- Heä thoáng laïi caùc kieán thöùc, kó naêng thöïc haønh ñaïo ñöùc cuûa caùc baøi ñaõ hoïc töø đầu hoïc kì 2.- Reøn luyeän vaø boài döôõng kó naêng öùng xöû ñaïo ñöùc trong hoïc taäp vaø[r]
Trang 1Tuần 1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Vui và tự hào là HS lớp 5
+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn cần phải có ý thức học tập, rèn luyện
Thái độ:
- HS cảm thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Yêu quý và tự hào về trường, lớp mình
II Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm Micro nhựa để chơi trò chơi
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp 5 (Tiết 1)
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Vị thế của HS lớp 5
- Treo tranh ảnh minh họa các tình huống trong
SGK, tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu
nội dung của từng tình huống
+ Câu hỏi gợi ýù tìm hiểu nhanh
1 Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
2 Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
3 Bức tranh thứ hai vẽ gì?
4 Cô giáo đã nói gì với các bạn?
5 Em thấy các bạn có thái độ thế nào?
6 Bức tranh thứ ba vẽ gì?
7 Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
8 Theo em, bạn HS đó đã làm gì để được bố
khen?
9 Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập
1 HS lớp 5 có gì khác so với HS các lớp khác trong
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Chia nhóm quan sát tranh trong SGK vàthảo luận
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi, lớpnhận xét
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trongphiếu bài tập
Trang 2+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm.
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 - lớp
đàn anh, chị trong trường Cô mong rằng các em sẽ
gương mẫu về mọi mặt để các em HS lớp dưới học
tập và noi theo
b Hoạt động 2: Em tự hào là HS lớp 5
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ và
trả lời:
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng?
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn phải cố
gắng để xứng đáng là HS lớp 5?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau trả lời
- Nhận xét và kết luận
c Hoạt động 3: Trò chơi “MC và HS lớp 5”
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- Nêu bối cảnh trong lễ khai giảng chào mừng năm
học mới và hướng dẫn cách chơi, đưa ra câu hỏi
gợi ý cho MC
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm chơi
- Mời 1 HS lên làm MC dẫn chương trình cho cả
lớp cùng chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 2, 3 HS đọc lại Ghi nhớ
- GV chốt lại bài học: Là một HS lớp 5, các em
cần cố gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng
tu dưỡng trau dồi bản thân Các em cần phát huy
những điểm mạnh, những điểm đáng tự hào, đồng
thời khắc phục những điểm yếu của mình để xứng
đáng là HS lớp 5 – lớp đàn anh trong trường
d Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành
- GV nhắc nhở HS một số công việc ở nhà
- Dặn HS về nhà vẽ tranh theo chủ đề: Trường em
- HS thực hiện
+ HS các nhóm trình bày
+ Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS tiến hành chia nhóm
- HS nghe và nắm được cách chơi
- Các nhóm thực hiện trò chơi
- HS thực hiện trò chơi dưới sự tổ chức,điều khiển của MC
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm chonhững trò chơi sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thântrong năm học này
- Sưu tầm các câu chuyện, tấm gương về
HS (trong trường, trên báo, đài)
Trang 3Tuần 2. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Vui và tự hào là HS lớp 5
+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn cần phải có ý thức học tập, rèn luyện
Thái độ:
- HS cảm thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Yêu quý và tự hào về trường, lớp mình
II Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các tình huống SGK phóng to
- HS chuẩn bị tranh vẽ theo chủ đề trường, lớp em
- HS chuẩn bị bảng kế hoạch
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Lập kế hoạch phấn đấu trong năm
học
- GV tổ chức cho HS cả lớp làm việc
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng kế kế hoạch
trong năm học (đã chuẩn bị trước ở nhà)
+ Yêu cầu HS chất vấn và nhận xét bảng kế hoạch
của bạn
- GV nhận xét chung và kết luận
b Hoạt động 2: Triển lãm tranh
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS treo tranh vẽ đã chuẩn bị ở nhà trên
bảng lớp
- Cho HS giới thiệu về bức tranh của mình
- Nhận xét và kết luận
- Bắt nhịp cho HS hát bài hát về trường, lớp
C- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Có trách
nhiệm về việc làm của mình (Tiết 1)
- Hỏi lại các câu SGK tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS tiến hành làm việc
- 1 số HS đọc bảng kế hoạch trước lớp chocác bạn cùng nghe
- HS khác chất vấn hỏi lại về bản kếhoạch của bạn và nhận xét HS có bảng kếhoạch trả lời câu hỏi của bạn
- HS lắng nghe
- Cả lớp hát
Trang 5Tuần 3. CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
Kĩ năng:
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
+ HS khá, giỏi: Không tán thành với những hành vi trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác, …Thái độ:
- Dũng cảm nhân lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi chongười khác
II Đồ dùng dạy học
- Một vài mẫu chuyện có một vài trách nhiệm trong công viên hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửalỗi
- Bài tập 1 được sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức”
Mục tiêu: HS thấy rõ diễn biến của trự việc và tâm
trạng của Đức; biết phân tích, đưa ra quyết định
đúng
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện
Sau đó yêu cầu 1- 2 HS đọc to chuyện cho cả lớp
cùng nghe
- GV kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan
và chỉ có Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức
tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của
mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết cho phù hợp
nhất… Các em đã đưa ra cho Đức một số giải quyết
vừa có lí, vừa có tình Qua câu chuyện của Đức,
chúng ta đều cần ghi nhớ (trong SGK)
- GV mời HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
b Hoạt động2: Làm bài tập 1 SGK
Mục tiêu: HS xác định được những việc làm nào là
biểu hiện của người sống có trách nhiệm hoặc
không có trách nhiệm
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS thảo luận cả lớp theo ba câu hỏi trongSGK
- Lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK
Trang 6- Mời các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
Kết luận: a, b, d, g là những biểu hiện của người
sống có trách nhiệm; c, đ, e không phải là biểu
hiện của người sống có trách nhiệm
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: HS biết tán thành những ý kiến đúng và
không tán thành những ý kiến không đúng
Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
- Yêu cầu một vài HS giải thích tại sao lại tán
thành hoặc phản đối ý kiến đó
Kết luận:
- Tán thành ý kiến: (a), (đ) ;
- Không tán thành ý kiến: (b), (c), (d)
Hoạt động tiếp nối:
- 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu bài tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận
- Lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu(theo quy ước)
- HS giải thích, lớp nhận xét, bổ sung
- Chuẩn bị cho trò chơi đóng vai theo bàitập 3, SGK
Trang 7Tuần 4. CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
Kĩ năng:
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
+ HS khá, giỏi: Không tán thành với những hành vi trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác, …Thái độ:
- Dũng cảm nhân lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi chongười khác
II Đồ dùng dạy học
- Một vài mẫu chuyện có một vài trách nhiệm trong công viên hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửalỗi
- Bài tập 1 được sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Xử lý tình huống (bài tập 3, SGK)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù
hợp trong mỗi tình huống
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài
tập 3
GV kết luận: Mỗi tình huống điều có cách giải
quyết Người có trach nhiệm cần phải lựa chọn
cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình và phù hợp với hoàn cảnh
b Hoạt động2: HS tự liên hệ bản thân
Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc
làm của mình và tự rút ra bài học
Cách tiến hành:
- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm (dù rất
nhỏ) chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu
trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra như thế nào và lúc đó em sẽ làm
gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
Kết luận: Người có trách nhiệm là người trước khi
làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích
- Hỏi lại các câu hỏi SGK tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Lắng nghe
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câuchuyện của mình
- Một số HS trình bày trước lớp
- HS tự rút ra bài học
Trang 8tốt đẹp và với cách thức phù hợp; khi làm hỏng
việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn
sàng làm lại cho tốt
C Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Có chí thì
nên”
- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Lắng nghe
Trang 9Tuần 5. CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Một số mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó như: Nguyễn Ngọc ký, Nguyễn Đức Trung,
…
- Thẻ màu dùng cho c Hoạt động 3 tiết 1.
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương
vượt khó của Trần Bảo Đồng
Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và những biểu
hiện vượt khó của Trần Bảo Đồng
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp cùng tìm hiểu thông tin về
anh Trần Bảo Đồng
- Gọi HS đọc thông tin trang 9, SGK
- GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS cả lớp thảo luận
và trả lời:
+Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong
cuộc sống và trong học tập?
+Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn
lên như thế nào ?
+Em học được điều gì từ tấm gương của anh của
anh Trần Bảo Đồng ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta
thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng
nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp
lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia
đình
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS đọc thông tin trang 9, SGK
- HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi 1,
2, 3 SGK
- Lắng nghe
Trang 10b Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực
nhất, thể hiện ý chí vượt lên khó khăn trong các
tình huống
Cách tiến hành:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
- Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất
ngờ đã cướp đi của khôi đôi chân khiến em không
thể đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể
sẽ như thế nào ?
- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại
bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em,
trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể
tiếp tục đi học ?
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
* GV nhận xét cách ứng xử của HS và kết luận:
trong những tình huống như trên, người ta có thể
tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, … Biết vượt mọi khó
khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có
chí
c Hoạt động 3: Làm bài tập 1- 2 SGK
Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của
ý chí vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội
dung bài học
Cách tiến hành:
- GV cho 2 HS ngồi gần nhau cùng trao đổi từng
trường hợp của bài tập 1
- GV lần lượt nêu từng trường hợp, HS giơ thẻ màu
để thể hiện sự đánh giá của mình (thẻ đỏ: biểu
hiện có ý chí, thẻ xanh: không có ý chí)
- GV khen những em biết đánh giá đúng và hỏiø:
+Trước những khó khăn của bạn bè ta nên làm gì ?
* Kết luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của người có ý chí Những biểu hiện đó được
thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả
học tập và đời sống
Hoạt động tiếp nối:
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Hai HS ngồi liền nhau thành một cặpcùng trao đổi từng trường hợp của bài tập1
- HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên
- HS trả lời
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm một vài mẩu chuyện nói vềnhững gương HS “Có chí thì nên” hoặctrên sách báo ở lớp, trường, địa phương
Trang 11Tuần 6. CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Một số mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó như: Nguyễn Ngọc ký, Nguyễn Đức Trung,
…
- Thẻ màu dùng cho c Hoạt động3, tiết 1
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK
Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu
biểu để kể cho lớp cùng nghe
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
- Gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở
ngay trong lớp mình, trường mình và có kế hoạch
để giúp bạn vượt khó
b Hoạt động 2: Tự liên hệ (Bài tập 4 SGK)
Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được
những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và
đề ra cách vượt qua khó khăn
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tự phân tích những khó khăn của bản
thân theo mẫu:
STT Khó khăn Những biện pháp khắcphục
1
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS thảo luận nhóm về những tấm gươngđã sưu tầm được
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quảthảo luận như bảng sau:
Hoàn cảnh Những tấmgươngKhó khăn của bản
thânKhó khăn về gia đìnhKhó khăn khác
- HS trao đổi những khó khăn của mìnhvới nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1 – 2 bạn có nhiếu khó
Trang 123
4
Kết luận: Sự cảm thông, chia sẽ động viên, giúp đỡ
bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các
bạn vượt qua khó khăn vươn lên
C Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Nhớ ơn tổ
tiên”
khăn hơn trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ nhữngbạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
- Lắng nghe
Trang 13Tuần 7. NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Kĩ năng:
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
+ HS khá, giỏi: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
Thái độ:
- Biết ơn tổ tiên; tự hòa về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm
mộ”
Mục tiêu: Giúp học sinh biểu hiện của lòng biết ơn
tổ tiên
Cách tiến hành:
- Giáo viên mời 1- 2 học sinh đọc truyện Thăm
mộ
- Thảo luận theo lớp thep các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt làm gì để
tổ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắn nhở Việt điều gì khi kể
về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
* Giáo viên kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,
dòng họ Mỗi người đều biết ơn tổ tiên và biết thể
hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần làm
để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó mời
1-2 HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải
thích lí do
GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Học sinh đọc truyện Thăm mộ
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS làm bài tập cá nhân
- HS trao đổi bài tập với bạn ngồi bêncạnh
- 1- 2 HS trình bày ý kiến về từng việc làmvà giải thích lí do CaÛ lớp trao đổi, nhậnxét, bổ sung
Trang 14hợp với khả năngnhư các việc (a), (c), (d), (đ).
c Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân qua đối
chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ
tiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm
được
- GV mời một số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết
thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo bạn
- GV mời một số HS đọc phần Ghi nhớ trong sách
giáo khoa
Hoạt động tiếp nối:
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi trong trong nhóm nhỏ
- HS trình bày trước lớp
- HS đọc phần Ghi nhớ trong sách giáokhoa
- Các nhóm HS sưu tầm các tranh ảnh bàinói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và cáccâu ca dao tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề
“Biết ơn tổ tiên”
- Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ mình
Trang 15Tuần 8. NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Kĩ năng:
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
+ HS khá, giỏi: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
Thái độ:
- Biết ơn tổ tiên; tự hòa về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương (bài tập 4, SGK)
Mục tiêu: Giáo dục HS ý thức hướng về cội nguồn.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên giới thiệu các
tranh ảnh, thông tin mà các em thu thập được về
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin
trên?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương
vào ngày mồng mười tháng ba hằng năm thể hiện
điều gì?
- GV kết luận về ý nghĩa của Ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương
b Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ (bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn,
phát huy các truyền thống đó
Cách tiến hành:
- GV mời HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình
- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
+ Em có tự hào về các truyền thống đó không?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu cáctranh ảnh, thông tin mà các em thu thậpđược về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Cả lớp thảo luận và trình bày kết quảthảo luận
- Lớp nhận xét và bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ mình
- HS trả lời
Trang 16thống tốt đẹp đó?
* GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng
ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống
đó
c Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể
chuyện, đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên (bài tập
3, SGK)
Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
Cách tiến hành:
- Một số HS hoặc một nhóm HS trình bày
- Khen những HS chuẩn bị tốt phần sưu tầm
- Mời 1 - 2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK
C- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tình bạn”
- Lắng nghe
- HS hoặc một nhóm HS trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- 1 - 2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK
Trang 17Tuần 9. TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn,hoạn nạn
Kĩ năng:
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
- HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của tình bạn
Thái độ:
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II Đồ dùng dạy học
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc lời: Mộng Lân.
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK.
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động1: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và
quyền được kết giao bạn bè của trẻ em
Cách tiến hành:
- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta có
bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do có bạn bè? Em biết
điều gì từ đâu?
Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần
có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
b Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn
Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết,
giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn
Cách tiến hành:
- GV đọc một lần truyện Đôi bạn.
- GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung
truyện
Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn
kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn
hoạn nạn
c Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ýcủa GV Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS lên đóng vai theo nội dung truyện
- Cả lớp thảo luận các câu hỏi ở trang 17,SGK
- Lắng nghe
Trang 18Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các
tình huống có liên quan đến bạn bè
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS lên trình bày cách ứng xử
trong mỗi tình huống và giải thích lí do Cả lớp
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
d Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của
tình bạn đẹp
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình
bạn đẹp
- Ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau,
- GV yêu cầu một vài HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động tiếp nối
- HS làm việc cá nhân bài tập 2
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnhbên
- HS lên trình bày cách ứng xử trong mỗitình huống và giải thích lí do Cả lớp nhậnxét, bổ sung
- HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
- Lắng nghe
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp
- HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ,bài hát, về chủ đề Tình bạn
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
Trang 19Tuần 10. TÌNH BẠN (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn,hoạn nạn
Kĩ năng:
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
- HS khá, giỏi: Biết được ý nghĩa của tình bạn
Thái độ:
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II Đồ dùng dạy học
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc lời: Mộng Lân.
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK.
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập1, SGK)
Mục tiêu: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống
bạn mình làm điều sai
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận và đóng vai các tình huống của bài tập
- Thảo luận cả lớp:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm
điều sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn
bạn không?
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em
làm điều sai trái? Em có giận, có trách bạn không?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng
vai của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp
(hoặc chưa phù hợp) Vì sao?
* Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới
là người bạn tốt
b Hoạt động 2: Tự liên hệ
Mục tiêu: HS biết tự liên hệ về cách ứng xử với
bạn bè
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV khen và kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi người chúng ta cần phải cố
gắng vun đắp, giữ gìn
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóngvai
- Các nhóm lên đóng vai
- Lắng nghe
- HS tự liên hệ
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ hoặc với bạn
Trang 20c Hoạt động 3: HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc
ca dao, tục ngữ về chủ đề Tình bạn (bài tập 3,
SGK)
Mục tiêu: Củng cố bài
Cách tiến hành:
- GV khích lệ HS chủ động thực hiện
C Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Kính già,
yêu trẻ”
ngồi cạnh bên
- HS tự xung phong theo sự hiểu biết củacác em
Trang 21Tuần 11. THỰC HÀNH GIỮA KÌ 1
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Trang 22Tuần 12. KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêuthương em nhỏ
II Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau
đêm mưa
Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già, em
nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em
nhỏ
Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Sau đêm mưa trong SGK.
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và
em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong
truyện?
Kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp
đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện
của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người,
là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS đóng vai minh họa theo nội dungtruyện
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
- HS làm bài tập 1
Trang 23- GV mời một số HS trình bày ý kiến Các HS khác
nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những
hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ Hành
vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm
sóc em nhỏ
Hoạt động tiếp nối
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến Các HS khác nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thểhiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địaphương, của dân ta
Trang 24Tuần 13. KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêuthương em nhỏ
II Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi
nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập
2
Kết luận: (a), (b), (c).
b Hoạt động 2: Làm bài tập 3 – 4, SGK
Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và những
ngày dành cho người già, trẻ em
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS làm bài tập
3 – 4
Kết luận: Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1
tháng 10 hằng năm Ngày dành cho trẻ em là Ngày
Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 Tổ chức dành cho
người cao tuổi là Hội Người cao tuổi Các tổ chức
dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- HS thành các nhóm và phân công mỗinhóm xử lí, đóng vai một tình huống trongbài tập 2
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyếttình huống và chuẩn bị đóng vai
- Ba nhóm đại diện lên thể hiện
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét
- Các nhóm HS làm bài tập 3 – 4
- HS làm việc cá nhân
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
Trang 25Chí Minh, Sao Nhi Đồng.
c Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính
già, yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta
Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già,
trẻ em
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các
phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
C Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Tôn trọng
phụ nữ”
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
Trang 26Tuần 14. TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 1)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Kĩ năng:
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
+ HS khá, giỏi: Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
+ Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.Thái độ:
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ các màu để sử dụng cho c Hoạt động 3, tiết 1.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 22, SGK
Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ
nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội
dung một bức ảnh trong SGK
Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị
Trâm, chị Nguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức
ảnh “Mẹ địu con lên nương” đều là những người
phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia
đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu
tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh
vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế
- HS thảo luận các gợi ý:
+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong
gia đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng
được kính trọng?
- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn
trọng phự nữ, sự đối xử bình đảng giữa trẻ em trai
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Các nhóm chuẩn bị
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS thảo luận câu hỏi gợi ý
- Một số HS lên trình bày ý kiến
- 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Trang 27và trẻ em gái.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV viên mời một số HS lên trình bày ý kiến
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán
thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải
thích lí do tán thành hoặc không tán thành ý kiến
đó
Cách tiến hành:
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS
cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ
màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- GV mời một số HS giải thích lí do, cả lớp nghe và
bổ sung
GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì
các ý kiến này thiếu tôn trọng phụ nữ
Hoạt động tiếp nối
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS lên trình bày ý kiến
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2, bày tỏ tháiđộ bằng cách đưa thẻ màu
- HS cả lớp bày tỏ theo quy ước
- Một số HS giải thích lí do, cả lớp nghevà bổ sung
- Lắng nghe
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về mộtngười phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến(có thể là bà, mẹ chị gái, cô giáo hoặc mộtphụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, người phự nữ nóichung và người phụ nữ Việt nam nóiriêng
Trang 28Tuần 15. TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Kĩ năng:
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày
+ HS khá, giỏi: Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ
+ Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.Thái độ:
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ các màu để sử dụng cho c Hoạt động3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học – Ghi tựa
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
a Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài tập 3 SGK)
Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình huống.
Cách tiến hành:
- GV chia cho các nhóm và cho các nhóm thảo
luận của bài tập 3
Gv kết luận:
- Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem
khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác
với các bạn kgác trong việc Nếu Tiến có khả năng
thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ lí do
bạn Tiến là con trai
- Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình
Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu
b Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
Mục tiêu: HS biết những những ngày và tổ chức xã
hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là biểu hiện sự
tôn trông phụ nữ và bình đẳng giới trong xã hội
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
Kết luận: Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ,
ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam, Hội
phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức
- Hỏi lại các câu hỏi tiết 1
- HS nhắc lại, ghi tựa
- Các nhóm thảo luận của bài tập 3
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp
Trang 29xã hội dành riêng cho phụ nữ.
c Hoạt động 3: Ca ngợi những phụ nữ Việt Nam
(bài tập 5, SGK)
Mục tiêu: HS củng cố bài học
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ hoặc kể
chuyện về một người phụ nữ mà em yêu mến, kính
trọng dưới hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng
vai phóng viên phỏng vấn các bạn
Trang 30Tuần 16. HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
Kĩ năng:
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
+ HS khá, giỏi: Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
+ Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chungcủa lớp, của trường
Thái độ:
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trongcông việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng dồng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh như SGK phĩng to
Giới thiệu: Các bạn HS trong bài hát và cả lớp
ta luơn biết đồn kết giúp đỡ nhau Nhưng để tập
thể lớp chúng ta ngày càng vững mạnh, chúng ta
cịn phải biết hợp tác trong cơng việc với những
người xung quanh Hơm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu bài “Hợp tác với những người
xung quanh”
- HS hát “Lớp chúng mình”
- HS lắng nghe
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV treo tranh tình huống trang SGK lên bảng
Yêu cầu HS quan sát
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A
được giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn trường
Cơ giáo yêu cầu các cây trồng xong phải ngay
ngắn, thẳng hàng
1 Quan sát trsnh và cho biết kết quả trồng cây ở
tổ 1 và tổ 2 như thế nào?
2 Nhận xét về cách trồng cây của mỗi tổ
- GV nêu: Tổ 2 cây trồng đẹp hơn vì các bạn
hợp tác làm việc với nhau Ngược lại ở tổ 1, việc
ai nấy làm cho nên kết quả cơng việc khơng
được tốt
- Theo em trong cơng việc chung, để đạt kết quả
tốt, chúng ta phải làm việc như thế nào?
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe
- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợptác với mọi người xung quanh
- 3,4 HS đọc
Hoạt động 2: Thảo luận
- Yêu cầu HS làm việc cặp đơi, thảo luận trả lời
bài tập số 1 trang 20
- Yêu cầu HS trình bày kết quả: yêu cầu đại diện
nhĩm lên bảng gắn câu trả lời cho phù hợp mỗi
- HS làm việc cặp đơi, những việc làm thể hiện
sự hợp tác thì đánh Đ vào phía trước
- Ở mỗi ý a, b cho đến e, đại diện của 1 nhĩm sẽlên bảng gắn nhũng việc làm đĩ vào cột phùhợp
Trang 31ý a – e được viết vào 1 bảng giấy).
Việc làm thể hiện sự hợp tác
a Biết phân công nhiệm vụ cho nhau
c Khi thực hiện công việc chung luôn bàn bạc
với mọi người
đ Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc
chung
Việc làm không hợp tác
b Việc ai người nấy biết
d Làm thay công việc cho người khác
e Để người khác làm, còn mình thì đi chơi
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả
- Yêu cầu HS kể thêm một số biểu hiện của làm
việc hợp tác
- 1- 2 HS đọc lại kết quả
- Cá nhân HS phát biểu:
+Làm việc hợp tác còn là: Hoàn thành nhiệm vụ
của mình và biết giúp đỡ người khác khi côngviệc chung gặp khó khăn Cởi mở trao đổi kinhnghiệm, hiểu biết của mình để làm việc
+Làm việc không hợp tác là: Không thích chia
sẻ công việc chung Không trao đổi kinhnghiệm, giúp đỡ bạn bè trong công việc chung.Việc của mình được giao thì làm tốt, việc củangười khác thì mặc kệ
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- GV treo trên bảng nội dung sau: Hãy cho biết ý
kiến của em đối với nhận định dưới đây bằng
cách đánh dấu x vào ô phù hợp:
- HS quan sát, đọc nội dung Xác định yêu cầu
Đồng ý – Không đồng ý – Phân vân
a; Nếu không biết hợp tác thì công việc chung sẽ
luôn gặp nhiều khó khăn
b Chỉ hợp tác với người khác khi mình cần họ
giúp đỡ
c Chỉ những người kém cỏi mới cần hợp tác
d Hợp tác khiến con ngừơi trở nên ỷ lại, dựa
h Làm việc hợp tác sẽ chia sẻ được khó khăn
e Hợp tác trong công việc giúp học hỏi đượcđiều hay từ người khác
- Cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để bày tỏ ý
kiến
+ GV nêu từng ý để HS trả lời và cho 1 HS lên
bảng đánh dấu những ý kiến còn phân vân, GV
yêu cầu HS giải thích
- GV kết luận: Chúng ta hợp tác để công việc
chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp đỡ
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận
hoàn thành theo phiếu bài tập sau:
Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- GV kết luận: Trong lớp chúng ta có nhiều công
việc chung Do đó các em cần biết hợp tác với
- HS lắng nghe
Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại: Ích lợi của làm việc
hợp tác, các biểu hiện của việc làm hợp tác
- Yêu cầu HS về nhà thực hành hợp tác trong
công việc và hoàn thành bài tập số 5
- GV kết thúc giờ học
- 1 HS dựa vào SGK trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 32Tuần 17. HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
Kĩ năng:
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
+ HS khá, giỏi: Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
+ Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chungcủa lớp, của trường
Thái độ:
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trongcông việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng dồng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh như SGK phĩng to
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Bút dạ, giấy viết, bìa xanh và đỏ đủ cho HS cả lớp (mỗi em 1 bìa xanh, 1 bìa đỏ)
III- Ho t đ ng trên l p:ạ ộ ớ
Hoạt động 1: Đánh giá việc làm
- Treo trên bảng phụ cĩ ghi cả 5 việc làm cần
đánh giá
- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm đơi và cho
biết việc làm nào của các bạn cĩ sự hợp tác
- HS theo dõi
- Các nhĩm HS làm việc với các tình huống đưatrên bảng
a Tình huống a bài 3 trang 26 SGK
b Tình huống b bài 3 trang 27 trng SGK
c An, Hoa và Bình được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh chủ đề Việt Nam Nhưng khi đĩ Hoa bị
ốm phải nghỉ Khi Hoa hỏi lại An việc phải làm An trả lời qua loa rồi bỏ đi
d Tổ 1 hơm nay phải làm việc nhĩm để chuẩn bị trang phục cho buổi biểu diễn văn nghệ Khi cả tổđang bàn về các vật liệu để làm thì Minh cĩ vẻ khơng thích ngồi bàn, khơng cho ý kiến cùng với cácbạn
e Mai được cử sang tổ 2 để giúp đỡ các bạn giải bài tốn khĩ Mai vui vẻ trả lời câu hỏi của các bạn
và lắng nghe ý kiến của các bạn rồi gĩp ý
- Yêu cầu HS đọc lại từng tình huống và yêu cầu
HS trả lời
- Yêu cầu HS trả lời: Vậy trong cơng việc chúng
ta cần làm việc thế nào? Làm việc hợp tác cĩ tác
dụng gì?
- 1 HS đọc tình huống, sao đĩ đại diện các cặptrả lời (lần lượt cho đến hết các tình huống ).Kết quả việc làm trong tình huống a, e thể hiện
sự hợp tác với nhau trong cơng việc Việc làmtrong tình huống b, c, d, thể hiện sự chưa hợp tác
- 2 HS trả lời
Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực hành
- Yêu cầu HS đưa ra kết quả bài thực hành được
giao tiết trước (kết quả làm bài tập số 5)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm + HS làm việc theo nhĩm trao đổi để xử lý tìnhhuống và ghi vào trả lời của mỗi nhĩm
Trang 33- Yêu cầu cá nhóm trình bày kết quả sau đó GV
ghi ý chính lên bảng để HS theo dõi
Ch ng h n:ẳ ạ
a Em và các bạn cùng gặp nhau bàn bạcnhững việc cần làm và phân công nhaulàm việc Nếu ai có khó khăn thì mọingười cùng nghĩ cách giải quyết
b Hà sẽ hỏi bố mẹ về những đồ dùng cầnchuẩn bị và cùng giúp mẹ chuẩn bị
- Đại diện nhóm trình bày miệng, các nhóm kháctheo dõi, góp ý, nhận xét
Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng hợp tác
- Yêu cầu HS trả lời: Trong khi làm việc hợp tác
nhóm chúng ta nên nói với nhau như thế nào?
- Nếu khi hợp tác, em không đồng ý với ý kiến
của bạn, em nên nói như thế nào với bạn?
Trước khi mình trình bày ý kiến, em nên nói gì?
- Khi bạn trình bày ý kiến em nên làm gì?
(Các câu trả lời đúng, GV ghi lại trên bảng dể
HS làm mẫu)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng hợp tác
nhóm để thảo luận theo nội dung: Thế nào là
làm việc hợp tác với nhau?
- GV dến từng nhóm quan sát, hướng dẫn, nhắc
nhở các em thực hiên các kỹ năng hợp tác
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét cách làm việc nhóm, thưc hiện kỹ
năng hợp tác nhóm như thế nào, cuối cùng nhận
xét câu trả lời của HS
- GV nhắc nhở HS thực hành hợp tác với các
bạn và mọi người xung quanh, chú ý rèn luyện
các kỹ năng làm việc hợp tác với các bạn trong
- Em nên nói: Ý kiến của mình là theo mìnhlà
- Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau dócùng trao đổi, không ngắt ngang lời bạn, khôngnhận xét ý kiến của bạn
- HS làm việc theo nhóm: Trong khi thảo luận đểtrả lời câu hỏi thì chú ý thực hiện các kỹ nănghợp tác như trên đã nêu
- 2 đại diện 2 nhóm nhắc lại
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống và trong học
tập có rất nhiều công việc, rất nhiều nhiệm vụ
khi làm một mình sẽ khó đạt được kết quả như
mong muốn Chính vì vậy, chúng ta cần hợp tác
với mọi người xung quanh Hợp tác đúng cách,
tôn trọng người hợp tác sẽ giúp các em giải
quyết công việc và nhiệm vụ nhanh hơn, tốt hơn,
đồng thời cũng làm mọi người gắn bó với nhau
hơn
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em
còn chưa cố gắng
Trang 34Tuần 18. THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ 1
I Mục đích yêu cầu:
- Hệ thống lại các kiến thức, kĩ năng thực hành đạo đức của các bài đã học từ giữa học kì.- Rènluyện và bồi dưỡng kĩ năng ứng xử đạo đức trong học tập và giao tiếp trong nhà trường
- HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo Luật GTĐB
II Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu bài tập, các tình huống đạo đức
ATGT: GV chuẩn bị kẻ sẵn trên sân trường một đoạn ngả tư, trên đường có vạch kẻ phân lànđường (đường 2 chiều) và chia làn xe chạy (3 làn xe, 2 làn xe ô tô và 1 làn xe thô sơ) Đườngcắt ngang chỉ có 1 vạch chia 2 làn đường (đường nhỏ hơn) Nếu có đèn tín hiệu giao thông đặt ởgóc ngả tư đường
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC: -GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Hợp tác với những
người xung quanh”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Thực hành kĩ năng cuối kì 1”
b.Nội dung:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già,
yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta
Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các
phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
b Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng
phự nữ, sự đối xử bình đảng giữa trẻ em trai và trẻ
em gái
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV viên mời một số HS lên trình bày ý kiến
c Hoạt động 3: Kể tên những việc trong lớp cần hợp
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS lên trình bày ý kiến
- Lắng nghe