chuẩn tắc,tiêu chuẩn và công cụ về kỹ thuật bảo hiểm và bảo hộ lao động trong thi công
Đôn đốc mọi cá nhân, đơn vị tuân thủ theo các nội quy an toàn lao động Tổ chức trang bị
và bồi dưỡng các kiến thức ATLĐ, đảm bảo cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ laođộng
Ngoài ra còn thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật như: Lắp dựng biển báo hiệu côngtrường đang thi công, biển báo chỉ dẫn đường bị thu hẹp Tổ chức một tổ công nhân làm côngtác quét rọn, rửa đường Biên soạn các qui trình và hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ laođộng
h) Kho bãi vật liệu, vật tư
Là nơi tập kết vật tư, máy móc, đúc các cấu kiện đúc sẵn, đặt trạm trộn bê tông của nhàthầu
a) Nội dung công việc
Thời gian chuẩn bị được nhà thầu tiến hành triển khai trong khoảng thời gian 7 ngày tính từ
ngày phát lệnh khởi công
Trong thời gian chuẩn bị nhà thầu sẽ triển khai các công việc như sau:
Nhận mặt bằng thi công, tiến hành công tác đo đạc khảo sát lại cao độ, lập hệ thốngcọc mốc cao độ phụ
San gạt, lu lèn bãi tập kết vật liệu, máy thi công Bố trí đảm bảo xe vận chuyển ra vàothuận tiện, không ảnh hưởng giao thông
Xây dựng (hoặc thuê) lán trại, văn phòng Chỉ huy của nhà thầu, phòng thí nghiệm, nhàkho Vị trí được đặt tại nơi thuận tiện cho việc chỉ đạo thi công
Khảo sát các mỏ vật liệu và Nhà thầu tổ chức sản xuất và ký kết các hợp đồng cungứng các loại vật tư, vật liệu theo yêu cầu tiến độ thi công của công trình
Trang 16 Lắp đặt biển báo hiệu công trường thi công ở hai đầu đoạn tuyến tại các vị trí đầutuyến và cuối tuyến Biển báo hiệu công trường nội dung ghi rõ tên dự án, chủ đầu tư, tư vấnthiết kế, TVGS và đơn vị thi công, chiều dài đoạn thi công.
Lập biện pháp TCTC chi tiết cho từng hạng mục công việc trình TVGS phê duyệt
b) Liên hệ với chính quyền địa phương
Công tác này được triển khai ngay sau khi có lệnh khởi công Nhà thầu sẽ tiến hành làmviệc với chính quyền địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin của địa phương, khaibáo tạm trú và các vấn đề liên quan đến an ninh
c) Chuẩn bị văn phòng và nhà ở cho công nhân:
Nhà thầu dự kiến lập khu văn phòng và nhà ở công nhân, bãi tập kết nguyên liệu, xe máythiết bị ở gần khu vực thi công Nhà thầu tiến hành lắp đặt khu văn phòng, nhà ở các loại dướidạng công trình tạm đáp ứng được yêu cầu sản xuất
d) Khảo sát tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ.
Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng và hồ sơ mốc giới công trình, Nhà thầu sẽ tiến hànhngay các công việc sau:
Kiểm tra lại các mốc giới trên thực địa so với hồ sơ Chủ đầu tư giao và bản vẽ thiết kếcủa công trình Nếu có mâu thuẫn, Nhà thầu sẽ kiến nghị ngay với Chủ đầu tư để kiểm tra lại
Từ các mốc được giao và bản vẽ thiết kế đã được duyệt, Nhà thầu xây dựng một hệthống mốc phụ (các mốc này sẽ được xây dựng ở bên ngoài công trình) Các mốc sẽ đượcTVGS nghiệm thu và sử dụng trong suốt quá trình thi công cùng với các mốc của Chủ đầu tưbàn giao
Từ các mốc phụ và mốc chính này đơn vị tiến hành xác định cọc biên của vị trí thicông Cọc này được làm bằng cọc tre và được đóng xuống mặt bằng hiện trạng
e) Tập kết xe máy thiết bị.
Di chuyển tập kết đầy đủ thiết bị xe máy phục vụ thi công cho công trình Sau khi đã có sựthống nhất với kỹ sư tư vấn giám sát, đơn vị quản lý đường và chính quyền địa phương
Với một số loại máy móc chính sau:
Trang 176 Máy lu tĩnh Cái 02
Trong quá trình thi công máy móc thiết bị sẽ được huy động tiếp để phù hợp và đáp ứngvới dây chuyển thi công Các máy móc thiết bị sẽ được điều phối hợp lý giữa các mũi thicông
f) Tập kết vật liệu
Triển khai công tác lấy mẫu và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của từng loại vật liệu như: đất,cát, cấp phối đá dăm, xi măng, sắt thép và các chỉ tiêu thành phần cấp phối bê tông xi măng(M100, M150, M300 ) vv theo sự thống nhất với kỹ sư tư vấn giám sát
Ký kết các hợp đồng cung cấp vật tư, nhiên liệu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng
để phục vụ thi công
4.2 Công tác thi công đào đắp đất nền đường
- Thi công đào đắp nền đường bằng cơ giới kết hợp với thủ công
- Thi công rãnh thoát nước dọc bằng thủ công kết hợp với máy
Với giải pháp thi công tổng thể nền đường của nhà thầu được chọn và bố trí như sau:
- Dùng máy xúc gầu ≥1,25m3 kết hợp với máy ủi 110CV đào đất nền đường và xúc lên ô
tô ≤ 10 tấn vận chuyển đổ đi hoặc tận dụng để đắp với cự ly vận chuyển theo đúng hồ sơthiết kế được duyệt cho toàn bộ công tác đào đất nền đường
- Với hạng mục đào đất nền đường do tính chất công trình do đó khối lượng thi công đàođất nền đường được thi công bằng máy kết hợp với thi công bằng thủ công để hoàn thiện nềnđường đào theo đúng hồ sơ thiết kế
- Khối lượng đất, đá đào được nhà thầu bốc xúc vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định theo
hồ thiết kế được phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và điều kiện sốngcủa dân cư trong vùng Đối với đất đá tận dụng nhà thầu tiến hành lấy mẫu trình TVGS, CĐTnếu đạt để đắp nhà thầu sẽ vận chuyển về bãi tập kết hoặc vận chuyển đến các vị trí đắp
Bề mặt hoàn thiện của khuôn đào phải bằng phẳng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theođúng hồ sơ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Tư vấn
Trang 18Nhà thầu bố trí máy đào và xe vận chuyển trên phần nền đường cũ, thi công theo phươngthức đào cuốn chiếu Với các vị trí sử dụng máy ủi, đất đào sẽ được gom thành đống thuậntiện cho việc xúc lên xe vận chuyển đến các bãi thải đã được chấp thuận.
Khối lượng thi công đào nền đường không lớn chủ yếu là đào đất nằm trải dài trên tuyến,nhiều mặt cắt đào mở rộng cao độ chênh cao lớn Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ chọnphương án thi công bằng thiết bị kết hợp với thủ công
a) Trình tự thi công nền đường đào:
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Đảm bảo giao thông tại các phân đoạn thi công
Lên ga đường
Đào nền đường đến cao độ đáy khuôn đường (đào cả phần lề đường) và rãnh dọc đổđất đúng nơi quy định hoặc chuyển sang phần đắp
Hoàn thiện nền đào theo đúng kích thước mỹ quan, yêu cầu kỹ thuật
Tổ hợp máy đào gồm có: Máy xúc bánh xích gầu thuận, thể tích từ ≥1,25m³, máy ủi110CV, ôtô tự đổ ≤ 10T
(Biện pháp tổ chức thi công chi tiết trong Chương III)
b) Thi công nền đắp
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Đảm bảo giao thông tại các phân đoạn thi công
Lớp đất 30cm dưới đáy móng phải đầm đạt độ chặt K≥0,98
Hoàn thiện nền đường đắp theo đúng kích thước, mỹ quan yêu cầu
Tổ hợp máy thi công gồm có: Máy xúc, lu bánh thép tĩnh, rung 10-25 tấn, máy san, ôtôvận chuyển tự đổ, xe téc tưới nước, đầm cóc
(Biện pháp tổ chức thi công chi tiết trong Chương III)
4.3 Công tác thi công mặt đường BTXM M300
Được thi công bằng thủ công kết hợp máy móc
Trang 19Nhà thầu đề xuất phương án thi công cuốn chiếu, thi công đến đâu gọn gàng đến đó, vậtliệu cát đá nhà thầu tập kết thành từng đống tại bãi trộn, xi măng được vận chuyển đến và tậpkết tại bãi trộn để dùng cho mỗi một ca thi công.
Nhà thầu sử dụng trạm trộn bê tông đặt tại công trường công suất 50m3/h để trộn bê tông,
bê tông được vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe chuyên dụng, công tác đổ bê tông được tiếnhành từ cuối tuyến Km3+218,51 giật lùi ra phía đầu tuyến Km0+0,00
a) Yêu cầu ván khuôn:
Cốt pha đúng hình dáng, kích thước thiết kế
Đảm bảo độ kín, không cong vênh
Dễ tháo lắp, không ảnh hưởng đến hư hại cho bê tông khi tháo dỡ
Kiểm tra độ chính xác của cốt pha so với thiết kế
Kiểm tra độ cứng, bền vững của cốt pha
Độ gồ ghề giữa các tấm ván < 3mm
Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau so với chiều thẳng đứng hoặc độnghiêng thiết kế tối đa là ± 5mm/mét dài và ± 10mm đối với tường cột, dầm móng
Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế tối đa từ ± 8mm ÷ (±)10mm
Kiểm tra tim, cốt của cốt pha khi lắp đặt
b) Yêu cầu công tác bê tông:
Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớpchống dính
Nhân công vận chuyển bê tông từ máy trộn đổ vào ván khuôn, dùng đầm dùi để đầm
bê tông Lớp bê tông được đổ dày từ 24cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông để đảmbảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí
Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chấtlượng cũng như đúng định hình cấu kiện
Trong quá trình đổ bê tông cho mỗi ngày thi công đều được tiến hành lấy mẫu bê tôngđối chứng dưới sự giám sát của kỹ sư TVGS
Sau khi bê tông đổ xong tiến hành làm công tác bảo dưỡng ngay Trên toàn bộ bề mặtmặt đường sẽ được phủ một lớp bao tải đay nhúng nước, nhà thầu sẽ thường xuyên tưới nướcvào lớp phủ bao tải đay này để duy trì độ ẩm cho cấu kiện bê tông Thời gian bảo dưỡng đượcnhà thầu thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ lúc bắt đầu đổ xong Sau khi bê tông đạt >90%cường độ thiết kế
Trang 20 Khi bê tông đạt 70% cường độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván khuôn và tiếp tục đưa bêtông vào bảo dưỡng theo quy trình quy định.
Việc chấp thuận dựa trên kết quả kiểm tra của các thí nghiệm mẫu ép được bảo dưỡngtrong phòng thí nghiệm phù hợp với những yêu cầu chung với mác BT quy định
4.4 Công tác thi công cốp pha, cốt thép, bê tông
a) Công tác lắp dựng ván khuôn.
Được thi công bằng cần trục kết hợp với thủ công
Sử dụng phụ gia Sika quét lên bề mặt ván để chống dính bê tông
Sử dụng phụ gia chống thấm KOVA CT-11 để trám kín kẽ hở cốp pha để chống mất nước
bê tông cũng như chống nước ngầm từ bên ngoài xâm nhập vào nếu có
Yêu cầu:
Cốt pha đúng hình dáng, kích thước thiết kế
Đảm bảo độ kín, không cong vênh
Dễ tháo lắp, không ảnh hưởng đến hư hại cho bê tông khi tháo dỡ
Kiểm tra độ chính xác của cốt pha so với thiết kế
Kiểm tra độ cứng, bền vững của cốt pha
Độ gồ ghề giữa các tấm ván < 3mm
Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau so với chiều thẳng đứng hoặc độnghiêng thiết kế tối đa là ± 5mm/mét dài và ± 10mm đối với tường cột, dầm móng
Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế tối đa từ ± 8mm ÷ (±)10mm
Kiểm tra tim, cốt của cốt pha khi lắp đặt
Trước khi thi công phần tiếp theo phải báo với Kỹ sư giám sát để tiến hành nghiệm thuxác nhận chất lượng và khối lượng công việc đã hoàn thành nếu được Kỹ sư giám sát nghiệmthu hoặc chấp thuận mới thi công các phần việc tiếp theo
Trang 21Không lắp ghép cốt thép khi trời mưa Cốt thép được lắp ghép chắc chắn, không bị xô đẩy,biến dạng khi thi công.
Mời kỹ sư tư vấn giám sát nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép của lô sản xuất đótrước khi tiến hành đổ bê tông
c) Công tác đổ bê tông:
Sau khi cốt thép và ván khuôn được kỹ sư tư vấn giám sát nghiệm thu thì tiến hành ngaycông tác đổ bê tông cấu kiện Hỗn hợp bê tông được trộn bằng máy trộn, tỷ lệ cấp phối tuânthủ theo mẫu thiết kế Các hộc đong đo vật liệu được tính toán dự định trước và đánh dấu rõràng để dễ nhận dạng khi dùng
Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớp chốngdính
Nhân công vận chuyển bê tông từ máy trộn đổ vào ván khuôn, dùng đầm dùi để đầm bêtông Các lớp bê tông được đổ dày từ 15-20cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông đểđảm bảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí
Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chấtlượng cũng như đúng định hình cấu kiện
Trong quá trình đổ bê tông cho mỗi ngày thi công hoặc mỗi loại cấu kiện đều được tiếnhành lấy mẫu bê tông đối chứng dưới sự giám sát của kỹ sư TVGS
Các cấu kiện phải đúc đúng kích thước hình học, đúng mác BT, cốt thép quy định trongbản vẽ thi công được duyệt, và được chấp thuận của Tư vấn giám sát
d) Công tác tháo dỡ ván khuôn và bảo dưỡng bê tông.
Sau khi bê tông đổ xong tiến hành làm công tác bảo dưỡng ngay Trên toàn bộ bề mặt cấukiện sẽ được phủ một lớp bao tải đay, nhà thầu sẽ thường xuyên tưới nước vào lớp phủ bao tảiđay này để duy trì độ ẩm cho cấu kiện bê tông Thời gian bảo dưỡng được nhà thầu thực hiệntrong vòng 7 ngày kể từ lúc bắt đầu đổ xong Sau khi bê tông đạt >90% cường độ thiết kế.Khi bê tông đạt 70% cường độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván khuôn và tiếp tục đưa bê tôngvào bảo dưỡng theo quy trình quy định
Việc chấp thuận những cấu kiện sản xuất dựa trên kết quả kiểm tra của các thí nghiệm mẫu
ép được bảo dưỡng trong phòng thí nghiệm phù hợp với những yêu cầu chung với mác BTquy định
Mỗi lô sản phẩm đều được đánh số lô, ghi ngày tháng đúc trên mỗi thân sản phẩm và đượcghi chép vào nhật ký thi công
Trang 224.5 Thi công cống qua đường
Thi công cống chủ yếu được thi công bằng thủ công kết hợp máy móc
Trên tuyến gồm cống bản, cống tròn Vì vậy các ống cống và bản cống được đúc tại chỗtrên công trường
Bố trí bãi tập kết cống đúc sẵn: Tại bãi đúc cống của nhà thầu
Lắp đặt ống cống hay xây dựng thân cống
Thi công mối nối cống hay lắp đặt tấm bản
Thi công đầu cống, hố thu BTXM M150, sân gia cố thượng (hạ) lưu
Đắp đất thân cống và hố mống cống
Biện pháp đảm bảo giao thông:
- Nhà thầu sử dụng phương án sau:
Thi công một nửa một, thân cống phía hạ lưu được thi công trước, sau đó thi công mộtnửa còn lại
Lắp đặt hệ thống rào chắn phân luồng, biển báo, công nhân hướng dẫn giao thông…
(Biện pháp thi công chi tiết được thể hiện trong chương IV)
4.6 Công tác thi công các hạng mục khác
a) Xây đá hộc
Lựa chọn và xây đá
Khi xây đá trên nền móng đã chuẩn bị xong thì móng phải chắc chắn và ngang bằng, đúngcao độ hoặc từng cấp phải ngang bằng với mặt vách và phải được TVGS chấp nhận trước khixây
Phải cẩn thận tránh để các viên đá nhỏ hoặc các viêm đá cùng cỡ lồi, phình ra Các viên đá
to phải được xếp ở các góc
Trang 23Tất cả đá phải được làm sạch kỹ và làm ẩm ngay trước khi xếp đá và trước khi đổ vữa.Chúng phải được xếp với mặt dài nhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và cácphần nối ghép được trát bằng phẳng bằng vữa xây.
Phải vận chuyển các viên đá cẩn thận sao cho không bị rung hoặc bị xê dịch đi khi đã xếpxuống Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị thích hợp để đặt các viên đá lớn hơn cỡ mà chúngphải cần đến hai người khiêng
Không được lăn đá và trở mặt đá trên các vách Nếu một viên đá bị lỏng ra sau khi đổ vữalần đầu thì phải dỡ ra, làm sạch vữa và đặt lại với vữa mới
Đánh vồng mạch vữa
Tất cả các mạch vữa trên nền móng lẫn các vách thẳng đứng đều phải được hoàn thiện theobản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát Vữa cho các mạch vữa trên bề mặt khối xâyphải hơi vồng lên ở giữa để thoát nước tốt
Các gờ mép yêu cầu phải làm theo các bản vẽ Những chỗ không yêu cầu làm gờ thì đỉnhcủa vách phải được hoàn thiện bằng các viên đá đủ rộng để phủ toàn bộ đỉnh theo vách với độdày tối thiểu của hàng trên đỉnh vách là 150mm Các viên đá phải được đặt sao cho lớp đỉnhnày là 1 phần không thể tách rời của vách
Lỗ thoát nước
Tất cả các vách và tường chắn đều phải có các lỗ thoát nước Các lỗ thoát nước được đặt ởcác điểm thấp nhất nơi có thể thoát nước ra ngoài được tự do Khoảng cách của hai lỗ thoátnước theo quy định trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phêduyệt theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
Làm sạch các mặt lộ thiên
Ngay sau khi xây đá xong và trong khi vữa còn tươi, toàn bộ các mặt đá phải được làmsạch hết các vết vữa bằng chổi tay mềm và được giữ sạch cho đến khi công trình được hoànthành
Trang 24 Định vị vị trí thi công
Đào móng cột
Ghép ván khuôn và đổ bê tông M200 móng cột
Đắp đất móng đường ống, K=0,9
Trang 25CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
- Thi công bằng cơ giới là chủ yếu kết hợp với thủ công
- Thi công theo phương pháp tuần tự kết hợp song song các hạng mục công việc
1 Bảo đảm giao thông trong quá trình thi công
Gói thầu số: 9 thi công xây dựng công trình: Khôi phục, cải tạo đường Tam Kim – HưngĐạo, huyện Nguyên Bình thuộc dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đườngđịa phương (LRAMP), tỉnh Cao Bằng, hiện tại thi công là đường mở rộng cải tạo có khốilượng thi công đào, đắp trải đều trên tuyến Hệ thống đường đất cũ rộng 3,5m và là đường độcđạo không thuận tiện cho giao thông và để đảm bảo cho người dân đi lại và các nhà thầu thicông phân đoạn phía cuối tuyến thi công đảm bảo tiến độ vì vậy Nhà thầu đề xuất biện phápthi công như sau: Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phương pháp cuốn chiếu, nhàthầu tiến hành chia phân đoạn của mình trong gói thầu thành 2 phân đoạn nhỏ, trong mỗi phânđoạn tiến hành thi công thi công theo phương pháp cuốn chiếu như sau:
- Phân đoạn 01: Thi công từ Km1+700.00 về Km0+000.00 Tiến hành đào khuôn, xáo xớinền đường K98, đắp K98 toàn bộ phân đoạn sau đó chuyển qua thi công phần mặt đường, vìđây là phạm vi khu dân cư nên nhà thầu đề xuất phương án thi công là thi công toàn mặtđường, vì vậy nhà thầu chia làm 2 đoạn (đoạn 01 L=700m, thi công trong 12 ngày; đoạn 02L=1km thi công trong 17 ngày), giữa hai đoạn thi công cách nhau 30 ngày (Thời gian bê tông
đủ cường độ)
- Phân đoạn 02: Thi công từ Km3+218.00 về Km1+700.00 Tiến hành thi công đào khuôn,xáo xới nền đường K98, đắp K98 toàn bộ phân đoạn sau đó chuyển qua thi công phần mặtđường, vì đây là phạm vi ngoài khu dân cư nên nhà thầu đề xuất phương án thi công là thicông nửa mặt đường một (một nửa thi công, một nửa phục vụ giao thông), chia làm 2 đoạn(Đoạn 01: Từ Km3+218 về Km2+418 và đoạn 02 từ Km2+418 về Km1+700), thi công theokiểu zíc zắc, sau khi thi công hết nửa đường của cả phân đoạn sẽ dừng thi công trong 20 ngày(Đây là thời gian để bê tông đủ cường độ, đảm bảo nửa mặt đường đã thi công có thể phục vụviệc đi lại của nhân dân, vận chuyển vật tư vật liệu của nhà thầu khác) sau đó chuyển qua thicông nửa mặt đường còn lại
Trên mặt bằng thi công có bố trí đầy đủ hệ thống tín hiệu, biển báo công trường thi côngđặt biển báo công trường, biển báo đường thu hẹp về một phía, biển hạn chế tốc độ (227,203b, 203c, 441, 442a, 442b, 442c…) theo điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành 22TCN 237-
01 Vị trí làm việc của xe máy - thiết bị thi công và công nhân, phân đoạn thi công được bố trítrong phạm vi ranh giới được ngăn cách bằng hệ thống cọc tiêu sơn trắng, đỏ Có ngườihướng dẫn đảm bảo giao thông ( được trang bị đầy đủ băng, cờ, còi … mặc trang phục phùhợp) Tại những đoạn đường đào, đổ san đất đắp, vị trí thi công cống thoát nước, cầu có đèn
Trang 26báo hiệu vào ban đêm Tất cả hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn sẽ được Nhà thầu hoànthành trước khi thi công
1.1 Bảo đảm giao thông thường xuyên trong quá trình thi công:
Quá trình thi công gói thầu số: 9 có đặc điểm vừa thi công vừa kết hợp đảm bảo giao thôngtrên tuyến vì vậy trong suốt quá trình thi công Nhà thầu sẽ cam kết thực hiện đúng cácphương án, biện pháp thời gian thi công đã được thống nhất, đảm bảo giao thông an toàn,thông suốt theo quy định và không được gây hư hại các công trình giao thông đường bộ, đồngthời sẽ chịu trách nhiệm về hậu quả mất an toàn giao thông thi công gây ra
Nhà thầu sẽ chịu sự kiểm tra của các Cơ quan quản lý đường bộ và Thanh tra giao thôngtrong việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn giao thông đường bộ trong khi thi côngtheo quy định Nhà nước Nhà thầu sẽ phối hợp với các cơ quan trên trong suốt thời gian thựchiện Hợp đồng
Trong thời gian thi công Nhà thầu sẽ bố trí người cảnh giới hướng dẫn giao thông trêncông trường Đặt barie, biển báo công trường, biển báo thu hẹp về một phía (trong phạm vicông trường) và biển hạn chế tốc độ bằng sơn phản quang Khi ngừng thi công có báo hiệu antoàn như: Biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm
Có biển ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên Đơn vị thi công, lý trình thi công Ngườichỉ huy nhất thiết phải có phù hiệu, người làm việc trên đường phải mặc trang phục bảo hộtheo quy định
Ngoài giờ thi công, xe máy được tập kết gọn gàng trên bãi Trong trường hợp khó khănhoặc xe máy hỏng phải để sát lề đường nơi dễ phát hiện và có báo hiệu
Khi thi công móng và mặt đường: Bố trí chiều dài, cự ly các mũi thi công phù hợp địa hình
và đặc điểm trên tuyến Trong mùa mưa có biện pháp phòng ngừa về vật liệu không trôi ra haibên đường làm ách tắc, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, gây ô nhiễm môi trường Trongquá trình thi công rãnh thoát nước dọc bên đường, khi thi công đến đoạn rãnh trước cửa nhàdân Nhà thầu sẽ đặt các cầu ván gỗ, thép bắc qua rãnh để đảm bảo giao thông qua lại tại các
vị trí này
Vật liệu thi công chỉ đưa ra đường đủ dùng cho đoạn thi công nhất định và chiều dài vậtliệu không kéo dài quá Vật liệu bố trí ở hai bên lề đường, không để đổ đống song song cả hiabên làm thu hẹp nền, mặt đường
Trong đợt mưa lũ thi công dứt điểm công việc thu dọn hết vật liệu trên đường
Không để vật liệu chảy ra mặt đường gây trơn trượt, mất an toàn giao thông và ô nhiễmmôi trường
Trang 27Chặt cây, di dời phát quang cây, cỏ rác bên đường không có báo hiệu và tổ chức cảnh giới
2 phía, có biện pháp không gây cản trở giao thông Không lao các vật từ trên mái taluy caoxuống mặt đường
Thường xuyên quán triệt lái xe, lái máy chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông
Tất cả các cán bộ, nhân viên, lao động tham gia thi công sẽ được Nhà thầu tổ chức học tập,tìm hiểu các quy định về công tác đảm bảo giao thông
Báo cáo tiến độ hàng ngày bao gồm cả nội dung đảm bảo giao thông
1.2 Bảo đảm an toàn giao thông trong trường hợp đặc biệt
Các trường hợp: Sụt lở mái dốc, taluy dương, xe máy thiết bị lưu thông bị sa lầy vào mùamưa hoặc chết máy, hư hỏng giữa đường sẽ thực hiện di dời bằng tời kéo, đẩy để đảm bảogiải phóng mặt đường có thông tin nhanh nhất theo đường dây nóng Trong trường hợp Nhàthầu sẽ sử dụng đường dây nóng để thiết lập, để chỉ huy các đội thi công của mình cùng phốihợp và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ quan quản lý đường bộ khu vực, Đơn vị chủ quản,Chủ đầu tư, tư vấn… đảm bảo giải phóng đường, thông tuyến một cách nhanh nhất
1.3 Thiết lập đường dây nóng như sau:
1.4 Đảm bảo hệ thống thông tin, liên lạc thông suốt:
Tại Ban điều hành thi công Gói thầu số 9 Nhà thầu bố trí thông tin liên lạc với trụ sở chính,
Tư vấn, Chủ đầu tư và các cơ quan bằng điện thoại Thông tin dự phòng từ ban điều hành vềtrụ sở bằng máy thông tin 15W (Có máy dự phòng) Thông tin liên lạc từ Ban điều hành đếncác Đội thi công và thông tin trong công trường bằng điện thoại và bộ đàm cầm tay
Trang 282 Công tác thi công đào đắp đất nền đường
2.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công
a) Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật
Phạm vi công việc chính như sau:
Khôi phục và cắm lại tuyến đường
Lập hệ cọc dấu, xác định phạm vi thi công
Đào đất nền đường vận chuyển đổ đi
Phá đá nổ mìn và vận chuyển đến bãi thải
Đào đắp nền đường K95, K98
Đào khuôn, xáo xới nền đường
Trong phạm vi công trình, trong giới hạn đất xây dựng nếu có những cây có ảnh hưởng đến
an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công thì nhà thầu đều chặt bỏ di dời đi nơikhác
b) Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức:
Tổ chức bộ phận quản lý chỉ đạo thi công, chuyển quân, xây dựng lán trại, điều tra phongtục tập quán địa phương, điều tra tình hình khí hậu thủy văn tại tuyến đường v.v
c) Máy móc
Bao gồm các máy móc sau:
Máy khoan đá : 4 cái
2.2 Phát quang, dọn dẹp mặt bằng, đào hữu cơ
Công việc "Dọn mặt bằng và phát quang" gồm các việc phát cây, dẫy cỏ, đào gốc cây trongkhu vực công trình Phạm vi giới hạn của khu vực công trình bao gồm phạm vi chiếm dụng từcác hình cắt ngang cộng thêm 3m bên ngoài đỉnh taluy nền đào hoặc chân taluy nền đắp côngviệc này bao gồm cả việc giữ gìn mọi cây cối hoặc các vật khác được phép giữ lại
Trang 29Mọi vật trên mặt đất tự nhiên, cây cối, gốc cây, cỏ và các chướng ngại vật nhô ra khác,không được phép giữ lại phải được phát quang sạch sẽ trừ những gốc cây, rễ cây vô hại,những vật cứng khác nằm bên dưới cao độ nền đường hoặc mái taluy đường ít nhất 1m.
Dùng máy ủi kết hợp với máy xúc, hệ thống chuyên biệt dùng nhổ gốc cây có đường kính
50 cm trở xuống và vận chuyển đến nơi quy định ngoài công trường
Đất hữu cơ ở nền đắp và thùng đấu, mỏ đất: dày 8 – 30cm, dùng máy ủi, máy san, máy xúcchuyển để bóc Đất hữu cơ được dùng để trồng cỏ hoặc vận chuyển đổ đi nơi khác theo yêucầu của chủ đầu tư
Các hòn đá tảng, gốc cây to nằm trong phạm vi thi công: cần dọn đi bằng máy đào, ủi hoặc
nổ mìn (nằm trong phạm vi hoạt động của nền đường cần phá bỏ: 1,5m để đảm bảo nền đồngnhất, tránh lún không đều)
2.3 Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm
Trước khi đào đất hố móng, nhà thầu xây dựng hệ thống tiêu nước trước hết là tiêu nước bềmặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh v.v…) ngăn không cho nước chảy vào hố móng côngtrình Nhà thầu tiến hành đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch v.v… tùy theo điều kiện địahình và tính chất công trình
Tiết diện và độ dốc tất cả những mương, rãnh tiêu nước phải đảm bảo thoát nhanh lưulượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương, rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mứcnước tính toán là 0,1m trở lên
Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, nhà thầu tuân thủ những quy định sau:
Khoảng cách từ mép trên hố đào tới bờ mương thoát nước nằm trên sườn đồi núi là 5
m trở lên đối với hố đào vĩnh viễn và 3 m trở lên với hố đào tạm thời;
Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi trữ đất và mỏ vật liệu thoát ra đảm bảo thoát nhanh,tránh xa những công trình có sẵn hoặc đang xây dựng và không làm ngập úng, xói lở đất vàcông trình
Trang 30Trường hợp không có điều kiện dẫn nước tự chảy, nhà thầu sẽ đặt trạm bơm tiêu nước.
Khi đào đất dưới mực nước ngầm, nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thunước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình Trongmọi trường hợp, nhà thầu không để đọng nước và ngập hố đào
Tất cả các hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình sẽ được nhà thầu bảoquản tốt đảm bảo hoạt động bình thường
Trước khi thi công nhà thầu tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim
Sau khi bàn giao nhà thầu tiến hành đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi côngnhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp của đào vàđắp v.v… Những cọc mốc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe, máy thi công Nhàthầu sẽ cố định bằng những cọc mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôiphục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Việc định vị, dựng khuôn nhằm xác định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái đấtđắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiềurộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp v.v…
Sử dụng máy toàn đạc để định vị công trình và có bộ phận trắc đạc công trình thường trực
ở công trường để theo dõi, kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công
Với phần công trình có đất đắp, đầm nén, khi định vị và dựng khuôn công trình nhà thầutính thêm chiều cao phòng lún của công trình theo tỷ lệ quy định trong thiết kế
2.7 Chuẩn bị vật liệu thi công:
Để công tác thi công được thuận tiện đảm bảo đúng tiến độ chất lượng theo đúng yêu cầucủa Chủ đầu tư Nhà thầu rất chú trọng đến việc chuẩn bị vật liệu phải kịp thời, nhanh chóngđảm bảo thi công được liên tục
Trang 31Đối với vật liệu đắp phải đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật trong chỉ dẫn kỹ thuật Nguồncung cấp và các yêu cầu về chất lượng từng loại vật liệu.
Về đất đắp nền đường sẽ được Nhà thầu tận dụng lại những phần đất đào được sự chấpthuận của Kỹ sư tư vấn giám sát và khai thác tại mỏ đất Km2+900 dọc tuyến (theo hồ sơ thiếtkế) khi có sự đồng ý của chính quyền địa phương và sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn về chấtlượng vật liệu
2.8 Thi công đào nền đường:
kế dưới sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
b) Biện pháp thi công:
Sử dụng máy máy thủy bình, máy toàn đạc, thước thép để xác định phạm vi thi công
Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: Đỉnh taluy nền đào, mép rãnhđỉnh
Sử dụng máy thủy bình và máy toàn đạc xác định cao độ đào
Sử dụng máy đào kết hợp với máy ủi tiến hành bóc bỏ các lớp đất chuyển lên ôtô tự đổ vậnchuyển đi nơi khác
Máy đào kết hợp với máy ủi đào đất thành từng lớp và xúc đổ lên ôtô tự đổ vận chuyển đến
vị trí đắp hoặc đổ ở nơi qui định
Tiến hành thi công theo phương án: Tạo đường vận chuyển đất cho một khoảng thi công đủ
để bố trí thi công sau đó sử dụng máy xúc và máy ủi đào nền đường tới cao độ theo thiết kế.Những đống đất tự nhiên được vun gọn, đánh đống, đúng vị trí và không làm ảnh hưởngtới dây chuyền thi công
Vật liệu thừa, bỏ đi ở các khu vực đào hoàn toàn không được đổ đống ở phía cao hơn củanền đường, phía taluy đào, chúng được đổ đống về phía thấp của nền đường Vị trí đổ đất thảiđược nhà thầu khảo sát và tìm hiểu kỹ lưỡng
Trước khi thi công nhà thầu trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và được sự chấp thuận củachính quyền địa phương các vị trí đổ đất thừa.Tuyệt đối không được đổ rác thải, vật liệu thừaxuống đất nông nghiệp và làm mất vệ sinh môi trường
Trang 32Trong quá trình thi công nền đường, khuôn đường luôn giữ ở vị trí khô ráo, dễ thoát nước,chỗ rãnh biên đổ từ nền đào vào nền đắp phải thi công cẩn thận để tránh làm hư hại nền đắp
do xói mòn Khi thi công gặp mạch nước ngầm thì phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếngthu nước và đưa thoát ra ngoài khu vực thi công
Công việc đào được tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp với các giaiđoạn thi công khác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền và việc thoát nướctrong mọi lúc mọi nơi
Khi nền đường được đào tới cao độ mép đường nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh dọc và đàokhuôn nền đường, kết hợp với xới xáo trong phạm vi khuôn nền đường chiều sâu 30cm
Dùng máy ủi san gạt lớp đất vừa xới xáo tạo thành độ dốc theo thiết kế
Sử dụng Lu rung để lu lèn cho lớp đất vừa xới xáo đạt độ chặt yêu cầu (K ≥ 0,98) cao đạt
độ dốc yêu cầu Đối với rãnh dọc sau khi tiến hành đào định hình bằng máy nhân công sẽ tiếnhành sang sửa vỗ đập mái taluy và đầm chặt lòng rãnh bằng đầm cóc cầm tay
Khuôn nền đường được hình thành sau khi kết thúc công tác đào rãnh dọc và lu lèn khuônlòng đường
Cao độ mặt nền đường phải được sửa sang phù hợp với yêu cầu qui định thi công hoặc theocác chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong thiết kế đã được duyệt dưới sự chỉ dẫn của TVGS
Kết thúc công tác thi công nền đường Nhà thầu sẽ kết hợp với Kỹ sư tư vấn giám sát kiểmtra chất lượng thi công Nội dung kiểm tra bao gồm:
Kích thước hình học của khuôn đường : Bằng thước 5m
Cao độ nền đường : Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên 1 mặt cắtngang: Tim đường và hai bên mép đường
Công việc này bao gồm: Việc đắp nền đường, việc chuẩn bị phạm vi lòng đường, việc rải
và đầm nén vật liệu đúng quy trình kỹ thuật Các vật liệu không phù hợp được đào bỏ ra khỏiphạm vi công trường
Trang 33b) Mỏ đất đắp và công tác vận chuyển:
Mỏ đất đắp nhà thầu lấy tại mỏ đất Km2+900 trên tuyến (theo hồ sơ thiết kế được phêduyệt) Trước khi tiến hành thi công đất đắp đã được lấy mẫu thí nghiệm, kết quả đạt theo tiêuchuẩn và được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận nhà thầu mới cho vận chuyển bằng ô tô <10Tđến các vị trí thi công
c) Yêu cầu đối với vật liệu đắp nền đường:
Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại trong nềnđắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặc máysan nền cho đến khi hết rễ cỏ
Tốt nhất nên dùng một loại đất đồng nhất cho một đoạn nền đắp, nếu thiếu đất mà phảidùng hai loại đất dễ thấm nước để đắp thì phải hết sức chú ý đến công tác thoát nước của vậtliệu đắp nền đường Không được dùng đất khó thoát nước bao quanh bịt kín lớp đất dễ thoátnước
Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp đất nền đường, độ ẩm của đất đắpcàng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu) Nếu đất quá ẩm hoặcquá khô nhà thầu sẽ xử lý phơi khô hoặc tưới thêm nước cho phù hợp
d) Xử lý nền đất thiên nhiên trước khi đắp
Trước khi đắp đất làm nền đường, để bảo đảm nền đường ổn định, chắc chắn không bị lún,sụt, trượt, thì ngoài việc đảm bảo yêu Cầu về đắp đất ra, phải xử lý tốt nền đất thiên nhiên.Đối với các đoạn đắp lề đường, nền đường qua đoạn ao, hồ trước khi đắp cần phải vét lớpđất yếu, đóng cọc cừ tràm, lắp dựng phên tre giữ đất chắn mái ta luy
Quy định : khi độ dốc ngang của mặt đất tự nhiên :
I < 20% (1: 5) chỉ cần tiến hành rẫy cỏ, bóc đất hữu cơ
I > 20%: cần đánh bậc cấp theo quy định sau:
TH1: Thi công bằng thủ công thì bề rộng bậc cấp b=0.5-1.0m để đảm bảo an toàn
TH2: Thi công bằng máy thì chiều rộng bậc cấp phải đảm bảo đủ diện tích cho máy làmviệc, thường b = 2 - 3.0m
Mỗi cấp cần dốc vào phía trong từ 2% đến 3%
is > 50% : cần có biện pháp thi công riêng, làm các công trình chống đỡ
Trang 342 - 3%
(Cấu tạo bậc cấp)
e) Biện pháp thi công
Sử dụng máy thủy bình và máy toàn đạc để xác định phạm vi thi công
Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: Chân taluy đắp, tim đường vàmép đường
Sử dụng máy toàn đạc xác định cao độ đắp mép đường sao cho đảm bảo độ dốc ngang củanền đường, độ dốc của mái taluy theo đúng thiết kế
Khi nền đắp trên sườn đồi hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nền đắp cũ, hoặc khi nềnđắp nằm trên một mái đất dốc ít nhất 1:5 hoặc ở những vị trí do tư vấn yêu cầu, bề mặt dốccủa nền đất cũ phải được đánh cấp (cấp được đánh theo những bậc nằm ngang gọn gẽ) theonhư qui định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của TVGS
Mỗi cấp khi đắp phải tính toán đủ phần máy san và máy lu hoạt động, mỗi bề ngang cấpbắt đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trước Vật liệuđánh cấp sẽ được bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệumới của nền đắp Dùng nhân công kết hợp với máy đào để đánh cấp taluy âm, đất đào từ côngtác đánh cấp được đánh đống lại để tận dụng cho công tác đắp trả
Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải được giữ cho mặt đất trước khi đắp khô ráo
Để đảm bảo độ chặt đồng đều trên mọi điểm của nền đường khi tiến hành đắp lớp đầu tiênphải đắp quá ra 20-40cm (ép dư)
Dùng ôtô tự đổ vận chuyển đất đắp từ mỏ hoặc từ vị trí đào nền đường Đất đắp sẽ được đổthành từng đống theo cự ly đã được tính toán sao cho đảm bảo sau khi san gạt sẽ tạo thànhtừng lớp có chiều dày không lớn hơn 30cm
Kiểm tra chất lượng của đất đắp trước khi tiến hành san gạt, các chỉ tiêu: Độ ẩm, độsạch bằng các thí nghiệm nhanh ngoài hiện trường: Phương pháp đốt cồn, phương pháp loại
bỏ chất bẩn trong đất bằng tay
Dùng máy ủi kết hợp nhân công san sơ bộ các đống đất thành lớp, trong quá trình san gạt
Trang 35lớp đất sao cho gần với độ ẩm tốt nhất (nếu đất khô thì tiến hành tưới ẩm bằng vòi hoa sen vớinước sạch theo lượng nước tính toán, ngược lại nếu đất quá ẩm thì tiến hành san gạt sơ bộ vàcho nước bốc hơi trong một thời gian đủ để đất đạt độ ẩm yêu cầu).
Kết thúc quá trình san gạt sơ bộ bằng máy ủi Nhà thầu sẽ sử dụng máy san tiến hành sangạt tạo độ phẳng và độ dốc yêu cầu Trong quá trình san gạt bằng máy nhân công sẽ xử dụngcác dụng cụ thủ công để bù phụ đảm bảo độ bằng phẳng Công tác tạo phẳng các lớp đất sẽtạo thuận lợi cho công tác lu lèn đạt độ chặt đều tại mọi vị trí của nền đường
Trong quá trình thi công nền đường luôn giữ đúng hình dáng thiết kế và luôn ở trong điềukiện thoát nước tốt
Đồng thời với quá trình bù phụ đất đắp nhân công sẽ tiến hành vỗ đập mái taluy theo đúng
độ dốc của mái taluy theo thiết kế Để đảm bảo độ chặt của mái dốc nền đường khi thi côngnhà thầu rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 30 - 40 cm tính theo chiều thẳng đứng đối vớimái dốc
Công tác lu lèn các lớp đất đắp sẽ được tiến hành ngay sau khi máy san gạt tạo phẳng Sửdụng Lu rung tiến hành lu lèn thành hai lượt: Lu sơ bộ và lu chặt
Với khối lượng đắp lớn, đắp cạp nền đường nhà thầu sẽ tiến hành dùng lu tĩnh 8-10 tấn Đểnhanh đạt độ chặt nhà thầu sử dụng lu 16 tấn, khi rung đạt 25T để đắp đất
Lu sơ bộ: Cho lu chạy không rung trên các lớp đất đắp từ 4-6 lần/điểm, tốc độ lukhoảng 1,5 - 2,0 Km/h
Lu chặt: Kết thúc số lượt tiến hành lu sơ bộ Nhà thầu sẽ cho lu chạy ở chế độ rung với
số lượt lu khoảng 8 -10 lần/điểm, tốc độ lu đạt 2,0- 3,0 Km/h
Nguyên tắc lu lèn: Trong khi lu lèn luôn đảm bảo cho lu chạy theo đúng nguyên tắcsau: Trên đường thẳng tiến hành lu từ mép đường vào tim đường, trên đường cong tiến hành
lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong Nguyên tắc này đảm bảo cho nền đường đạtđược độ dốc mui luyện theo yêu cầu
Kết thúc quá trình lu lèn các lớp vật liệu đắp phải đạt độ chặt K ≥0,95 (với nền đường)hoặc K≥0,98 (lớp móng), Nhà thầu sẽ kết hợp với Kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra chất lượngcủa lớp đất đắp Nội dung kiểm tra bao gồm:
Kích thước hình học của nền đường tại vị trí đắp: Bằng thước 5m
Độ chặt của lớp đất đắp nền đường: Phương pháp rót cát
Chiều dày của lớp đất đắp: Phương pháp đào hố xác xuất
Cao độ nền đường: Bằng máy toàn đạc, máy thủy bình đo tại tại 3 vị trí trên một mặtcắt ngang: Tim đường, mép đường
Trang 36Sau 1500m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành thí nghiệm độ chặt 3 điểm, cácmẫu thí nghiệm phải được thực hiện hết chiều dầy lớp đắp.
Ghi nhật ký thi công và lập biên bản nghiệm thu hạng mục, chuyển sang thi công lớp đấtđắp tiếp theo
Các công đoạn thi công đắp nền đường như trên sẽ được lặp lại cho đến khi lớp đất đắp đạtđược cao độ thiết kế (cao độ đáy áo đường)
2.10 Thi công nền đường nổ mìn phá đá
a) Phạm vi thi công
Công trình thi công có khối lượng đá phải đào phá là rất lớn và trải dài trên diện rộng,nhiều đoạn đào tập trung, nhiều đoạn đào mở rộng (những đoạn này khối lượng ít mà mái đàolại cao Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và đi thực địa tại công trình, nhà thầu chọnphương án thi công bằng nổ om kết hợp với thủ công
Để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi thi công cũng như đảm bảo an toàn laođộng Nhà thầu sẽ lựa chọn phương pháp nổ om kết hợp với máy xúc cậy bẩy (công việc trên
đã được nhà thầu áp dụng với nhiều công trình có quy mô và địa hình địa vật tương tự nhưcông trình này) Việc thi công chỉ được tiến hành khi nhà thầu đã có đầy đủ hồ sơ và được các
cơ quan chức năng cho phép, và nhà thầu luôn thực hiện
Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn
Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình, thiết bị nằm trong khu vực nguy hiểm
Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi, chỉhuy trong giới hạn biên của vùng nổ
Có kế hoạch báo trước cho nhân dân trong khu vực nguy hiểm, lập biên bản hoàn thànhcông tác chuẩn bị nổ an toàn trình cơ quan Tư vấn xét duyệt
Căn cứ vào điều kiện địa chất, địa hình khu vực thi công, để công tác đào nổ phá thực hiện
có hiệu quả cao nhất Nhà thầu sẽ ứng dụng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ để thi công, bằng cáchtiến hành nổ phá dùng hình thức nổ om theo từng lớp chiều sâu nền đào, dùng cơ giới đào,xúc, vận chuyển khối lượng đất đá vừa nổ phá vận chuyển đến nơi quy định, sau đó lại tiếptục nổ phá lớp dưới, cứ như vậy cho đến cao độ thiết kế
b) Trình tự thi công.
Sử dụng máy toàn đạc và máy thủy bình, thước thép để xác định phạm vi thi công Lên gađường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: Đỉnh taluy nền đào, mép đỉnh, xác định cao độđào phá
Trang 37Thi công nổ phá tuyến bằng phương pháp nổ om và nổ ngầm tương ứng với hệ số nổ ≤0,75 (lượng thuốc nổ vừa đủ cho các lỗ khoan) kết hợp với năng lực thi công của máy đàocông suất lớn để đào phá đá nền đường.
Mục đích Hạn chế sức văng của đá, đảm bảo an toàn cho người, gia súc ở địa phương và các công trình xung quanh.
Phát huy năng lực máy đào công suất lớn, tận dụng sức đào của máy xúc công suất lớn kếthợp với phương pháp nổ om, nổ ngầm nhằm tránh lãng phí lượng thuốc nổ không cần thiết
Khoan tạo lỗ: Việc khoan nổ mìn Nhà thầu sẽ tính toán cụ thể cho từng vị trí và điều kiện địa chất công trình, mặt bằng thi công, kích thước và phạm vi đào phá để định
ra khối lượng mìn sử dụng trong một lần nổ Số lượng lỗ khoan được xác định trên cơ
sở tính toán kinh tế kỹ thuật
Công tác đào lỗ thực hiện bằng máy khoan hơi hoặc các búa khoan cầm tay nặng 12kg,đường kính xy lanh 42mm và khoan 1 - 5m Trong khi máy xoay đập có bộ phận xoay trònđầu khoan, sau mỗi lần khoan bột đá được lấy lên kịp thời để không làm giảm năng suất máykhoan Có thể dùng ngay hơi ép để thổi bột đá lên (trường hợp khoan khô) hoặc dùng nướcphụt, xói lên (trường hợp khoan ướt) Nước phụt xuống hoặc hơi ép mang bột đá lên sẽ chạydọc trục búa (thường cứ 5 - 10 phút thổi bụi đá lên 1 lần) Thổi bụi bằng nước tốt hơn thổi bụikhô vì không gây bụi làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân, đồng thời làm nguội mũikhoan, tăng độ cứng của mũi khoan, làm giảm sức khoẻ của công nhân, đồng thời làm nguộimũi khoan, tăng độ cứng của mũi khoan, làm giảm cứ đối kháng của đá Khi khoan xong các
lỗ khoan sẽ được bảo vệ tránh bị lấp lỗ trước khi nạp thuốc nổ
Nạp thuốc vào lỗ: Sau khi kiểm tra lỗ, nếu đạt yêu cầu thiết kế tiến hành cho nạp thuốc vào lỗ Thuốc nổ nếu là loại thuốc bột sẽ dùng ca, gáo đong thuốc bột và đổ qua phễu vào lỗ Đổ đến khi lèn chặt lên đó bằng một thanh tre hay thanh gỗ đường kính 20mm và dài hơn chiều sâu lỗ độ 0,5m.
Nếu là thuốc bột hay dẻo đóng thành thỏi tròn xấp xỉ đường kính lỗ thì cứ nạp từng thỏimột, cũng lấy que gỗ đẩy các thỏi thuốc gây nổ (không đẩy quá mạnh) Sau khi nạp thuốcxong ở trên nạp hết thỏi thuốc gây nổ (thỏi thuốc, gói thuốc đã đặt kíp) Tác dụng nổ phá ởđây là từ ngoài phát triển vào trong, do đó nạp thỏi thuốc gây nổ sau cùng là tận dụng đượcnăng lượng nổ phá nhiều nhất Lúc nạp thuốc có kíp không được ấn chặt và tránh va chạm để
đề phòng nổ bất ngờ
Lấp lỗ: Vật liệu lấp lỗ được chuẩn bị từ trước để công tác lấp lỗ được nhanh chóng vì nếu để lâu thuốc nổ trong lỗ có thể gây ẩm ướt ảnh hưởng đến tiến độ thi công
nổ phá Vật liệu lấp lỗ được kín, ít khe hở nhất Dùng một phần đất sét và các lô ngang
và xiên thì vê đất đó thành từng thỏi dài 100 - 150mm đường kính 5 - 8mm Khi bỏ đất
Trang 38đến đâu dùng que gỗ nhồi chặt nhẹ nhàng đến đó, tránh que gỗ va chạm vào dây dẫn hay dây điện gây tụt kíp Cứ làm như thế cho đến khi đầy lỗ.
Trong quá trình nạp thuốc không nên nạp đến tận đáy lỗ mà để một khoảng trống ở đáy lỗbằng cách nhét một đoạn que gỗ dài 6 - 8cm và có đường kính bằng 1/3 đường kính lỗ khoanxuống đáy lỗ trước, khi nạp thuốc Sóng nổ sẽ dồn cả vào đáy tạo thành năng lượng tập trung,phá hết lớp đá được cả từ đáy lỗ và tăng được hiệu quả nổ phá
Gây nổ: Cách gây nổ mìn thực hiện bằng kíp điện, kíp điện đặt vào khối thuốc định gây nổ, trước khi sử dụng tất cả các kíp điện được kiểm tra bên ngoài và khả năng gây nổ Để đảm bảo an toàn Nhà thầu sẽ có bố trí các máy kiểm tra điện (cầu điện, vôn
kế, ôm kế ) để tránh dẫn đến các sự cố trên công trường.
Trường hợp gặp các lỗ mìn câm không nổ thì cho khoan một vài lỗ mới cách lỗ mìn câm ítnhất lớn hơn 50cm rồi nạp thuốc cho lỗ mới này để phá luôn cả lỗ mìn câm hoặc làm lỗ này
nổ theo Đối với những lỗ mìn sâu thì có thể áp thuốc bên ngoài lỗ bán kính thích để cho nổ lỗmìn câm
Để phương án trên có hiệu quả, cần tính toán lượng thuốc nổ đơn vị q (kg/m3) cho loại đáđặc thù trên tuyến một cách chính xác và cụ thể để từ đó tính được lượng thuốc Q nạp cho các
lỗ khoan có chiều sâu khác nhau Nhà thầu sẽ thực hiện nổ phá như sau:
Tính toán các chỉ tiêu khoan nổ:
Với đặc điểm địa chất đá cứng thuộc đá cấp 4, điều kiện địa hình không cho phép nổ lớn,
nổ mìn định hướng nên Nhà thầu lưa chọn tính toán nổ om làm tơi đất đá, chọn chỉ tiêu thuốc
nổ q = 0,4kg/m3
Để đảm bảo an toàn trong công tác nổ mìn chọn chỉ số tác dụng nổ n = 1
Tính toán chọn biện pháp khoan nổ cho phù hợp với tùng đơt nổ
Chiều cao tầng HT = (1,5 -:- 2,0) m điều kiện cho phép có thể 2,5 -:- 3,0m
Chiều dài lỗ khoan DK (m):
Trang 39 e: hệ số điều chỉnh theo thốc nổ phụ thuộc vào loại thuốc nổ.
Chiều cao lượng thuốc nổ trong lỗ khoan:
Qui tắc bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuốc nổ:
- Bảo quản thuốc nổ:
Thuốc nổ, kíp nổ được cất ở kho riêng( kho chứa thuốc và kíp đã được các cơ quan chứcnăng nghiệm thu và đồng ý kho đạt tiêu chuẩn chứa đựng thuốc, kíp nổ) Cự ly an toàn cáckho phải đảm bảo an toàn theo đúng các quy trình quy phạm của nhà nước ban hành
Kho phải xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân cư và mái che không được dột, cách xa kho xăngdầu theo khoảng cách cháy lan truyền, xa đường dây điện cao thế vắt ngang qua Kho phảiđược xây cách các kho chứa chất hoá học theo khoảng cách nhà nước quy định và kho thườngxuyên phải có người canh gác
- Qui tắc vận chuyển:
Kíp vận chuyển được bỏ trong hộp kín có chèn không bị xốc, tốc độ ô tô chạy không quá20km/h Cự ly các xe cách nhau 50m, xe có các thiết bị phòng hoả, xe thuốc nổ khi nghỉ phải
Trang 40dừng cách xa thành phố, cầu cảng ít nhất 500m Thuốc nổ phải được vận chuyển riêng với kípnổ.
- Qui tắc sử dụng thuốc nổ.:
Khi sử dụng thuốc nổ phải biết tính năng của từng loại thuốc nổ, hỏa cụ và thành thạo mọiđộng tác nối lắp hỏa cụ, gói buộc lượng thuốc nổ Các bộ phận gói thuốc nổ và làm hỏa cụphải cách xa nhau, cấm hút thuốc đốt lửa gần khu vực làm việc
Bố trí người gác bảo vệ khu vực làm việc, người không có nhiệm vụ không được vào
An toàn lao động đối với người
Mọi điều kiện đảm bảo an toàn lao động cho công nhân viên được tuân thủ theo đúng cácqui định hiện hành của Bộ Luật Lao động Thương binh và Xã hội
Tất cả cán bộ công nhân viên làm việc trong Công ty điều bắt buộc phải học và huấn luyệncác lớp học về an tòan lao động và sử dụng VLNCN Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việcthực hiện các biện pháp an toàn trên công trường, công nhân trực tiếp khoan, nổ mìn đềuđược đào tạo theo qui định và thường xuyên kiểm tra sát hạch bởi cơ quan có thẩm quyền vàđược cấp giấy chứng nhận, tuyên truyền định kỳ về những sự cố, rủi ro có thể xảy ra trong sảnxuất, các thiệt hại của chúng và các biện pháp ngăn ngừa, xử lý (sự cố liên quan đến nổ mìn,
đá văng, sập bờ moong khai thác; trượt lở tầng khai thác, sạt lở đường vận chuyển bãi thải, rủi
ro khi vận hành thiết bị, hỏa hoạn…)
Xây dựng nội qui an toàn mỏ, đề ra các qui định chặt chẽ khi làm việc trên công trường vàthao tác thiết bị phù hợp với qui định an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên
Trang bị đầy đủ các dụng cụ phòng hộ đảm bảo an toàn cho công nhân và phòng tránh cácbệnh nghề nghiệp