- C«ng nghiÖp chiÕm tØ träng lín trong c¬ cÊu kinh tÕ cña vïng 59,3% - Cơ cấu công nghiệp đa dạng, khá hoàn chỉnh, phát triển cân đối giữa các ngành công nghiÖp nÆng, c«ng nghiÖp nhÑ vµ [r]
Trang 1địa lí việt nam
II Ph ơng tiện cần thiết : - Bản đồ dân c Việt Nam.
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- ảnh một số các dân tộc ở Việt Nam
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng học tập của học sinh
*Hoạt động 2: cá nhân
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết
dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
- Phân bố rộng khắp, song tập trung nhiều ở
đồng bằng, trung du và duyên hải
2 Các dân tộc ít ngời:
- Chỉ chiếm 13,8% dân số
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên.+ Trung du- miền núi BB: có khoảng 30 DT c
Trang 2- Vùng núi, cao nguyên có những thuận
lợi, khó khăn gì đối với các dân tộc ít
(Tày, Thái, Khơ me, Hoa, Mờng, Nùng,
H Mông, Dao, Gia rai, Êđê, Bana, Sán’
chay, cơ ho, Chăm, Kơ đăng, Sán dìu,
Hơ rê, La Chí, La Hủ, Pà Thẻn…
Các dân tộc phân bổ đan xen nhau
- Sự đa dạng về thành phần dân tộc ở
Việt Nam nói lên điều gì?
- Bản sắc đa dạng của dân tộc Việt
Nam đợc thể hiện ở nhiều mặt nào?
trú đan xen Các DT chủ yếu: Tày, Nùng,Thái, Mờng, Dao, Mông
+ Khu vực Trờng Sơn- Tây Nguyên: Có trên
20 DT Các DT c trú thành vùng khá rõ rệt :
Ê-đê ( Đắc Lắc), Gia-rai ( Kon Tum và GiaLai ), Cơ-ho ( Lâm Đồng )
+ Các tỉnh cực NTB và NB: Có các DT nhChăm, Khơ me c trú thành từng dải hoặc xen
kẽ với ngời Việt Ngời Hoa tập trung chủ yếu
ở các đô thị, nhất là TP HCM
=> Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiệntrong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tậpquán…
- Đảng và nhà nớc ta đã có những
chính sách gì đối với các dân tộc Việt
Nam? Điều đó có ảnh hởng gì tới các
dân tộc ít ngời?
(- Chính sách đại đoàn kết các dân
tộc.
- Chăm lo tới đời sống kinh tế.
- Cuộc vận động định c, xoá đói giảm
nghèo… Nâng cao đời sống, bảo vệ
môi trờng, càng làm cho các dân tộc
phân bố đan xen nhau (di c)
3 Củng cố – Luyện tập:
- Đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Sự phân bố các dân tộc Việt Nam
4 Hớng dẫn về nhà :
- Kể 1 số nét văn hoá tiêu biểu của dân tộc em
- Học thuộc bài theo câu hỏi SGK Hoàn thành vở BT
- Biết số dân của nớc ta hiện nay
- Hiểu và TB tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả của nó
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
2- Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê, phân tích một số biểu đồ dân số
3- Giáo dục:
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
II Ph ơng tiện cần thiết
- H2.1- SGK.7 (Phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc Những nét văn hoá riêng của các dân tộc đợc thểhiện ở những mặt nào? Cho ví dụ?
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nớc ta?
Trang 3- Inđô: 220 triệu ngời.
- Braxin: 174 triệu ngời
- LB Nga: 144 triệu ngời
- Pakixtan: 144 triệu ngời
- Quan sát H 2.2: Nhận xét sự thay đổi
trong gia tăng dân số giữa các giai đoạn:
- Nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng dân
Trang 4năm có chiều hớng giảm dần tuy còn chậm.
(Do: kết quả của việc thực hiện chính sách
dân số, kế hoạch hoá gia đình.)
số giảm do kết quả của việc thực hiệnchính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình
- Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?
(Tạo nên sức ép lớn đối với việc phát triển
kinh tế – xã hội của đất n ớc, với tài
nguyên môi trờng và việc nâng cao chất
l-ợng cuộc sống)
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỷ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số nớc ta?
* Quan sát bảng 2.1 – SGK- Trang 8
- Xác định các vùng có tỷ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất?
- Các vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao hơn trung bình cả nớc?
Rút ra kết luận gì về sự phân hoá mức gia
tăng tự nhiên của dân số giữa các vùng?
(Đầu t nhiều cho y tế, giáo dục và vấn đề
việc làm sau này Khó khăn cho xã hội).
- Sự thay đổi trong cơ cấu dân số có ý nghĩa
gì?
(+ Đời sống cao tuổi lao động phát triển
+ Trong tuổi lao động phát triển lao
- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở Việt Nam?
- Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơcấu dân số nớc ta?
HS đọc phần ghi nhớ - SGK
4 Hớng dẫn về nhà :
- Dựa vào bảng số liệu 2.3 BT3:
+ Tính tỷ lệ ‰ gia tăng tự nhiên của dân số qua 1 số năm và rút ra nhận xét?
(Công thức tính: Lấy tỷ suất sinh – tỷ suất tử =……‰)
Trang 5+ Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên ở nớc ta thời kỳ 1979-1999 (Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ hình cột Trục Y: ‰ ; Trục X: Năm.
- Các cột đơn ghi số liệu ở đầu cột
- Nhận xét + Tỷ suất sinh cao
+ Tỷ suất tử thấp Gia tăng dân số tự nhiêncòn ở mức cao + Gia tăng dân số tự nhiên từ 1979-1999 giảm đi rõ rệt từ 23,3 ‰ đến 14,3 ‰
Kết quả của chơng trình kế hoạch hoá gia đình
Trang 6- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần c và đặc điểm đô thị hoá ở nớc ta
II Ph ơng tiện cần thiết :
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở và 1 số hình thái quần c ở Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số 1 số quốc gia và dân số đô thị ở Việt Nam
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra:
- Trình bày đặc điểm của dân số nớc ta?
- Thế nào là hiện tợng bùng nổ dân số ? ở Việt Nam hiện tợng bùng nổ dân số xảy
ra trong thời gian nào? Hậu quả của nó ?
2 Bài mới:
a GTB : (1’) Việt Nam là quốc gia đông dân , dân số tăng nhanh nên có mật độ dân
số cao Sự phân bố dân c , các hình thức quần c , đô thị hoá ở nứơc ta có đặc điểm gì .tìm hiểu ND bài học
Nam có sự thay đổi nh thế nào?
Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
- Quan sát H 3.1, hãy cho biết dân c tập
trung đông đúc ở những vùng nào?
Tha thớt ở những vùng nào?
- Vì sao miền núi giàu có về tiềm năng kinh
tế nhng dân c lại tha thớt?
( + Điều kiện tự nhiên khó khăn.
+ Điều kiện giao lu giữa các vùng bị trở
ngại.
+ Cơ sở hạ tầng yếu kém.
+ Điều kiện phục vụ về y tế, văn hoá, giáo
dục cha phát triển.
+ Nền kinh tế còn tự cung tự cấp.
+ Đô thị và CN cha phát triển…)
- Vì sao đồng bằng tập trung đông dân?
(+ Có nhiều điều kiện thuận lợi:
+ Đất đai màu mỡ Phát triển nông
nghiệp.
2 Phân bố dân c:
- Phân bố không đều thể hiện ở sự chênhlệch giữa đồng bằng – miền núi; thànhthị – nông thôn
+ Miền núi chiếm 3/4 diện tích nhng chỉchiếm 20% dân số
+ Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị
có MĐ DS rất cao
Năm 2003 :
- ĐBSH : 1192 ngời / km2
Trang 7+ Địa hình bằng phẳng, đi lại thuận tiện,
triển lâu đời, là cái nôi của nền văn hóa
lúa nớc của ngời Việt Cổ.
+ Đồng bằng sông Cửu Long khai thác
h-ởng gì đến việc phát triển kinh tế – xã hội?
( +Vùng núi có nhiều tài nguyên về rừng,
khoáng sản … và khả năng to lớn về CCN,
chăn nuôi đại gia súc … nh ng lại có dân c
tha thớt, thiếu nhất là lao động có chuyên
môn kỹ thuật.
+ Đồng bằng và các thành phố lớn dân c
tập trung đông tạo nên sức ép mạnh mẽ
lên môi trờng tự nhiên, cản trở sự phát triển
kinh tế – xã hội, làm nảy sinh nhiều vấn
đề xã hội phức tạp, nhất là việc làm.
Thảo luận về giải pháp: phân bố lại dân
c và lao động
- Dân số chủ yếu sống ở nông thôn
+ Nông thôn chiếm khoảng 74% dân số.+ Thành thị chỉ chiếm khoảng 26% dânsố
* Hoạt động 2: cá nhân
- Có mấy loại hình quần c chính? II Các loại hình quần c :
- Dựa vào hiểu biết thực tế, em hãy nêu đặc
điểm chung của quần c nông thôn?
(* Khái niệm quần c : cách tổ chức sinh
sống của con ngời trên 1 diện tích nhất
định để khai thác tài nguyên thiên nhiên)
+ Gắn bó với cây tre, mái đình.
+ Lao động chủ yếu trong sản xuất nông
- Hoạt động kinh tế chủ yếu: nôngnghiệp, ng nghiệp…
- Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
làng quê thay đổi
- Tỷ lệ ngời không sản xuất nông nghiệpngày càng tăng
Trang 8- Các thành phố là các trung tâm kinh tế,chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuậtquan trọng.
- Giáo viên đa số liệu:
+ Niu Yóoc : 20 triệu
+ QTĐTH ở nớc ta diễn ra với tốc độngày càng cao
+ Các đô thị phần lớn có quy mô vừa vànhỏ, phân bố tập trung ở đồng bằng vàven biển
- Quá trình đô thị hoá cao nhng trình độ
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc SD LĐ ở nớc ta.
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhândân ta
2- Kỹ năng:
- Biết nhận xét các biểu đồ
3- Giáo dục t tởng:
- Những thuận lợi và khó khăn của nguồn lao động dồi dào
II Ph ơng tiện cần thiết :
- Các biểu đồ – SGK
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- Dựa vào hình 3.1 hãy trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta ?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần c ở nớc ta ?
2 Bài mới:
Trang 9a GTB (1’): Nớc ta có nguồn lao động dồi dào Trong thời gian quan, nớc ta đã cónhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân.
b Bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Cá nhân
- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, các nhóm
thảo luận: cho biết nguồn lao động ở nớc ta
có những mặt mạnh và những hạn chế nào?
- Dựa vào H 4.1, hãy:
+ Nhận xét về cơ cấu lợng lực lao động giữa
ra sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việclàm
+ Nhận xét về chất lợng của lực lợng lao
nớc trong việc sử dụng lao động trong giai
đoạn vừa qua (1991-2003)
- Quan sát H 4.2 hãy nhận xét về cơ cấu và
sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nớc
làm trong khu vực ngoài quốc doanh và tỉ
trọng LĐ trong khu vực này ngày càng tăng.
- Nguồn lao động còn hạn chế về thể lực
và chuyên môn
2 Sử dụng lao động:
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khácao LĐ thủ công vẫn là phổ biến, năngsuất LĐ thấp
- Cơ cấu sử dụng lao động đang đợcthay đổi theo hớng tích cực nhng cònchậm
II Vấn đề việc làm :
- Nguồn lao động dồi dào trong điềukiện kinh tế cha phát triển sức ép rấtlớn đối với vấn đề giải quyết việc ở nớc
ta hiện nay
Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn vàthất nghiệp ở thành thị rất bức xúc
Trang 10- Đa dạng hoá các HĐ kinh tế nông thôn
theo hớng sản xuất hàng hoá
*Hoạt động 3 : Cá nhân
( Chất lợng cuộc sống của ngời dân đợc đo
bằng nhiều chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các
nhu cầu VC và TT, trong đó có chỉ số PT
con ngời HDI là chỉ tiêu có tính tổng hợp.
- HS đọc SGK: nêu những dẫn chứng nói
lên chất lợng cuộc sống của nhân dân ta
đang đợc cải thiện?
- Dựa vào thực tế cuộc sống, lấy ví dụ về
nhận định trên?
- Chất lợng cuộc sống của ngời dân VN có
đồng đều không ? VS
III Chất l ợng cuộc sống :
- Chất lợng cuộc sống đang đợc cảithiện ( về thu nhập, GD, YT, nhà ở, phúclợi XH )
- Chất lợng cuộc sống còn chênh lệchgiữa các vùng, giữa thành thị và nôngthôn, giữa các tầng lớp dân c trong XH
3- Củng cố – Luyện tập:
- GV hệ thống bài giảng
- HS đọc phần kết luận – SGK
- HD HS làm BT3:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu lao động ở nớc ta theo đào tạo Nhận xét và giải thích
- Để nâng cao chất lợng lực lợng lao động cần có những giải pháp gì?
Gợi ý:
- Cơ cấu sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế đang có sự thay đổi
- Tỷ lệ lao động tham gia trong khu vực kinh tế nhà nớc giảm (15% 9.6%)
+ Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất trong các khu vực kinh tế khác tăng lên
- Lao động trong khu vực nhà nớc chiếm tỷ lệ nhỏ
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo tuổi, giữa dân số
và phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc
Trang 11III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 3 (trang 17 Sgk)
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta ?
2 Bài mới:
a GTB : GV nêu mục đích của bài thực hành: HS phân tích, so sánh 2 tháp dân số, cơ
cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta, xu hớng thay đổi của nó
b Bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV chia lớp thành 3 nhóm: Yêu cầu
+ Năm 1999: chân đáy đã thu hẹp lại
+ Tỷ lệ dân số phụ thuộc
(Dân số phụ thuộc: Tỷ số giữa số ngời
cha đến tuổi lao động và quá tuổi lao
động với ngời trong tuổi lao động.)
* Hoạt động 2:
- Nhóm 2 trả lời câu hỏi 2: Từ những
phân tích so sánh trên, nêu nhận xét về
sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nớc ta? giải thích nguyên nhân?
* Hoạt động 3:
- Thảo luận nhóm: cơ cấu dân số theo
độ tuổi của nớc ta có thuận lợi và khó
* Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Nhóm 0 –14 tuổi đều cao: 39% năm 1989
và 33,5% năm 1999
+ Nhóm 15-59 tuổi: chiếm hơn một nửa dân
số (53,8%: 1989; 58,4%:1999) > Cả hai nhóm đều cao nhng có sự thay đổi
* Tỷ lệ dân số phụ thuộc: còn cao và cũng có
sự thay đổi giữa hai tháp dân số
- Do kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợccải thiện chất lợng cuộc sống đợc nâng cao tuổi thọ cao
b Khó khăn:
- Gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việclàm
- Gây ra nhiều tệ nạn xã hội
- Gây ô nhiễm môi trờng
c Giải pháp:
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên…
Trang 123 Củng cố - Luyện tập:
- GV nhận xét rút kinh nghiệm trong giờ thực hành
- Làm BT trong vở BT
4 Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị trớc bài 6: Sự phát triển nền kinh tế VN
Ngày soạn : 14/9/2010
địa lý kinh tế
Tiết 6 Bài 6:
sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.
I Mục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần :
1- Kiến thức:
- Có những hiểu biết về quá trình PTKT nớc ta trong những thập kỷ gần đây
- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Những thành tựu và khó khăn trongquá trình phát triển
2-Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lý ở đây là
sự diễn biến tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu, nhận xét biểu đồ
3- Giáo dục t tởng: Thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển.
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ SGK (vẽ to)
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế ở nớc ta…
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi…có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển KTXH
Đáp án: Cơ cấu theo độ tuổi:
Trang 13b Bài giảng.
* Hoạt động 1: cá nhân
- HS đọc SGK
- Nền kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều giai đoạn
phát triển, gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ
n-ớc Đó là những giai đoạn nào?
- Đặc điểm nền kinh tế nớc ta trong những giai
đoạn này?
( - Trớc 1945: VN là nớc TD nửa PK Ruộng đất
của nd nằm trong tay địa chủ- PK, ngời LĐ phần
lớn đói nghèo, phải bán vợ, đợ con Cuộc sống“ ”
nghèo đói cơ cực TD Pháp bắt ND ta nhổ lúa
- Thế nào là khủng hoảng kinh tế ?
( Tình trạng chi quá mức thu Lạm phát ở VN lúc
bấy giờ là 700%- Tốc độ phi mã )
phải đổi mới )
- Đổi mới nền kinh tế có tác dụng nh thế nào?
+ Đại diện nhóm báo cáo
+ Nhóm khác theo dõi, bổ sung
+ Trớc CM tháng 8/1945 1954:Kháng chiến chống Pháp
+ Từ 1954 1975: đất nớc bị chiacắt
+ Từ 1975 1980: đất nớc thốngnhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Do ảnh hởng của chiến tranhkéo dài, nền kinh tế bị khủnghoảng với tình trạng lạm phát cao,sản xuất bị đình trệ, lạc hậu
II Nền kinh tế n ớc ta trong thời
kỳ đổi mới :
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế
đợc triển khai từ năm 1986, đã thu
đợc nhiều thắng lợi
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Thể hiện ở 3 mặt
* N1 : Quan sát H 6.1: Hãy phân tích xu hớng
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nớc ta
- Xu hớng này thể hiện rõ những khu vực nào?
+ Vì sao năm 1991, khu vực N-L-NN chiếm tỉ
trọng cao nhất ?
+ Năm 1995, tỉ trọng khu vực CN-XD và DV tăng
cao, đặc biệt là DV ?
+ Từ năm 1997, tỉ trong DV có chiều hớng giảm ?
( Trong biểu đồ cần chú ý đến 1 số mốc thời gian
quan trọng:
- 1991: Lúc bấy giờ nền KT đang chuyển từ nền KT
bao cấp sang KT thị trờng, trong cơ cấu N-L-NN
chiếm tỉ trọng cao nhất chứng tỏ nớc ta còn là 1
n-*Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm
tỉ trọng Nông- lâm- ng nghiệp,tăng công nghiệp – xây dựng vàdịch vụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 14ớc NN.
- Năm 1995: Bình thờng hoá QH Việt- Mĩ & VN
gia nhập ASEAN Các sự kiện này tạo bối cảnh
thuận lợi cho sự PTKT đối ngoại và mở ra giai
đoạn mới trong quá trình nớc ta hội nhập vào nền
KT khu vực và toàn cầu.
- Năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực
đã ảnh hởng tiêu cực, kéo dài cho đến cuối thập kỉ
90 đối với nền KT nớc ta.
duyệt quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động
lực phát triển mới cho toàn bộ nền KT Sự giao
thoa của các VKT trọng điểm cho thấy nó không
chỉ có tác động PTKT tới 1 vùng nào mà ảnh
h-ởng sâu sắc đến nhiều vùng lân cận.)
- Trong số 7 VKT, VKT nào là không giáp biển Từ
đó cho thấy chiến lợc chung trong PTKT của Nhà
nớc ta NTN ?
( Chỉ có Tây Nguyên không giáp biển.
=> Kết hợp KT trên đất liền và KT biển đảo là đặc
- Nền kinh tế nớc ta đã thu đợc nhiều thành tựu từ
khi triển khai công cuộc đổi mới Vậy đó là những
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phầnkinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu lànhà nớc và tập thể nền kinh tếnhiều thành phần
2 Những thành tựu và thách thức:
Trang 15triển văn hoá, giáo dục, y tế.
- Vấn đề việc làm
- Những khó khăn trong quá trìnhhội nhập và nền kinh tế thế giới
3 Củng cố - Luyện tập:
- Đặc điểm nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới
- Nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới
- Nhận xét: nền kinh tế Việt Nam đa dạng về thành phần kinh tế
+ Khu vực Nhà nớc chiếm tỉ trọng cao nhất Kinh tế cá thể
Vốn đầu t nớc ngoài…
Ngày soạn : 18/9/2010 Ngày dạy :
- Thấy đợc những nhân tố này đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp (nớc
ta) nhiệt đới, đang phát triển theo xu hớng thâm canh và chuyên môn hoá
2- Kỹ năng:
- Đánh giá giá trị khai thác các tài nguyên tự nhiên.
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố này đã ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
3- Giáo dục t tởng: Liên hệ với thực tiễn sản xuất nông nghiệp ở địa phơng.
II Ph ơng tiện cần thiết: - Bản đồ tài nguyên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới.
- Đặc điểm nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
- Những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế của nớc ta.
2 Bài mới:
a GTB : Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực sông Hồng , tổ tiên ta đã chọn cây lúa
là nguồn sản xuất chính chúng ta tìm hiểu ngành NN của nớc ta
b Bài giảng
* Hoạt động 1: Cá nhân
- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp I Các nhân tố tự nhiên1 Tài nguyên đất: :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 16phụ thuộc vào các nhân tố tài nguyên
nào?
* HĐ1.1 : TN đất
- Tài nguyên đất có vai trò nh thế nào
đối với ngành nông nghiệp?
- TN đất ở nớc ta có đặc điểm gì ?
( đa dạng )
- Là tài nguyên vô cùng quý giá và là t liệu sảnxuất không thể thay thế đợc của ngành nôngnghiệp
Nhóm đất nào chiếm diện tích lớn
nhất? - Tài nguyên đất khá đa dạng trong đó có 2nhóm đất cơ bản:
- Đất (P) phân bố ở đâu? Thích hợp với
loại cây trồng nào?
* Đất phù sa(S =3 tr.ha)
Phân bố: ở đồng bằng sôngHồng, sông Cửu Long, venbiển
Cây trồng thích hợp: lúa nớc vàcây CN ngắn ngày
- Đất (F) phân bố ở đâu? Thích hợp với
loại cây trồng nào? Kể tên 1 số cây
trồng điển hình
Lu ý: Tài nguyên đất ở đây đợc
đánh giá theo giá trị sử dụng
cho mục đích nông nghiệp.
Hiện nay DT đất NN là hơn 9
tr.ha.Việc SD hợp lí tài nguyên
đất có YN to lớn đối vớiPTNN.
* Đất (F)(S =16tr.ha) Phân bố: chủ yếu ở trung dumiền núi
Cây trồng thích hợp :+ Cây công nghiệp lâu năm.+ Cây ăn quả
+ Một số cây ngắn ngày : Sắn,ngô, đậu tơng
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy
trình bày đặc điểm khí hậu nớc ta? 2 Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm , có mùa đônglạnh thuận lợi để phát triển nền nông nghiệpnhiệt đới
- Khí hậu gây ra khó khăn : Lú lụt , hạn hán ,sâu bệnh …
- Mỗi đặc điểm của khí hậu có thuận
lợi và khó khăn gì đối với sản xuất
4 Thị trờng:
- Thị trờng đợc mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đadạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi
- Khó khăn: nhiều khi gây ảnh hởng xấu tới 1 sốcây trồng quan trọng
3 Củng cố - Luyện tập:
- Những nhân tố tự nhiên ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp?
- Những nhân tố xã hội ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp?
Trang 17
Ngày soạn : 18/9/2010Ngày dạy:
Tiết 8 Bài 8:
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu.
Một số xu hớng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp với sự hình thành các vùng sản xuất
tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2- Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu, phân tích sơ đồ.
- Đọc lợc đồ nông nghiệp Việt Nam.
3- Giáo dục t tởng:
- Nắm đợc đặc điểm phát triển nông nghiệp ở địa phơng.
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích những thuận lợi về điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên để pháttriển nông nghiệp ở nớc ta
- Việc phát triển và phân bố nông nghiệp các ngành công nghiệp chế biến có ảnhhởng nh thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp?
2 Bài mới:
a GTB: NN nớc ta đã có những bớc phát triển vững chắc, trở thành ngành sx hànghoá lớn Năng suất và sản lợng lơng thực liên tục tăng Nhiều vùng chuyên canh CCN
đợc mở rộng Chăn nuôi cũng tăng đáng kể tìm hiểu bài
b Bài giảng
* Hoạt động 1: Cá nhân I Ngành trồng trọt :
- Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng
cây lơng thực, cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị
sản xuất ngành trồng trọt?
- Chuyển từ độc canh cây lúa
sản xuất nhiều loại cây trồng
- Sự thay đổi này nói lên điều gì?
(+ Giảm cây lúa: tình trạng thoát khỏi độc canh cây
lúa.
+ Tăng cây công nghiệp, cây ăn quả: sản xuất nông
nghiệp đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp
nhiệt đới, sản xuất nhiều loại cây hàng hoá làm
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Trang 18- Trong cơ cấu ngành trồng trọt, loại cây trồng nào
chiếm tỉ trọng lớn ?
( cây lơng thực vẫn chiếm u thế.)
- Cây lơng thực bao gồm những loại cây nào ? Loại
cây nào đóng vai trò chính cung cấp LT cho Đ/s và
XK ?
+ Đọc bảng 8.1: Trình bày những thành tựu chủ yếu
trong sản xuất lúa thời kì 1980-1992?
(Sản xuất lúa thu đợc nhiều thành tựu Thể hiện ở
mặt: tăng nhanh cả về diện tích, năng suất, sản lợng,
sản lợng bình quân đầu ngời)
* Mở rộng: Thành tựu đáng kể trong SX NN : VN từ
chỗ thiếu LT => Đủ ăn và d thừa để XK Việt Nam là
nớc xuất khẩu lúa gạo thứ 2 trên thế giới sau Thái
Lan.
+ Có đợc những thành tựu đó là do đâu?
(Thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích canh tác, lai
tạo giống, dịch vụ nông nghiệp phát triển)
- Hãy kể tên những khu vực trồng nhiều lúa ở nớc ta?
- Những khu vực đó có điều kiện thuận lợi gì để phát
triển cây lơng thực đặc biệt là lúa nớc?
+ Hoa màu
- Cây lơng thực tăng nhanh, đặcbiệt là lúa, không chỉ đáp ứngnhu cầu trong nớc mà còn đểxuất khẩu
- Cây công nghiệp gồm mấy loại?
- Dựa vào bảng 8.3: Hãy nêu sự phân bố các cây công
nghiệp hàng năm và lâu năm ở nớc ta?
( CCN hàng năm: Lạc, đậu tơng, mía, bông, dâu tằm,
thuốc lá … ợc trồng rộng khắp, nhiều nhất là Bắc đ
Trung Bộ, ĐNB.
- Cây CN lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,
chè … phân bố nhiều ở trung du- miền núi phía bắc,
tây nguyên và đông nam bộ )
- Đọc bảng 8.1: Nhận xét sự tăng trởng cây công
nghiệp ở nớc ta? Sự tăng nhanh tỉ trọng của CCN nói
lên điều gì ?
( MR: Ngoài ra, việc đẩy mạnh trồng CCN có tác
dụng tận dụng tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trờng
)
- Cây công nghiệp đợc phát triển nhanh dựa trên
những điều kiện thuận lợi nào?
(- Khí hậu nhiệt đới thuận lợi.
- Đất chủ yếu là đất (F).
- Công nghiệp phát triển cây công nghiệp phát
triển)
- Tại sao cây ăn quả nớc ta rất phong phú?
(điều kiện khí hậu nhiệt đới)
- Tại sao nam bộ lại trồng đợc nhiều loại cây ăn quả
có giá trị?
- Kể tên một số cây ăn quả đặc trng của nam bộ?
2 Cây công nghiệp:
- Gồm: Cây công nghiệp lâu năm
Cây công nghiệp hàng năm
- Cây công nghiệp đang pháttriển khá mạnh
=> phát huy thế mạnh của nền
NN nhiệt đới, chuyển mạnhsang trồng các cây hàng hoá đểlàm nguyên liệu cho CNCB và
1 Chăn nuôi trâu bò:
- Mục đích: Lấy thịt, sữa, sức
Trang 193 Củng cố - Luyện tập: GV khái quát bài giảng.
Tiết 9 Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
I Mục tiêu bài học :
1- Kiến thức:
- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta
- Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môitrờng
- Các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về hải sản, thuỷ sản (nớc ngọt, nớc mặn, nớclợ)
2- Kỹ năng:
- Đọc, phân tích lợc đồ, biểu đồ, vẽ biểu đồ đờng
3- Giáo dục t tởng:
- Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lợc đồ lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta
- Cây công nghiệp ở nớc ta phát triển mạnh nhờ vào những điều kiện thuận lợi nào?
- Làm bài tập 2- SGK: Vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 20giảm diện tích rừng ở nớc ta?
vùng núi thấp và trung bình)
+ Độ che phủ tính chung toàn quốc là35%
- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệucho: công nghiệp, dân dụng, xuất khẩu
- Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai,bảo vệ môi trờng ( chống lũ, bảo vệ đấtchống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cátbay )
- Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái, bảo
vệ các giống loài quý hiếm
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Việc khai thác gỗ diễn ra ở đâu?
( chỉ đợc phép khai thác gỗ trong khu vực
- Việc trồng rừng đem lại lợi ích gì?
- Tại sao chúng ta phải vừa khai thác, vừa
kiện thuận lợi gì để phát triển?
(- Nhiều sông, suối, ao, hồ
du trong khu vực rừng sản xuất
- Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản đợcphát triển gắn liền với các vùng nguyênliệu
b Lĩnh vực trồng và bảo vệ rừng
- Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5triệu ha rừng, đa tỉ lệ che phủ rừng lên45%
- Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng và trồng cây gây rừng
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang đợcphát triển > BV rừng, nâng cao Đ/S ND
Khai thác hợp lý đi đôi với trồng mới vàbảo vệ rừng
Trang 21- Bờ biển dài, có nhiều bãi triều, đầm,
+ Đặc biệt có 4 ng trờng trọng điểm
* Hoạt động nuôi trồng: có tiềm năng rấtlớn cả về nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt, lợ,mặn
* Khó khăn:
- Nguồn vốn đầu t lớn, trong khi ng dâncòn nghèo quy mô ngành thủy sản cònnhỏ
- Biển động do bão, gió mùa đông bắc
- Môi trờng ven biển bị suy thoái
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm mạnh
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Khai thác hải sản: sản lợng tăng nhanh+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lợng: KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa- Vũng Tàu, BìnhThuận
- Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh
đặc biệt là nuôi tôm, cá
+ Các tỉnh có sản lợng lớn nhất: Cà Mau,
An Giang, Bến Tre
=> Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh mẽ
=> Xuất khẩu thuỷ sản tăng vợt bậc
3 Củng cố - Luyện tập:
- Đánh giá về tài nguyên rừng.
- Sự phát triển và phân bố tài nguyên rừng
- Đánh giá về nguồn lợi thủy sản
- Thực trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản
4 H ớng dẫn về nhà
- Hớng dẫn HS làm BT3 SGK/ 37
+ Gợi ý: - Vẽ trục toạ độ
- Thể hiện 3 đờng biểu biễn / 1 hệ trục
- Có tên biểu đồ, chú giải
- Học bài theo câu hỏi SGK Hoàn thành vở BT
-Ngày soạn : 23/9/2010Ngày dạy:
- Xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cơ cấu, vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng
3- Giáo dục t tởng:
Trang 22- Học sinh thấy đợc sự thay đổi quy mô diện tích, tỷ trọng diện tích gieo trồng củacác nhóm cây.
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bảng phụ
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Vẽ hình quạt tơng ứng với tỷ trọng của từng thành phần
- Ghi trị số % vào các hình quạt tơng ứng
- Vẽ đến đâu thiết lập bảng chú giải đến đó
+ Thực hành vẽ: Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng các nhóm cây
- B
ớc 3: Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của
các nhóm cây
+ Qua biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990, 2002 cho thấy:
- Diện tích gieo trồng của các nhóm cây đều tăng
- Diện tích gieo trồng cây lơng thực chiếm tỉ trọng lớn nhất: 65% (2002)
- Cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả… chiếm tỉ lệ nhỏ dới 20%
+ Cơ cấu diện tích diện tích gieo trồng các nhóm cây đang có sự thay đổi:
- Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lơng thực giảm: từ 72%(1990) > 65% (2002)
- Các cây khác đều tăng, nhng tăng nhiều nhất là diện tích gieo trồng cây công nghiệp(tăng từ 13% (năm 1990) lên 18% (năm 2002)
- Trục đứng: trị số %, có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có giới hạn đơn vị tính %
- Trục ngang: năm, có mũi tên theo chiều tăng giá trị
- Gốc toạ độ trùng với gốc năm 1990
- Khoảng cách năm không đều nhau
- Chú giải có ký hiệu riêng để phân biệt các đờng biểu diễn
Trang 23- Có nhiều lơng thực hoa màu.
- Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt, trứng tăng
- Đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- Sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
3- Giáo dục t tởng:
- HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tợng địa lý kinh tế
II Ph ơng tiện cần thiết :
- Bản đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam.
( Không giống với ngành NN, SXCN ít phụ
thuộc vào các nhân tố tự nhiên hơn, trừ các
ngành CN khai thác khoáng sản )
- Quan sát H 11.1: sơ đồ vai trò của các nguồn
tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển ở
n-ớc ta
Đánh giá vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển công nghiệp?
- Kể tên những loại TN quan trọng có trữ lợng
lớn ở nớc ta
> Tầm quan trọng của những loại tài nguyên
này đối với sự phát triển CN ?
( Các loại K/S có trữ lợng lớn : Than đá, dầu
Trang 24Nam, dựa vào kiến thức đã học, nhận xét về ảnh
hởng của phân bố tài nguyên khoáng sản tới
- Dân c và lao động nớc ta có những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sản xuất công nghiệp ?
(+ Ngành công nghiệp cần nhiều LĐ: dệt- may,
- Lao động dồi dào, có khả năng tiếpthu khoa học kỹ thuật
phát triển các ngành công nghiệpcần nhiều lao động và cả 1 số ngànhcông nghệ cao
Hấp dẫn đầu t nớc ngoài
- Vận dụng vốn hiểu biết của em cho biết: cơ sở
vật chất- kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ
trong trong ngành công nghiệp có những hạn
- Việc cải thiện hệ thống giao thông có ý nghĩa
nh thế nào với phát triển công nghiệp? - Cơ sở hạ tầng đang từng bớc đợc cảithiện Thúc đẩy phát triển CN
- Đờng lối chính sách có vai trò nh thế nào đối
với phát triển công nghiệp ?
- Nêu các chính sách phát triển công nghiệp ở
nớc ta ?
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Chính sách công nghiệp hoá
- Chính sách đầu t phát triển CN
- Chính sách phát triển nền kinh tếnhiều thành phần, khuyến khích đầu
t (nớc ngoài và trong nớc)
- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Đổi mới chính sách kinh tế đốingọai
- Thị trờng có ý nghĩa nh thế nào đối với phát
- Sức ép của thị trờng cơ cấu CN đadạng, linh hoạt
3 Củng cố - Luyện tập:
- ảnh hởng của các nhân tố TN, KT- XH đối với phát triển CN
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập (Vở BT)
- BT1 – SGK
4 H ớng dẫn về nhà: Học thuộc bài Hoàn thành vở bài tập
Trang 25
-Ngày soạn : 05/10/2010Ngày dạy :
- Đọc, phân tích biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
- Đọc, phân tích lợc đồ các nhà máy điện, các mỏ than, dầu khí
- Đọc, phân tích lợc đồ các trung tâm công nghiệp- Việt Nam
3- Giáo dục-t tởng:
- Bồi dỡng lòng tự hào trớc những thành tựu công nghiệp hóa ở nớc ta
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lợc đồ cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vai trò của nguồn tài nguyên TN đối với sự phát triển ngành CN trọng điểm ?
- Trình bày ảnh hởng của nhân tố kinh tế xã hội đến sự phát triển và phân bố CN ?
2 Bài mới:
a GTB: Trong sự nghiệp CNH- HĐH , CN có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh
tế , quốc phòng và đời sống toàn xã hội Tìm hiểu ngành CN
công nghiệp trọng điểm của nớc ta, em hãy :
+ NX về cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta?
trong cơ cấu CN, có thế mạnh lâu dài, mang
lại hiệu quả KT cao và có tác động mạnh tới
các ngành KT khác.)
- Những ngành đó đợc phát triển mạnh dựa
- Một số ngành CN trọng điểm đã đợchình thành
Trang 26trên những điều kiện thuận lợi nào?
(Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động).
- Sự phát triển của những ngành này có ý nghĩa
nh thế nào đối với nền kinh tế nói chung?
- CN khai thác nhiên liệu bao gồm những loại
nhiên liệu nào ?
- Quan sát lợc đồ các nhà máy điện :
Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện ở
nớc ta?
( Thuỷ điện Sơn La, nhiệt điện khí Phú Mĩ,
nhiệt điện than Phả Lại là những nhà máy điện
- Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục
địa phía Nam Hàng năm khai tháckhoảng hàng trăm triệu tấn dầu vàhàng tỉ m3 khí Dầu thô là hàng XKchủ lực của nớc ta
2 Công nghiệp điện:
- Mỗi năm SX trên 40 tỉ KWh sản ợng điện ngày càng tăng
l CN điện gồm:
+ Thủy điện: Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An+ Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, BàRịa, Thủ Đức, Trà Nóc
- Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì
chung ?
- Thuỷ điện: phân bố ở miền núi phía Bắc,
Tây Nguyên nơi có tiềm năng sông suối lớn
Nhiệt điện: phân bố ở vùng có mỏ than, dầu
( Hoặc là nơi có dân c đông đúc, có nguồn
nguyên liệu- nhiên liệu, tiện đờng giao thông
và vùng tiêu thụ…)
3 Một số ngành công nghiệp nặng khác:
- Cơ khí- điện tử: có cơ cấu sản phẩmhết sức đa dạng
+ Trung tâm công nghiệp hoá chất lớn:
TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Hà Nội,Hải Phòng, Việt Trì
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng: Cơ cấu khá đa dạng
+ Sản xuất xi măng, sản xuất vật liệucao cấp
4 Công nghiệp chế biến lơng
Trang 27TP HCM, HN, HP, Biên Hoà, ĐàNẵng.
III Các trung tâm công nghiệp lớn :
- Hai khu vực tập trung công nghiệplớn: + Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng Sông Hồng
* Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là haitrung tâm công nghiệp lớn nhất cả n-ớc
3 Củng cố-luyện tập: - Cơ cấu công nghiệp, các ngành công nghiệp trọng điểm.
- Hớng dẫn HS làm BT (vở BT)
4 H ớng dẫn về nhà: Học thuộc bài Hoàn thành vở bài tập.
Ngày soạn : 08/10/2010Ngày dạy :
- Biết các trung tâm dịch vụ lớn ở nớc ta
- Thấy đợc ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng quan trọng trong việc đảm bảo sựphát triển của các ngành kinh tế khác trong hoạt động của đời sống xã hội và tạo đợcviệc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Hiểu sự phân bố ngành dịch vụ phụ thuộc vào phân bố dân c và sự phân bố cácngành kinh tế khác
2.Kỹ năng:
- Làm việc với sơ đồ Vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
3 Giáo dục t tởng:
- Dịch vụ có vai trò đặc biệt là làm tăng giá trị của hàng hoá sản xuất
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ.
- Một số tài liệu, hình ảnh về các ngành dịch vụ hiện nay
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- CMR : cơ cấu CN nớc ta đa dạng, tơng đối đầy đủ các ngành công nghiệp
- Kể tên 1 số ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta Cho biết các ngành đó pháttriển dựa vào những điều kiện nào?
2 Giảng bài mới:
a GTB: DV là 1 trong 3 khu vực kinh tế lớn, có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh
tế Tìm hiểu DV
b.Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1 : Cá nhân I.Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong
Trang 28- GV y/c HS đọc thuật ngữ “Dịch vụ” nền kinh tế:
; Dựa vào SGK, cho biết dịch vụ là
những hoạt động gì ?
- Quan sát H 13.1, cơ cấu dịch vụ gồm
những loại nào? Mỗi loại hình dịch vụ
chiếm tỉ trọng ntn?
GV: Hiện nay ở nông thôn đợc đầu t
xây dựng theo mô hình: điện, đờng,
tr-ờng, trạmđó là loại dịch vụ gì?
Kinh tế ngày càng phát triển thì dịch vụcàng đa dạng
2.Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:
- Cung cấp nguyên liệu, vật t sản xuất cho các ngành kinh tế
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất trong và ngoài nớc
- Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu
biết của bản thân hãy phân tích vai trò
của ngành bu chính viễn thông trong
sản xuất và đời sống?
+ Đời sống: Đảm bảo chuyển th từ, bu
phẩm, điện báo, cứu hộ, cứu nạn và
các dịch vụ khác.
*Hoạt động 2: Cá nhân
Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân
bố ngành dịch vụ
- Dựa vào H 13.1 tính tỉ trọng của các
nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản
xuất và dịch vụ công cộng và nêu nhận
xét?
(Dịch vụ tiêu dùng: 51%
Dịch vụ sản xuất: 26,8%
Dịch vụ cung cấp: 22,2%)
- Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở n ớc ta :
1 Đặc điểm phát triển:
- Khu vực dịch vụ ở nớc ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhng lại chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ phát triển khá nhanh, ngày càng có cơ hội vơn lên ngangtầm khu vực và quốc tế
- Tại sao: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là
hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng
và đa dạng nhất nớc ta
3 Củng cố luyên tập : Vai trò của dịch vụ và phân bố dân c.
Làm bài tập 1-SGK/50, bài tập (vở bài tập)
4 H ớng dẫn về nhà : Học bài theo câu hỏi SGK
Hoàn thành vở bài tập
-Ngày soạn : 12/10/2010Ngày dạy :
Tiết 14 Bài 14:
giao thông vận tải và bu chính
viễn thông
Trang 29I Mục tiêu bài học:
- Biết đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải ở nớc ta
- Phân tích mối quan hệ giữa phân bố mạng lới giao thông vận tải với phân bố cácngành kinh tế khác
3- GD t tởng:
- Tầm quan trọng (ý nghĩa) của ngành giao thông vận tải và bu chính viễn thông
II Ph ơng tiện cần thiết :
- Bản đồ giao thông vận tải
- Một số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải mới xây dựng
- T liệu về sự phát triển tăng tốc chuyển ngành bu chính viễn thông
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế
- Đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ
- Giao thông vận tải thực hiện các mối liên hệ
- Vai trò và ý nghĩa của ngành giao
thông vận tải đối với nền kinh tế?
* HĐ 1.2: Quan sát sơ đồ mục 2-SGK/
trang 51 + Bảng 14.1
- Có những loại hình giao thông vận tải
nào? Mỗi loại hình GTVT có đặc điểm
và chức năng gì riêng ?
- Loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá?
Đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
2 Giao thông vận tải ở nớc ta đã phát triển
- Đờng sông: tập trung khai thác ở mức độthấp, tập trung nhiều ở lu vực vận tải sôngCửu Long và lu vực S Hồng
- Đờng sắt : Tổng chiều dài 2632 km
Các tuyến đờng sắt luôn đợc cải tiến kỹ thuật
- Vận tải biển đợc đẩy mạnh do mở rộng hoạt
động kinh tế đối ngoại
- Hàng không đợc hiện đại hoá, mở rộng quốc tế
- Vai trò và ứng dụng của giao thông
đờng ống?
*Hoạt động 2: cặp – nhóm
Tìm hiểu ngành bu chính viễn thông *
mạng lới quốc tế và nội địa
- Đờng ống ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
II B u chính viễn thông:
- Những dịch vụ cơ bản: điện thoại, điện báo,
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 30Bu chính viễn thông là chìa khoá của
tiến bộ và sự phát triển, chống nguy cơ
tụt hậu trong sự cạnh tranh khốc liệt
của thị trờng.
* HĐ nhóm: 3 nhóm:
- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của
em, cho biết những dịch vụ cơ bản của
- Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc
điều hành các hoạt động kinh tế- xã hội
- Dịch vụ vui chơi giải trí và học tập của ngờidân
- Góp phần đa nớc ta nhanh chóng hoà nhpnền kinh tế
3 Củng cố - luyện tập:
- Vai trò của giao thông vận tải và bu chính viễn thông
- Tình hình phát triển
- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi SGK
- Tìm hiểu tình hình phát triển giao thông vận tải và bu chính viễn thông ở địaphơng em
- Những tác động tích cực và tiêu cực của dịch vụ Internet đối với cuộc sống
4 H ớng dẫn về nhà : Học bài theo câu hỏi SGK
Ngày soạn : 17/10/2010Ngày soạn : 16/10/2010 Ngày dạy :
Tiết 15 Bài 15:
Thơng mại và du lịch
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch.
- Chứng minh và giải thích đợc tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là các trung tâmthơng mại và du lịch lớn
- Bản đồ du lịch Việt Nam (xác định các địa điểm du lịch)
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải
- Tình hình phát triển và phân bố ngành bu chính viễn thông
2.Bài giảng:
a GTB: Thơng mại và du lịch là 2 ngành quan trọng.Trong điều kiện kinh tế càngphát triển và mở cửa, các hoạt động thơng mại và du lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất,cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp tác KT với các nớc trong khu vực và trên
TG Tìm hiểu ngành
b Bài giảng:
*Hoạt động 1: cá nhân :TH ngành thơng mại
- Khái niệm thơng mại (thơng nghiệp): ngành I Th ơng mại:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 31kinh tế quốc dân thực hiện lu thông hàng hoá
bằng mua bán
- Lĩnh vực thơng mại gồm: nội thơng và ngoại
thơng
- Nội thơng là gì?
(Hoạt động mua bán hàng hoá trong nớc ) 1 Nội th ơng
- QS H15.1, cho biết hoạt động nội thơng tập
trung nhiều nhất ở những vùng nào nớc ta ?
- Từ sau công cuộc đổi mới nền kinh tế, hoạt
động nội thơng có sự thay đổi gì? Vì sao?
(+ Kinh tế phát triển hàng hoá đa dạng.
+ Đất nớc thống nhất hàng hoá tự do lu
- Hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá diễn
ra phổ biến dới hình thức nào ?
( Thơng mại là một ngành lớn của dịch vụ
Nghĩa là: thơng mại cũng tập trung ở vùng
đa dạng, tự do lu thông
Hệ thống chợ hoạt động tấp nập ở cảthành thị và nông thôn
- Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là trung tâmthơng mại và dịch vụ lớn và đa dạngnhất nớc ta
- Ngoại thơng là gì?
( Hoạt động KT đối ngoại quan trọng nhất ở
nớc ta, thực hiện việc trao đổi hàng hoá giữa
nớc ta với nớc ngoài )
- Việc mở cửa nền kinh tế, chuyển đổi cơ cấu
kinh tế có tác động nh thế nào tới hoạt động
(Xuất khẩu những mặt hàng ta có lợi thế, có
nhiều điều kiện phát triển).
- Những mặt hàng nhập khẩu của nớc ta là gì?
(Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên liệu vì ta
cha sản xuất đợc )
- Thị trờng xuất khẩu của nớc ta là những nớc
nào? Khu vực nào?
2 Ngoại th ơng
- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quantrọng nhất nớc ta
- Nền kinh tế càng phát triển và mở cửa
Hoạt động ngoại thơng ngày càngquan trọng
Ngoại thơng mở rộng các mặt hàngxuất- nhập khẩu, mở rộng thị trờngxuất- nhập khẩu
*Hoạt động 2: cá nhân: TH ngành du lịch
- Lấy dẫn chứng để chứng minh: Việt Nam là
nớc giàu tài nguyên du lịch?
( Nhiều cảnh quan đẹp, hấp dẫn: Hạ Long,
Ba Bể, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt
II Du lịch :
- Du lịch có nhiều tiềm năng phát triển,
đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần
Trang 323 Củng cố- Luyện tập:
- GV khái quát bài giảng HS đọc ghi nhớ- SGK
- Văn hoá dân gian: hát quan họ, cải lơng, chèo
- Làng nghề truyền thống: Bát Tràng, Lụa Hà Đông
4.H ớng dẫn về nhà : Học bài theo câu hỏi SGK.
Hoàn thành vở bài tập Chuẩn bị bài tập thực hành
Ngày soạn : 17/10/2010Ngày dạy :
Tiết 16: Bài 16: Thực hành
Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế
I Mục tiêu bài học:
3-Giáo dục t tởng: Hiểu biết về sự thay đổi cơ cấu kinh tế nớc ta
II Ph ơng tiện cần thiết: - Bảng phụ.
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nội thơng? Hoạt động nội thơng ở nớc ta diễn ra nh thế nào?
- Ngoại thơng là gì? Hoạt động kinh tế mở đã có tác dụng nh thế nào đốingoại thơng?
+ Trong trờng hợp này có nhiều chuỗi số
liệu thì vẽ biểu đồ miền
(Nếu chuỗi số liệu không phải là theo các
- Trả lời các câu hỏi đợc đặt ra:
Nh thế nào? (hiện trạng, xu hớng biến
đổi của hiện tợng, diễn biến quá trình)
Tại sao? (Nguyên nhân dẫn đến sự biến
+ Tỉ trọng khu vực kinh tế công xây dựng tăng nhanh nhất:
nghiệp -> Thực tế này phản ánh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đang tiến triển
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 33 Hợp (Kết luận chung) thuận lợi.
+ Dịch vụ tuy chiếm tỷ lệ cao nhng cònbiến động
* Hoạt động 2: Học sinh tự hoàn thiện bài
tập ra vở bài tập
3 Củng cố luyện tập:
- Hớng dẫn lại cách vẽ biểu đồ miền
- Cách nhận xét bảng số liệu hoặc biểu đồ
4 H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thiện vở bài tập.Chuẩn bị tiết ôn tập
Ngày soạn : 25/10/2010 Ngày dạy :
Tiết 17: ôn tập
I Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Hiểu và trình bày đợc:
- Tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nớcta
- Thực trạng vấn đề phân bố dân c, dân tộc, sử dụng lao động Những giải pháp cơbản
2- Kỹ năng:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế, phân tích bảng số liệu
- Hệ thống hoá kinh tế, củng cố các kiến thức đã học
3-Giáo dục t tởng: ý thức tự giác ôn tập.
II Ph ơng tiện cần thiết:
- átlát địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ dân c, tự nhiên, kinh tế
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: (trong giờ ôn tập)
- Quy mô dân số, tình hình gia tăng dân số nớc ta thời kỳ 1954- 2003
- ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên?
Câu 2: Dân c nớc ta phân bố nh thế nào? Tại sao? Giải pháp?
Câu 3: Điền vào các từ, mũi tên, hoàn thành sơ đồ:
Trang 34Câu 2: Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Câu 3: Quan sát bảng số liệu 9.2 (SGK/37): Nhận xét về sự phát triển của ngành TS ?
* Phiếu học tập số 4:
Câu 1: Điền tiếp vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô cho hợp lý
Câu 2: Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn, chức năng chuyên ngành của mỗi trungtâm ( H 12.3- SGK/45)
* Phiếu học tập số 5:
Câu 1: Xác định trên bản đồ các tuyến đờng giao thông, cảng biển, cảng hàng khôngquan trọng
- Nêu rõ ngành nào chiếm u thế trong vận chuyển hàng hoá- hành khách? Vì sao?
Câu 2: Ngành bu chính- viễn thông ở nớc ta phát triển nh thế nào? Tại sao?
* Phiếu học tập số 6 :
Câu 1: Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu của nớc ta? Giải thích vì sao chúng tanhập, xuất khẩu nhiều mặt hàng đó?
Câu 2: Nêu dẫn chứng thể hiện tiềm năng du lịch to lớn của Việt Nam?
Câu 3: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP nớc ta thời kỳ 1991- 2002( Số liệu B 16.1)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm 1 số bài tập rèn kỹ năng:
- Nhận xét số liệu
- Nhận xét biểu đồ, lợc đồ
- Vẽ biểu đồ: cột, tròn, đờng, cột chồng, miền
3 Củng cố - luyện tập: giáo viên hệ thống bài giảng
4: H ớng dẫn về nhà Xem lại các bài tập- SGK- chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 25/10/2010Ngày dạy :
Tiết 18 : Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
II Ph ơng tiện cần thiết : Đề, đáp án.
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài giảng :
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (Mỗi ý đúng 0,5đ).
(Khoanh tròn chữ cái đầu đáp án đúng.)
Câu 1: Tỉ lệ giới tính của dân số nớc ta năm 1979 thấp (94,2%) là do:
A: Tỉ lệ bé gái ra đời lớn hơn bé trai
B: Vào tuổi trung niên, số nam chết nhiều hơn nữ
C: Các cụ bà sống lâu hơn cụ ông
Trang 35D: Hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài trớc đó.
Câu 2: Nhận xét nào dới đây không đúng với đô thị nớc ta:
A: Các đô thị nớc ta có quy mô lớn
B: Chức năng chính của đô thị là CN.DV
C: Phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển
D: Quá trình đô thị hoá đang phát triển tăng tốc
Câu 3: Cơ cấu lao động từ năm 1989- 2003 có sự chuyển dịch nh sau:
Phần II Nối các ý cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp.
1 Năm 1991 a Bình thờng hóc quan hệ Việt- Mỹ Việt Nam gia nhập ASEAN
2 Năm 1995 b Kinh tế đang chuyển từ bao cấp sang thị trờng
3 Năm 1997 c Khoảng cáh chênh lệch tỉ trọng GDP của CN-NN lớn
4 Năm 2002 d.Khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á
Phần III : Câu hỏi bài tập:
1 Nêu chính sách phát triển công nghiệp ở nớc ta
2 Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nớc ta thời kì 1991 – 2002 (%)
100,0
29,928,941,2
100,0
27,228,844,0
100,0
25,832,142,1
100,0
25,434,540,1
100, 0
23,338,138,6
100, 0
23,038,538,5
a- Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991- 2002
b- Rút ra nhận xét
Đáp ánPhần I 1.d 2.a 3.a 4.c
Phần II 1.b 2.a 3.d 4.c
Phần III
1) Nêu đợc các chính sách:
- Công nghiệp hoá
- Đầu t, phát triển công nghiệp
- Phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu t
- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại
- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng nhanh nhất > Chứng tỏ quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta đang tiến triển tốt đẹp
Trang 36- Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhng còn biến động do ảnh hởng của nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1- Kiến thức:
- Hiểu đợc ý nghĩa vị trí, địa lý, một số thế mạnh và khó khăn của đời sống kinh tế
và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân c- xã hội của vùng
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc Đánh giá trình độphát triển và tầm quan trọng, các giải pháp bảo vệ môi trờng, phát triển kinh tế- xã hội
- Tiềm năng kinh tế của 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Lợc đồ các vùng kinh tế
- Lợc đồ tự nhiên vùng trung du- miền núi Bắc Bộ
- Một số tranh ảnh về trung du- miền núi Bắc Bộ
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào kiến thức đã học ở bài 6, em hãy kể tên các VKT ở nớc ta
Tiêu chí để phân vùng KT là gì ?(6 VKT.Tiêu chí:Dựa vào ĐKTN; Dân c; KTXH)
2 Bài giảng:
a: GTB: Trung du và miền núi BB có ĐKTT độc đáo Tài nguyên thiên nhiên phong
phú đa dạng Giữa 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh lệch đáng kể về 1 sốchỉ tiêu phát triển KT- XH > Tìm hiểu bài
b.Bài giảng:
* Hoạt động 1:Cá nhân
- QS lợc đồ H6.1 SGK Bài 6 I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ- Vị trí: là miền lãnh thổ rộng lớn ở phía :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 37> GV giới hạn cho HS thấy vị trí của vùng
TD- MN Bắc Bộ trên Bản đồ VN
- Quan sát H 17.1 hãy xác định vị trí địa lý
phạm vi- giới hạn của vùng trung du miền
núi Bắc Bộ?
Bắc
+ Tiếp giáp:
Bắc: giáp Trung Quốc
Tây: Lào (Thợng Lào)
Nam-Đông Nam: giáp Đồng bằngSông Hồng và Bắc Trung Bộ
( GVG: Trên đất liền gồm 2 tiểu vùng:
- ĐB: 11 tỉnh
- TB: 4 tỉnh.
* Ngoài lãnh thổ rộng lớn phần đất
liền,vùng còn có cả vùng biển rộng lớn
giầu tiềm năng ở phía đông nam.
- Đặc điểm vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa
NTN trong việc PT KT- XH ?
(- Thuận lợi: phát triển kinh tế với các nớc
láng giềng qua 1 số cửa khẩu: Móng Cái,
Hữu Nghị (Lạng Sơn), Tà Lùng, Trà Lĩnh
(Cao Bằng), Thanh Thuỷ (Hà Giang), Lào
Cai Trung Quốc.
+ Cửa khẩu Tây Trang Lào.
- Giáp ranh với Đồng bằng Sông Hồng, vùng
kinh tế trọng điểm phía Bắc thông thơng
thuận lợi.
- Vùng biển phía Đông Nam giàu tiềm năng.
* Khó khăn: Đờng biên giới dài, có nhiều
cửa khẩu hiện tợng buôn lậu thờng xuyên
sảy ra qua biên giới)
* Chyển ý : VTĐL là 1 thế mạnh để PT
KT-XH Tuy nhiên việc PT KT- XH còn chịu sự
chi phối rất lớn bởi ĐKTN và TNTN
* Hoạt động 2: Nhóm
- GVG : Nếu xét theo đặc điểm ĐH,
TD-MN BB gồm 2 bộ phận : Miền núi BB và
Trung du BB.
> ĐH 2 vùng này có đặc điểm gì nổi bật ?
- Nghiên cứu SGK >Nếu xét tổng thể MQH
tự nhiên, TD- MN BB chia làm mấy tiểu
vùng ?
=> HĐ nhóm:
- Quy mô, giới hạn:
+ Diện tích: 100 965 km2.chiếm 30,7%diện tích SV cả nớc
+ Dân số: chiếm 14,4% (2002)
* Ngoài ra, vùng còn có 1 vùng biểngiàu tiềm năng thuộc tỉnh Quảng Ninh
=> YN: ĐK giao lu KT- XH với các vùng
ĐBSH, BTB; đồng thời với các tỉnh phía Nam TQ và Thợng Lào.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Dựa vào SGK và hiểu biết thực tế, em hay
nêu đặc điểm nổi bật về DC- XH của vùng
- Giải thích vì sao lại có sự chênh lệch đó?
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội của
vùng trung du miền núi Bắc Bộ so với cả
n-ớc?
- Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em
có nhận xét gì về đời sống của các đồng bào
miền núi Bắc Bộ ngày nay?
III Đặc điểm dân c - xã hội:
- Là địa bàn c trú của nhiều dân tộc ítngời
- Có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đấtdốc
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của
2 tiểu vùng có sự chênh lệch đáng kể
=> Đại bộ phận đời sống của đồng bào
miền núi còn gặp nhiều khó khăn nhng
đã và đang đợc cải thiện.
Trang 38- Hiểu và trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chính ở trung
du- miền núi Bắc Bộ
2- Kỹ năng:
- Biết đọc, phân tích bản đồ, lợc đồ kinh tế
- Đánh giá tiềm năng tự nhiên- dân c- xã hội đối với viện phát triển kinh tế- xã hội
3- Giáo dục t tởng:
- ý thức bảo vệ môi trờng và phát triển kinh tế vùng
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ kinh tế vùng trung du miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bảng phụ
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của trung du và miền núi BB ?
- Vì sao việc phát triển kinh tế xã hội cần đi đôi với bảo vệ môi trờng ?
2 Bài giảng :
a GTB: : Trung du và miền núi BB là địa bàn phát triển nhiều ngành CN quan trọng
nh khai khoáng và thuỷ điện Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đa dạng
=> Tìm hiểu bài hôm nay
b Bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GVG: Mỗi 1 ngành kinh tế đều chịu sự chi phối
của nhiều yếu tố
Trên cơ sở kiến thức đã học ở tiết 19, em hãy cho
biết những thuận lợi và khó khăn đối với ngành
sản xuất công nghiệp của vùng?
( Thuận lợi:
- Khoáng sản phong phú, giàu có nhất cả nớc.
- Tiềm năng thuỷ điện lớn.
IV Tình hình phát triển kinh tế :
1 Công nghiệp:
Khó khăn:
- Địa hình chia cắt
Khó khăn giao thông
Khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém.
- Dân c tha thớt, thiếu lao động chuyên môn.
Căn cứ vào những thuận lợi và khó khăn kể trên,
hãy cho biết ngành công nghiệp của vùng có đặc
Trang 39* Hoạt động 1.1: Treo lợc đồ kinh tế vùng trung
- Các trung tâm công nghiệp: luyện kim cơ khí,
hoá chất phân bố ở đâu? Vì sao?
(Thái Nguyên, Việt Trì, Bắc Giang.
- Gần mỏ than, mỏ sắt )
> Em có NX gì về giá trị SLợng CN của vùng
TD-MNBB so với các vùng khác và cả nớc ?
* Bảng phụ: Giá trị Slợng CN của 2 tiểu vùng
Quy mô, cơ cấu công nghiệp vừa
và nhỏ
- Giá trị sản lợng công nghiệp chỉchiếm 1 tỉ lệ nhỏ (4,6% năm 2000)
và có sự chênh lệch lớn giữa 2 tiểuvùng
> Nhận xét, so sánh giá trị sản lợng công nghiệp
của 2 tiểu vùng Đông Bắc, Tây Bắc?
( Đông Bắc: 95%
Tây Bắc: 5%)
- Vì sao vùng trung du miền núi Bắc Bộ là vùng
giàu có khoáng sản nhất cả nớc, nhng ngành công
nghiệp vẫn còn hạn chế?
* Hoạt động 1 2: Tìm hiểu ngành sản xuất nông
nghiệp
- Quan sát H 18.1 kể tên các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu của vùng?
Nhận xét và giải thích về cơ cấu các loại cây
trồng của vùng so với các vùng khác?
2 Nông nghiệp:
- Sản xuất nông nghiệp phát triển đadạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Thế mạnh: cây công nghiệp, cây
d-ợc liệu, rau quả cận nhiệt - ôn đới,nghề rừng, chăn nuôi đại gia súc
- Thế mạnh nào thuộc về thế mạnh của cả 2 tiểu
- Nghề nuôi cá, tôm ở ven biểnQuảng Ninh bắt đầu đem lại hiệuquả kinh tế rõ rệt
3 Dịch vụ:
- Quan sát lợc đồ: nhắc lại vị trí của vùng ý
nghĩa của đặc điểm vị trí?
- Quan sát trên lợc đồ, hãy xác định các tuyến
đ-ờng bộ từ Hà Nội đến các thành phố, thị xã của
các tỉnh biên giới Việt Lào, Việt
Nam-Trung Quốc?
- Xác định trên lợc đồ các cửa khẩu quan trọng
trên biên giới: Việt Nam- Lào; Việt Nam- Trung
Quốc?
- Trong cơ cấu dịch vụ của vùng, ngành du lịch
cũng phát triển mạnh Kể tên các điểm du lịch của
vùng?
* Hoạt động 2: cá nhân :TH các trung tâm kinh tế
- Quan sát lợc đồ, xác định các trung tâm kinh tế
quan trọng?
- Nêu các ngành công nghiệp đặc trng của vùng?
- Vị trí thuận lợi giao lu, trao đổi,phát triển kinh tế với: các nớc lánggiềng qua cửa khẩu, với VKT trọng
điểm phía Bắc
Có nhiều tuyến đờng bộ, đờng sắt
đợc nối liền từ các thành phố ở đồngbằng Sông Hồng các thành phố, thịxã ở trung du miền núi Bắc Bộ sang các nớc láng giềng
- Hoạt động du lịch là 1 thế mạnh phát triển kinh tế, củng cố, pháttriển quan hệ hữu nghị giữa ViệtNam với 2 dân tộc bên đờng biêngiới
V Các trung tâm kinh tế :
- Các trung tâm kinh tế quan trọng:Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long,
- Mỗi thành phố đều có 1 số ngànhcông nghiệp đặc trng
Trang 40ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển
công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc Bộ
I Mục tiêu bài học:
3- Giáo dục t tởng : ý thức và thói quen đọc bản đồ
II Ph ơng tiện cần thiết :
- Thớc kẻ, máy tính, bút chì, màu
- Bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng trung du miền núi Bắc Bộ
- át lát địa lý Việt Nam
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 3 Sgk trang 69
- Nêu đặc điểm CN của trung du và miền núi BB ? GT vì sao khai thác ks là thếmạnh của tiểu vùng ĐB còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng TB ?
2 Bài giảng :
a GTB : Đọc bản đồ, lợc đồ, vẽ biểu đồ là 1 trong những thao tác và kĩ năng cần thiết
đối với phân môn địa lý Đối với chơng trình địa lý 9 những kĩ năng này vô cùng quantrọng Để nắm đợc các thao tác trên cô cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay :Thực hành đọc phân tích bản đồ
- Than: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên
- Sắt: Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái
- Chứng minh công nghệ luyện kim
đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng
nguyên liệu khoáng sản tại chỗ
- Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang,
- Boxit: Cao Bằng, Lạng Sơn
- Apatit: Lào Cai
- Đồng: Lào Cai, Sơn La
- Chì- Kẽm: Tuyên Quang
2 Anh h ởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở trung du miền núi Bắc Bộ:
a Những ngành khai thác có điều kiện phát triển mạnh: