+ Rèn kĩ năng nhận biết một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai hay nhiều số không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó.. - Thái độ: Rèn tính chín[r]
Trang 1Ngày soạn : 11/ 10/ 2009
Tiết 19 : TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA
MỘT TỔNG
A MỤC TIÍU
- Kiến thức:
+ Nắm được câc tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
+ Biết sử dụng kí hiệu ,
- Kỹ năng:
+ Rỉn luyện kĩ năng tính toân cho học sinh
+ Rỉn kĩ năng nhận biết một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai hay nhiều số không chia hết cho một số mă không cần tính giâ trị của tổng, của hiệu đó
- Thâi độ:Rỉn tính chính xâc, cẩn thận khi vận dụng câc tính chất trín
B PHƯƠNG PHÂP
- Gợi mở vấn đâp
- Kiểm tra thực hănh
C CHUẨN BỊ
Giâo viín: SGK, thước thẳng, phấn mău, bảng phụ ghi BT 86/36 (SGK), 2 băi tập, Học sinh: SGK, thước chia khoảng, học băi vă xem trước băi mới.
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP.
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra băi cũ : 5 phút
? Khi năo thì số tự nhiín a chia hết cho số tự nhiín b khâc 0 ? Cho ví dụ minh hoạ
? Khi năo thì số tự nhiín a không chia hết cho số tự nhiín b ≠ 0 ? Cho ví dụ minh hoạ Gv: Nhận xĩt, sữa sai vă cho điểm
III Băi mới :
1 Đặt vấn đề : Chúng ta đê biết quan hệ chia hết giữa hai số tự nhiín Khi xem xĩt 1
tổngcó chia hết cho 1 số hay không, có những trường hợp không tính tổng hai số mă vẫn xâc định được tổng đó có chia hết cho một số năo đó Để biết được điều năy, chúng ta đi văo tìm hiểu băi học hôm nay
2 Triển khai băi :
Hoạt động 1: Giới thiệu về về quan hệ chia hết (4 phút)
Gv: Giữ lại kết quả trả lời của học sinh vă
ghi lín góc bảng
- Số tự nhiín a chia hết cho số tự nhiín b
≠ 0 nếu có số tự nhiín q sao cho a = b.q
- Số tự nhiín a không chia hết cho số tự
nhiín b ≠ 0 nếu a = b.q + r
Gv: Giới thiệu kí hiệu chia hết vă không
chia hết vă đi văo phần tính chất
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết.
- Số a chia hết cho b, kí hiệu : a b
- Số a không chia hết cho b, kí hiệu a b
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất một tổng chia hết cho một số (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] – SGK, 2 em đứng
tại chổ trả lời
Giải thích vì sao tổng chia hết cho 6, 7
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Ghi lên bảng a m và b m thì ta có
điều gì ?
Hs: Trả lời
Gv: Đưa nội dung bài tập1 sau lên bảng phụ
a) Hãy tìm 2 số chia hết cho 5, xét xem
hiệu của chúng có chia hết cho 5 hay không
b) Hãy tìm 3 số chia hết cho 3, xét xem
tổng của chúng có chia hết cho 3 hay
không
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và ghi lên bảng chú ý
Qua các ví dụ trên ta thấy: Khi nào thì
một tổng chia hết cho một số hạng ?
Hs: Trả lời và đọc tính chất 1 Nếu tất cả
các số hạng của một tổng đều chia hết cho
cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Gv: Đưa nội dụng bài tập2 lên bảng phụ:
Không làm phép cộng, phép trừ hãy giải thích
vì sao các tổng, hiệu sau đều chia hết cho 5
25 - 35 ; 15 + 75 + 10
Hs: Lần lượt trả lời và giải thích cụ thể
2 Tính chất 1.
[?1] a) 18 6
24 6
b) 14 7
21 7
TQ: a m và b m (a + b)
m
* Kí hiệu: "" đọc là suy ra (hoặc kéo theo)
* Chú ý :
a) a m và b m (a - b) m b) a m, b m và c m
(a + b + c) m
* Tính chất 1: SGK
* Bài tập:
(25 - 35) 5 vì 25 5 và 35 5 (15+75+10) 5 vì 15 5, 75 5 và 10
5
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất một tổng không chia hết cho một số (15 phút)
Hs: Đọc nội dung [?2] – SGK, 2 em đứng
tại chổ trả lời
Giải thích vì sao tổng không chia hết
cho 4, 5
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
Ghi lên bảng a m và b m thì ta có
điều gì ?
Hs: Trả lời
3 Tính chất 2.
[?2] a) 24 4
7 4
b) 25 5
8 5
TQ: a m và b m (a + b)
m
(14 + 21) 7
(24 + 7) 4
(25 + 8) 5 (18 + 24) 6
Trang 3Gv: Đưa nội dung bài tập3 sau lên bảng phụ
a) Hãy tìm 2 số, cĩ 1 số chia hết cho 5,
xét xem hiệu của chúng cĩ chia hết cho 5
hay khơng
b) Hãy tìm 3 số, cĩ 1 số khơng chia hết
cho 3, xét xem tổng của chúng cĩ chia hết
cho 3 hay khơng
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét và ghi lên bảng chú ý
Qua các ví dụ trên ta thấy: Khi nào thì
một tổng khơng chia hết cho một số hạng ?
Hs: Trả lời và đọc tính chất 2 Nếu chỉ cĩ
một số hạng của tổng khơng chia hết cho
một số, cịn các số hạng khác đều chia hết
cho số đĩ thì tổng khơng chia hết cho số đĩ.
Hs: Trả lời tính chất trong SGK
Gv: Đưa lên bảng phụ các [?3], [?4]
Hs: Lần lượt từng em trả lời
* Chú ý:
a) a m và b m (a - b) m b) a m, b m và c m
(a + b + c) m
* Tính chất 2: SGK
[?3], [?4]
IV Luyện tập - củng cố: (7 phút)
Hs: Trả lời nhanh BT 83/35 (SGK)
Gv: Nhận xét và đưa BT 86/36 (SGK) lên
bảng phụ
Hs: Một em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và bổ sung
? Nhắc lại 2 t/chất chia hết của một tổng
Hs: Thực hiện yêu cầu
Bài tập 83/35 (SGK)
Bài tập 86/36 (SGK)
V Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
+ Xem lại các nội dung trong vở + SGK
+ Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng
+ BTVN : 84,85,87->90/36 (SGK)
114->117/17 (SBT)
Xem trước bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 5
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngaìy soản : 14/ 10/ 2009
Trang 4Tiết 20 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 5
A MỤC TIÍU
- Kiến thức: Hiểu được cơ sở lý luận của câc dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5 dựa
văo câc kiến thức đê học ở lớp 5
- Kỹ năng: Biết vận dụng câc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một
số, một tổng hay một hiệu có hay không chia hết cho 2, chia hết cho 5
- Thâi độ: Rỉn luyện tính chính xâc cho HS khi phât biểu vă vận dụng giải câc băi toân
dạng trắc nghiệm lựa chọn, trắc nghiệm ghĩp số
B PHƯƠNG PHÂP
- Gợi mở vấn đâp
- Kiểm tra thực hănh
C CHUẨN BỊ
Giâo viín: SGK, thước thẳng, phấn mău, mây tính, mây chiếu,
Học sinh: SGK, thước chia khoảng, ôn tập lại dấu hiệu chia hết cho2,5 ở cấp I, học băi
vă xem trước băi mới
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP.
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra băi cũ : 7 phút
Gv: Đưa lín mây chiếu hai cđu hỏi sau
Cđu1: Không lăm phĩp cộng, hêy cho biết tổng A=430+18 có chia hết cho 2 không ? Vì sao ?
Hêy phât biểu tính chất tương ứng ? Viết dạng CTTQ
Cđu2: Không lăm phĩp cộng, hêy cho biết tổng B=430+18+15 có chia hết cho
5 không ? Vì sao ?
Hêy phât biểu tính chất tương ứng ? Viết dạng CTTQ
Hs: Hai em lần lượt lín bảng trả lời, cả lớp góp ý
Gv: Nhận xĩt, sữa sai vă cho điểm
III Băi mới :
1 Đặt vấn đề : Trong nhiều trường hợp, có thể ta không cần lăm phĩp chia mă nhận
biết được một số có hay không chia hết cho một số khâc Có những dấu hiệu để nhận ra điều
đó Trong băi năy ta sẽ đi xĩt dấu hiệu chia hết cho 2 vă cho 5.
2 Triển khai băi :
Hoạt động 1: Nhận xĩt mở đầu (7 phút)
? Hêy lấy VD về số có chữ số tận cùng lă 0
Gv: HD phđn tích
? Những tích năy có thể chia hết cho 2, cho
5 hay không
? Vậy những số có dạng như thế năo thì chia
hết cho 2 vă cho 5
1 Nhận xĩt mở đầu.
10 = 2.5 chia hết cho 2, 5
610 = 61.10 = 61.2.5 chia hết cho 2, 5
Hs: Lần lượt trả lời * Nhận xĩt: Câc số có chữ số tận cùng lă 0
Trang 5Gv: Bổ sung và đưa nhận xét lên màn hình đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 2 (10 phút)
? Trong các số tự nhiên có 1 chữ số, hãy cho
biết những số nào chia hết cho 2
Hs: Các số 0, 2, 4, 6, 8
Gv: Đưa ví dụ 1 lên màn hình
Gợi ý phân tích: n=43 ∗=430+¿
? Nhận xét số 430 có chia hết cho 2 không
? Vậy muốn n 2 thì số * cần điều kiện gì
Hs: Lần lượt trả lời, chỉ ra ∈{0 ;2 ;4 ; 6 ;8}
? Vậy những số ntn thì chia hết cho 2
Hs: Trả lời
Gv: Đưa kết luận 1 lên màn hình
Đưa lên màn hình Phần HD phân tích
? Những số có dạng như thế nào thì không
chia hết cho 2
Hs: Trả lời kết luận 2
Gv: Đưa KL2 lên màn hình
? Qua ví dụ này, em hãy phát biểu dấu hiệu
chia hết cho 2
Hs: Trả lời dấu hiệu
Gv: Đưa phần kết luận dấu hiệu chia hết cho
2 lên màn hình
Hs: Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
Đọc nội dung [?1]
Gv: Đưa nội dung [?1] lên màn hình
Hs: Lần lượt từng em trả lời và giải thích
Gv: Đưa tiếp bài tập trắc nghiệm đúng-sai
lên màn hình (Violet)
Trong các câu sau, câu nào đúng-câu nào sai ?
A Số có chữ số tận cùng bằng 6 thì chia hết
cho 2 (Đ)
B Số chia hết cho 2 thì có tận cùng bằng 6
C Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp thì chia
hết cho 2
D Tích của hai số tự nhiên liên tiếp thì chia
hết cho 2 (Đ)
Nêu câu hỏi và HD học sinh thực hiện
2 Dấu hiệu chia hết cho 2.
* Ví dụ1: Xét số n=43¿ ∗
¿
a) Ta có : n=43 ∗=430+¿
Vì : 430 2 nên để n 2 thì * 2
* {0; 2; 4; 6; 8}
* Kết luận1: SGK
b) Ta có : n=43 ∗=430+¿
Vì : 430 2 nên để n 2 thì *
2
* {1; 3; 5; 7; 9}
* Kết luận2: SGK
* Kết luận: SGK
[?1] - Các số chia hết cho 2 là: 328, 1234
- Các số không chia hết cho 2 là: 1437, ; 895
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 5 (9 phút)
? Trong các số tự nhiên có 1 chữ số, hãy cho
biết những số nào chia hết cho 5
Hs: Các số 0 hoặc 5
Gv: Ghi ví dụ 2 lên bảng và yêu cầu học
sinh trả lời
Hs: Lần lượt trả lời
? Những số như thế nào thì chia hết cho 5
Hs: Trả lời kết luận 1
? Những số như thế nào thì không chia hết
cho 5
Hs: Trả lời kết luận 2
? Qua ví dụ này, em hãy phát biểu dấu hiệu
chia hết cho 5
Hs: Trả lời dấu hiệu
Gv: Đưa phần kết luận dấu hiệu chia hết cho
5 lên màn hình
Hs: Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5
Đọc nội dung [?2]
Gv: Đưa nội dung [?2] lên màn hình
Hs: Lần lượt từng em trả lời và giải thích
Gv: Đưa tiếp bài tập trắc nghiệm đúng-sai
lên màn hình (Violet)
Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?
A Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng
bằng 5 (S)
B Số có chữ số tận cùng bằng 5 thì chia hết
cho 5 (Đ)
C Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có
chữ số tận cùng bằng 0 (Đ)
Nêu câu hỏi và HD học sinh thực hiện
3 Dấu hiệu chia hết cho 5.
* Ví dụ2: Xét số n=43¿ ∗
¿
a) Ta có : n=43 ∗=430+¿
Vì : 430 5 nên để n 5 thì * 5
* {0; 5}
* Kết luận1: SGK b) Ta có : n=43 ∗=430+¿
Vì : 430 5 nên để n 5 thì * 5
* {1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9}
* Kết luận2: SGK
* Kết luận: SGK
[?2] 37∗ ⋮ 5⇒∗ ∈ ⋮ (0; 5)¿
¿
IV Luyện tập - củng cố: (10 phút)
? Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
? Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5
? Số có dạng như thế nào thì chia hết cho cả
2 và 5
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Đưa lên màn hình củng cố lại
Trang 7Gv: Đưa BT 92/38 (SGK) lên bảng phụ
Biểu diễn Violet dưới dạng trắc nghiệm
chọn lựa
Hs: Lần lượt từng học sinh cho biết kết quả
Gv: HD thực hiện trên máy, giải thích
Biểu diễn Violet đưa tiếp bài tập chọn
đúng sai sau lên màn hình
Đúng hay sai ? Tổng 1 2 3 4 5 6+42
a) Chia hết cho 2
b) Khơng chia hết cho 2
c) Chia hết cho 5
d) Khơng chia hết cho 5
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: HD biểu diễn trên máy và giải thích
Bài tập 92/38 (SGK)
a) 234 b) 1345 c) 4620 d) 2141
Bài tập:
a) Đ b) S c) S d) Đ
V Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
+ Xem lại các nội dung trong vở + SGK
+ Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
+ Nắm được số nào chia hết cho cả số 2 và số 5
+ BTVN : 93->95/38 (SGK)
Xem trước bài 96,97/39 (SGK) để tiết sau luyện tập
123->128/18 (SBT)
Tiết sau ta đi vào luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngaìy soản : 16/ 10/ 2009
Trang 8Tiết 21 : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÍU
- Kiến thức: Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 vă 5
- Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng thănh thạo câc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Thâi độ:Rỉn luyện tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho HS, biết âp dụng văo thực tế
B PHƯƠNG PHÂP
- Gợi mở vấn đâp Hoạt động nhóm
- Kiểm tra thực hănh
C CHUẨN BỊ
Giâo viín: SGK, SBT, thước thẳng, phấn mău, mây chiếu,
Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học băi vă lăm BTVN.
D TIẾN TRÌNH LÍN LỚP
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra băi cũ : 9 phút
Hs1: Phât biểu dấu hiệu chia hết cho 2 vă 5 Âp dụng lăm băi tập 95/ 38 (SGK) Hs2: Lín bảng chữa băi tập 123/18 (SBT)
Hs: Hai em lần lượt lín bảng trả lời, cả lớp góp ý
Gv: Nhận xĩt, sữa sai vă cho điểm
III Băi mới :
1 Đặt vấn đề : Vận dụng câc kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ta đi văo LT
2 Triển khai băi : 34 phút
Gv: Đưa BT 96 lín mây chiếu, yíu cầu 2 em
lín bảng mỗi em lăm một cđu
- Thảo luận nhóm: So sânh điểm khâc với băi
95 ? Liệu còn có trường hợp năo khâc không ?
Hs: Trả lời
Gv: Chốt lại Dù thay dấu * ở vị trí năo thì
ta cũng phải quan tđm đến chữ số tận cùng
xem có chia hết cho 2, cho 5 không !
Hs: Đọc tiếp nội dung BT 97/ 39 (SGK)
? Chữ số tận cùng của 3 số năy lă số năo thì
chia hết cho 2 ; Chữ số tận cùng của 3 số
năy lă số năo thì chia hết cho 5
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xĩt vă HD sữa sai
Băi tập 96/39 (SGK)
a) Không có chữ số năo
b) 85 ⋮ 5 ⇒ ∗ = {1;2 ;3 ; ; 9}
Băi tập 97/39 (SGK)
a) Chia hết cho 2 thì số đó có chữ số tận
cùng lă 0 hoặc 4.
Đó lă câc số: 450, 540, 504
b) Chia hết cho 5 thì số đó có chữ số tận
cùng lă 0 hoặc 5.
Đó lă câc số: 450, 540, 405
Gv: Yíu cầu học sinh lín bảng lăm tương tự
đối với băi tập 129/ 18 (SBT) Băi tập 129/18 (SBT)
Trang 9? Dùng cả ba chữ số 4,5,3 hãy ghép thành
các số tự nhiên có ba chữ số:
a) Lớn nhất chia hết cho 2
b Nhỏ nhất chia hết cho 5
Hs: 2 em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và đưa tiếp BT sau lên bảng
phụ và yêu cầu HS hoạt động nhóm: Đánh
dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau
a) Số tận cùng là 4 thì chia hết cho 4
b) Số chia hết cho 2 thì có tận cùng
bằng 4
c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho
5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.
d) Số chia hết cho 5 thì có tận cùng
bằng 5
e) Số có chữ số tận cùng là 3 thì
không chia hết cho 2.
g) Số không chia hết cho 5 thì có
chữ số tận cùng là 1.
Hs: Đại diện mỗi nhóm thông báo kết quả
Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Gv: Nhận xét chung và sữa sai
Hs: Đọc nội dung BT 99/39 (SGK)
Gv:HD học sinh tìm số tự nhiên này
? Số đó chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng
phải như thế nào
? Số đó chia cho 5 dư 3, vậy số là là số mấy
Hs: Trả lời và đọc tiếp nội dung BT 100/39
Gv: HD học sinh giải để tìm được thời gian
ra đời của ô tô
Hs: Lần lượt nêu cách làm
Nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, 5
a) 534 b) 345
Bài tập: Đánh dấu "X" vào ô thích hợp trong
các câu sau
a) đúng b) Sai c) đúng d) Sai e) đúng g) Sai
Bài tập 99/39 (SGK)
Gọi số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là: aa
Chữ số tận cùng có thể là: 0; 2; 4; 6; 8 Nhưng chia cho 3 có dư là 5
Vậy số đó là: 88
Bài tập 100/39 (SGK): n=abbc
Vì: n 5, mà n {1, 5, 8}
Suy ra : c = 5 , a = 1 và b = 8 Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
IV Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
+ Xem lại các nội dung trong vở + SGK Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 + BTVN : 124, 130-132/18 (SBT)
Xem trước bài : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: