-Giúp học sinh củng cố kiến thức về tính chất hóa học của nhôm, các hợp chất của nhôm.-Tăng cường khả năng dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học của học sinh-Rèn lu
Trang 1Tiết: 1,2 Ngày soạn: 1/1/2010
Chủ đề 1: BÀI TOÁN CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
I Mục tiêu.
Biết:
-Củng cố kiến thức liên quan đến hợp chất kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
-Viết các phản ứng CO2 tác dụng với dung dịch bazơ theo nhiều trường hợp
-Một số cách giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
Hiểu:
-Nguyên nhân tạo ra các loại muối
-Các phương pháp giải bài toán khi cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
II Phương pháp.
-Khảo sát các trường hợp xãy ra khi cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
-Trình bày một số phương pháp giải => phương pháp tối ưu khi giải các bài tập trắc nghiệm
-HS vận dụng giải các bài tập tiêu biểu
III Chuẩn bị.
HS: chuẩn bị tốt các kiến thức đã học
GV: lựa chọn các bài tập tiêu biểu
IV Tổ chức dạy và học.
Hoạt động 1: Hệ thống hóa lý thuyết.
GV: cho HS viết các phương trình hóa học xãy ra khi cho CO2 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2
HS: Viết các PTHH xãy ra, nhận xét tỉ lệ và rút ra kết luận chung.
A Khảo sát phản ứng khi cho CO 2 tác dụng với dung dịch bazơ.
1 CO 2 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loại kiềm.
Xãy ra theo 2 trường hợp:
CO2 + NaOH → NaHCO3 (1)CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
Đặt T =
2
NaOH CO
n n
Ta có các trường hợp sau:
T 1 2
Sản phẩm NaHCO3 NaHCO3 Na2CO3
CO2 dư Na2CO3 NaOH dư NaHCO3 Na2CO3
2 CO 2 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loại kiềm thổ.
Xãy ra theo 2 trường hợp:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Trang 2Ta có các trường hợp sau:
T 1 2
Sản phẩm CaCO3 Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 dư CaCO3 Ca(OH)2 dư CaCO3 Ca(HCO3)2
GV: Kết luận chung và hệ thống lại cách giải bài toán khi cho CO2 tác dụng với dung dịch bazơ bằng PT ion thu gọn
=> Khối lượng chung của muối :
∑
∑m=∑m cation + m anion
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng.
GV: hướng dẫn HS giải một số bài tập áp dụng trên các phiếu học tập đã chuẩn bị trước.
HS: lần lượt giải các bài tập trắc nghiệm đẫ được phát trước.
B Phần bài tập áp dụng.
*CO 2 + 1 bazơ tan *
Bài 1: Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 15 gam kết tủa Giá trị của V là :
A 3,36 hoặc 4,48 B 3,36 hoặc 10,08 C 3,36 hoặc 7,84 D 3,36 hoặc 5,6Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 ( đktc) vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 b mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của b là:
Trang 31 gam kết tủa Thành % thể tích CO2 trong hỗn hợp X là:
A 2,24% B 2,24% hoặc 13,44% C 2,24% hoặc 15,68% D 2,24% hoặc 11,20Bài 7: Trong một bình kín chứa 0,02 mol Ba(OH)2 Sục vào bình lượng CO2 có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0,005 đến 0,024 mol Khối lượng kết tủa (gam) thu được biến thiên trong khoảng
A 0 – 3,94 B 0,985 – 3,94 C 0 – 0,985 D 0,985 – 3,152
Bài 8: Trong một bình kín chứa 15 lít mol Ca(OH)2 0,01M Sục vào bình lượng CO2 có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0,02 ≤ nCO2 ≤ 0,12 Khối lượng kết tủa (gam) thu được biến thiên trong khoảng
A 0,15 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,05 mol
Bài 12: Hấp thụ hoàn toàn 15, 68 lít khí CO2( đktc) vào 500 ml dd NaOH có nồng độ C mol/lít Sau phản ứng thu được 65,4 gam muối Giá trị của C là:
Bài 13: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100ml dd Ca(OH)2 1M thu đợc 6 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc đun nóng lại thu đợc kết tủa nữa V bằng:
A 3,360 lít hoặc 1,120 lít B 1,344 lít C 3,136 lít D 1,344 lít hoặc 3,136 lít.Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O ta thu được dd X Nếu cho khí CO2 sục qua dd X
và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa Thể tích khí CO2 đã tham gia phản ứng ở đktc là:
A 0,56 lit B 8,5 lít và 0,336 lít C 0,56 lít và 8,4 lít D 8,4 lít
Bài 15: Dẫn V lít khí CO2 (đktc) qua 2 lít dd Ca(OH)2 0,02M thu được 1 gam kết tủa Giá trị của V là:
Trang 4A 5,68 lít B 2,24 lít và 1,568 lít C 0,224 lít D 0,224 lít và 1,568 lít.
Bài 16: Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M Sau thí nghiệm được dung dịch A Rót 25 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M + Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa x bằng :
* CO 2 + nhiều bazơ tan *
Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M
và Ba(OH)2 0,2M sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
GV: Nhắc lại phương pháp giải bài toán khi cho CO2 tác dụng với dung dịch bazơ.
HS: Về nhà tiếp tục giải các bài tập còn lại Chuẩn bị cho nội dung tiếp theo.
Chủ đề 2: BÀI TOÁN MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG
DỊCH BAZƠ, DUNG DỊCH AXIT
I Mục đích yêu cầu.
Trang 5-Giúp học sinh củng cố kiến thức về tính chất hóa học của nhôm, các hợp chất của nhôm.
-Tăng cường khả năng dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học của học sinh-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán khi cho muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ
II Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy và học.
HS: thảo luận nhóm và điền các
thông tin vào bảng
Hoạt động 2.
GV: Hãy viết các phương trình phân
tử và phương trình ion thu gọn khi
cho từ từ đến dư dung dịch NaOH
vào dung dịch AlCl3
HS: thảo luận nhóm, dự đoán các
trường hợp xãy ra và viết các
phương trình hóa họC
GV: Từ phương trình ion thu gọn,
hướng dẫn học sinh tìm điều kiện để
có thể thu được kết tủa hoàn toàn,
một phần kết tủa hoặc chỉ thu được
dung dịch khi cho muối nhôm tác
dụng với dung dịch bazơ
HS: Áp dụng để giải cho VD1, thảo
luận trong nhóm và lên bảng trình
bày
T/c hóa học PTHH Điều chế Ứng dụngAl
Al2O3Al(OH)3Muối nhôm
I Hệ thống kiến thức.
II Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ.
1 Khi cho muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ sẽ xãy ra các phản ứng sau:
n T n
− +
=
-Nếu T ≤ 3 => tạo ra kết tủa Al(OH)3-Nếu 3< T <4 => kết tủa Al(OH)3 sẽ bị hòa tan một phần-Nếu T ≥ 4 => kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan hoàn toàn
VD1: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100
ml dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 1M.
A Viết các phương trình hóa học xãy ra.
B Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch sau phản ứng Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Giải
31,05( ); 0, 2( )
n T n
− +
nhưng kết tủa sinh ra bị hòa tan hoàn toàn trong bazơ dư
A Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Trang 6GV hướng dẫn cách giải.
-Tính số mol muối nhôm, số mol kết
tủa => so sánh 2 số mol => viết các
GV: Hãy viết các phương trình phân
tử và phương trình ion thu gọn khi
cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào
dung dịch Na[Al(OH)4]
HS: thảo luận nhóm, dự đoán các
trường hợp xãy ra và viết các
phương trình hóa họC
GV: Từ phương trình ion thu gọn,
hướng dẫn học sinh tìm điều kiện để
có thể thu được kết tủa hoàn toàn,
một phần kết tủa hoặc chỉ thu được
dung dịch khi cho muối nhôm tác
dụng với dung dịch bazơ
HS: Áp dụng để giải cho VD1, thảo
luận trong nhóm và lên bảng trình
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
=> Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, trong dung dịch gồm có: Na2SO4, NaOH dư và Na[Al(OH)4]
A Viết các phương trình hóa học xãy ra.
B Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng.
2 Cho muối aluminat tác dụng với dung dịch axit.
Khi cho muối aluminat tác dụng với axit, xãy ra các phương trình hóa học sau:
[Al(OH)4]- + H+ → H2O + Al(OH)3
nếu dư axit
Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
Đặt
4 [Al(OH) ]
-H
n T
VD3: Cho 100 ml dung dịch Na[Al(OH) 4 ] 1M vào 100 ml dung dịch HCl 5M.
A Viết các phương trình hóa học xãy ra.
B Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Giải
4
-[Al(OH) ]
n = 0,1 (mol);
H
n += 0,5 (mol)
Trang 7GV hướng dẫn học sinh giải VD4
HS áp dụng để giải bài toán này ở
nhà
4
-0,5 0,1 [Al(OH) ]
5
H
n T
n
+
= = = => kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan
hoàn toàn và dư HCl
A Các phản ứng:
Na[Al(OH)4] + HCl → H2O + Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
=> sau phản ứng trong dung dịch có: NaCl, AlCl3 và HCl dư
B Nồng độ mol/l[NaCl]= 0,1 0,5( )
A Viết các phương trình hóa học xãy ra.
B Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.
3 Củng cố: GV nhắc nhở cho học sinh một số chú ý khi giải các bài toán dạng này.
II Chuẩn bị.
Trang 8-Các phiếu học tập, bảng tóm tắt tính chất của crom và một số hợp chất quan trọng của crom.
-Sử dụng phương pháp thảo luận, đặt vấn đề
III Các bước tiến hành.
1 Ổn định.
2 Tiến hành.
Hoạt động 1: Tóm tắt tính chất hóa học của crom và một số hợp chất quan trọng của crom.
GV: dùng bảng tóm tắt tính chất tính chất của crom và một số hợp chất quan trọng của crom
HS: thảo luận nhóm sau đó điền các thông tin còn thiếu vào chổ trống
Hoạt động 2: Chứng minh tính chất của một số hợp chất.
GV: dùng phiếu học tập phát cho học sinh để chứng minh tính chất của một số hợp chất
Bằng phương trình hóa học, hãy chứng minh:
A Kim loại crom thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim, nước, dung dịch axit
B Các hợp chất crom (II) có tính khử
C Các hợp chất muối crom (III) vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
D Cr2O3 và Cr(OH)3 là hợp chất lưỡng tính
E Các hợp chât crom (VI) thể hiện tính oxi hóa
HS: thảo luận nhóm và trình bày bằng các phiếu học tập
Hoạt động 3: Mối quan hệ tính chất giữa các hợp chất, giữa đơn chất và hợp chất.
GV: Dùng sơ đồ chuỗi phản ứng thể hiện mối quan hệ giữa các chất
CrO Cr2O3 Cr Cr(OH)3 Cr2O3 Cr(NO3)3 Cr(NO3)2CrCl2 CrCl3 Na[Cr(OH)4] Cr2(SO4)3 CrO Cr(OH)2
Trang 9HS: Lần lượt từng học sinh lên bảng viết phương trình hóa học, mỗi học sinh viết một phương trình hóa học.
-Củng cố và hệ thống hóa tính chất hóa học của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt
-Thiết lập mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất dựa vào tính chất hóa học của chúng thông qua hệ thống chuỗi phản ứng
Trang 10II Chuẩn bị.
-Các phiếu học tập, bảng tóm tắt tính chất của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt
-Sử dụng phương pháp thảo luận, đặt vấn đề
III Các bước tiến hành.
1 Ổn định.
2 Tiến hành.
Hoạt động 1: Tóm tắt tính chất hóa học của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt.
GV: dùng bảng tóm tắt tính chất tính chất của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt.
Sắt
Hợp chất sắt (II)
Hợp chất sắt (III)
HS: thảo luận nhóm sau đó điền các thông tin còn thiếu vào chổ trống.
Hoạt động 2: Chứng minh tính chất của một số hợp chất.
GV: dùng phiếu học tập phát cho học sinh để chứng minh tính chất của một số hợp chất.
Bằng phương trình hóa học, hãy chứng minh:
A Kim loại sắt thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim, nước, dung dịch axit, dung dịch muối
B Các hợp chất sắt (II) có tính khử
C Các hợp chất muối sắt (III) có tính oxi hóa
D FeO, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe(OH)3 có tính bazơ
HS: thảo luận nhóm và trình bày bằng các phiếu học tập.
Hoạt động 3: Mối quan hệ tính chất giữa các hợp chất, giữa đơn chất và hợp chất.
GV: Dùng sơ đồ chuỗi phản ứng thể hiện mối quan hệ giữa các chất.
Fe(NO3)3 Fe2O3 Fe2(SO4)3 CuSO4
FeS2 Fe2O3 Fe Fe(NO3)2 FeO Fe(OH)3 FeCl3 FeCl2
FeSO4 Fe2(SO4)3 FeCl3 KCl
Trang 11GV: Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố
GV: cho HS nhắc lại một số tính chất hóa học quan trọng của sắt và một số hợp chất quan trọng
của sắt
Tiết: 7 Ngày soạn: 10/1/2010
Chủ đề 5: MỘT SỐ BÀI TOÁN CỦA SẮT
I Mục đích yêu cầu:
-Cung cấp cho học sinh phương pháp giải một số dạng toán cơ bản của sắt
-Hình thành kỹ năng giải toán hóa học cho học sinh
-Giúp HS luyện tập khả năng hoạt động nhóm và khả năng làm việc độc lập ở nhà của mình
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
-Một số bài toán cơ bản liên quan đến kim loại sắt
-Các bảng phụ để hướng dẫn cách giải cho học sinh
2 Học sinh:
Trang 12Chuẩn bị các phiếu học tập để thảo luận và trình bày phương pháp giải
III Các bước tiến hành:
VD 1 : Khử một oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng
CO dư thu được 0,84g sắt và 448 ml CO 2
A Đặt CT của oxit sắt, viết phương trình hóa
học, dựa vào số mol của sắt và CO2 để tìm tỉ lệ
của x và y
=> CTHH của oxit sắt
B Viết lại PTHH, dựa vào số mol sắt hoặc CO2
để tính số mol oxit sắt và số mol CO
=> khối lượng oxit sắt và thể tích CO tham gia
phản ứng
GV nhận xét, bổ sung bài giải của học sinh cho
hoàn chỉnh
VD 2 : Khử 2,4g hỗn hợp gồm CuO và một
oxit sắt có tỉ lệ mol 1:1 Sau phản ứng thu
được 1,76g chất rắn, đem hòa tan vào dung
dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít khí
(đktc) Xác định CT của oxit sắt.
Hoạt động 2:
Bài toán về dung dịch muối sắt
VD 3 : Cho dung dịch A gồm FeSO 4 và
Fe 2 (SO 4 ) 3
-Thêm dần dung dịch NaOH vào 20ml dung
dịch A cho đến dư, đun nóng Lọc lấy kết
tủa, nung trong không khí ở nhiệt độ cao tới
khi khối lượng không đổi được chất rắn duy
nhất có khối lượng 1,2g.
-Thêm vài giọt dd H 2 SO 4 vào 20ml dd A, rồi
nhỏ dần từng giọt KMnO 4 vào dd trên, lắc
Nhắc lại phương pháp lập CTHH của một hợp chất hữu cơ đã họC
=> trình bày phương pháp lập CTHH cho một oxit sắt
HS dựa vào sự hướng dẫn của GV đê thảo luận nhóm và trình bày cách giải bài toán hoàn chỉnh sau đó đại diện nhóm lên trình bày
HS vận dụng cách giải ở VD1 để giải bài toán VD2 ở nhà
HS lên bảng viết các PTHH
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4 (1)
Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH →2Fe(OH) 3 ↓ + 3Na 2 SO 4 (2) 4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O →4Fe(OH)3 (3)
2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O (4)
5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (5)
HS tính
Trang 13nhẹ Khi dd có màu hồng thì ngừng thấy
dùng hết 10ml dd KMnO 4 0,2M Tính nồng
độ mol của mỗi chất trong dd A.
GV hướng dẫn HS viết các PTHH và hướng
-Cho 1luồng khí CO dư đi qua a gam hỗn
hợp trên ở nhiệt độ cao thu được 11,2g Fe
-Ngâm a gam hỗn hợp trên trong dung dịch
HCl, phản ứng xong thu được 2,24 lít H 2
(đktc)
Tính phần trăm khối lượng các chất trong
hỗn hợp trên.
GV: Hướng dẫn HS viết các PTHH và hướng
dẫn cách giải cho học sinh
GV: nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh bài
-Chuẩn bị trước bài học mới
Tiết: 8 Ngày soạn: 10/1/2010
Chủ đề 6: HỆ THỐNG VÀ LUYỆN TẬP CÁC PHẢN ỨNG CỦA
ĐỒNG
I Mục đích và yêu cầu.
-Củng cố và hệ thống hóa tính chất hóa học của đồng và một số hợp chất quan trọng của đồng
-Thiết lập mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất dựa vào tính chất hóa học của chúng thông qua hệ thống chuỗi phản ứng
II Chuẩn bị.
-Các phiếu học tập, bảng tóm tắt tính chất của đồng và một số hợp chất quan trọng của đồng
-Sử dụng phương pháp thảo luận, đặt vấn đề
Trang 14III Các bước tiến hành.
HS: thảo luận nhóm sau đó điền các thông tin còn thiếu vào chổ trống.
Hoạt động 2: Chứng minh tính chất của một số hợp chất.
GV: dùng phiếu học tập phát cho học sinh:
Bằng phương trình hóa học, hãy:
A Chứng minh kim loại đồng thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối
B Chứng minh các hợp chất đồng (II) có tính oxi hóa
C Từ dung dịch CuCl2, hãy giới thiệu 3 phương pháp điều chế Cu
D Từ Cu và những hóa chất cần thiết, hãy giới thiệu các phương pháp điều chế dung dịch CuCl2
HS: thảo luận nhóm và trình bày bằng các phiếu học tập.
Hoạt động 3: Mối quan hệ tính chất giữa các hợp chất, giữa đơn chất và hợp chất.
GV: Dùng sơ đồ chuỗi phản ứng thể hiện mối quan hệ giữa các chất.
CuO CuSO4 Cu Cu(NO3)2 CuO
Cu CuS CuO CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu CuCl2 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 [Cu(NH3)4](OH)2
-Củng cố và hệ thống hóa tính chất của các kim loại và các hợp chất quan trọng của chúng
-Hệ thống hóa về tính chất và những ứng dụng quan trọng của các kim loại như: Ag, Au, Ni, Zn, Sn, PB
-Rèn luyện kỹ năng viết PTHH của học sinh
-Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng và giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
-Giao công việc, bài tập cho HS ở nhà chuẩn bị
Trang 15-Phiếu học tập
2 Học sinh:
Ôn tập kĩ những nội dung liên quan đến bài luyện tập
III Các bước tiến hành.
1 Ổn định
2 Tiến hành.
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức về một số kim loại
Dùng bảng tóm tắt cho HS trình bày một số đặc điểm về các
Nhận biết, điều chế, tách chât, giải thích hiện tượng
GV: dùng phiếu học tập cho HS làm các bài tập.
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung
dịch sau: AlCl3, NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, FeCl2 và FeCl3
Câu 2:
A Từ AgNO3 hãy điều chế bạc bằng 2 phương pháp
B Từ Fe, hãy trình bày 3 phương pháp để điều chế trực tiếp
FeSO4
Câu 3: Bằng 3 phương pháp hóa học khác nhau hãy tách
riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu
Câu 4: Giải thích các hiện tượng sau:
A Kẽm hoặc thiếc tráng ngoài vật bằng sắt, thép có tác dụng
bảo vệ sắt khỏi bị ăn mòn Hãy giải thích tại sao một thời
gian sử dụng thì vật được tráng bằng kẽm có hiệu quả bảo vệ
tốt hơn vật được tráng thiếC
B Vì sao thiếc được dùng nhiều hơn kẽm để bảo vệ kim loại
dùng chế tạo hộp đựng thực phẩm Còn kẽm lại được dùng
nhiều hơn thiếc để bảo vệ ống dẫn nước, xô, chậu
GV: nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3:
Một số bài toán áp dụng GV: dùng phiếu học tập phát cho HS chuẩn bị
Bài 1: Ngâm một lá kẽm nặng 100g vào 100ml dung dịch
chứa Cu(NO3)2 3M và Pb(NO3)2 1M Sau phản ứng, lấy lá
kẽm ra khỏi dung dịch Tính khối lượng lá kẽm sau phản
ứng
Bài 2: Đốt một kim loại M trong bình kín đựng khí clo thu
HS thảo luận nhóm và điền các thông tin vào bảng tóm tắt trên
HS lựa chọn hóa chất thích hợp để nhận biết các dung dịch, trình bày
HS sử dụng các phương pháp điều chế KL đã học trình bày phương pháp điều chế, tách chất
HS dựa vào điều kiện ăn mòn điện hóa của KL, giải thích các hiện tượng xãy ra
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên bảng trình bài
Trang 16được 32,5g muối clhoặcua và nhận thấy thể tích khí clo
trong bình giảm 6,72 lít (đktc) Xác định M
Bài 3: Cho 40g hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe và Zn tác dụng
với O2 dư nung nóng thu được 46,4g chất rắn X Tính thể
tích dung dịch HCl 2M đủ để hòa tan chất rắn X
GV: nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4:
Một số bài tập trắc nghiệm GV: dùng phiếu học tập cung cấp một số bài tập trắc nghiệm cho HS về nhà tham khảo thêm.
HS: tham khảo và giải tìm đáp án.
Câu 1: Cho phản ứng: Cr + Sn2+ → Cr3+ + Sn Khi cân bằng, hệ số của ion Cr3+ là:
Câu 3: Khối lượng bột nhôm cần dùng trong phòng thí nghiệm để có thể điều chế được 78g crom bằng
phương pháp nhiệt nhôm là:
Câu 8: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2
(đktc) thoát rA Thể tích CO tham gia phản ứng (đktc) là:
Câu 10: Hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8g Một thanh cho tác dụng với Cl2 dư Thanh còn lại đem hòa tan vào dd HCl dư Tổng khối lượng muối thu được là:
Câu 11: Cho 1g sắt clorua nguyên chất vào dd AgNO3 dư tạo ra 2,6492g AgCl CTHH muối clorua là:
sai
Câu 12: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dd HNO3 loãng thu được dd A Dd A gồm:
Trang 17A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 C Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3 và
Câu 15: Cho PTHH: Cu + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + NO + H2O Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
Câu 19: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 thu được CuO, Fe2O3 và SO2 thì 1 phân tử CuFeS2 sẽ:
A nhường 13 electron B nhận 13 electron C nhận 12 electron D nhường 12 electron
Câu 20: Khử hoàn toàn 46,4g 1 oxit sắt bằng CO thu được chất khí CO2 Cho khí CO2 vào nước vôi trong
dư thu được 80g kết tủA CTHH oxit sắt là:
Câu 21: Cho 1 lá đồng có khối lượng 5g vào 125g dd AgNO3 4% Sau một thời gian, lấy lá đồng ra khỏi dd
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 (0,12mol) và a mol Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dd X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và chất khí duy nhất là NO Giá trị của a là:
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 1,12g Fe bằng dd H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ
-Xem lại các bảng hệ thống tính chất của kim loại
-Chuẩn bị tốt kiến thức để kiểm tra 45’