_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng.. Về thái độ:.[r]
Trang 1Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 5:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
- Hs biết khái niệm, phân loại cacbohidrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ
- Hs hiểu t/c hh của glucozơ: t/c ancol đa chức, t/c andehit, pư len men rượu
2 Về kỹ năng:
- Viết được CTCT dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
- Dự đoán t/c hh của glucozơ và fructozơ
- Viết phương trình hóa học chứng minh t/c hh
- Phân biệt dd glucozơ với glixerol, tính khối lượng glucozơ trong pư
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án.
2 Học sinh: Xem trước bài học.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
5’
8’
Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào
bài
_Trong cuộc sống ta thường sử
dụng thực phẩm như, gạo,
khoai, đường,… sử dụng giấy,
vải sợi,…Những chất này gọi
chung là hợp chất cacbohidrat
_Cacbohidrat là gì? Có mấy
loại?
Hoạt động 2:
_Nêu t/c vật lí của glucozơ?
Trạng thái tự nhiên?
_Nghiên cứu SGK cho biết
thực nghiệm xác định công
thức cấu tạo glucozơ?
_ Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
C n (H 2 O) m
_Có 3 loại:
+Monosaccarit (đường đơn) +Đisaccarit (đường đôi) +Polisaccarit (đường đa) _Glucozơ là chất kết tinh không màu nóng chảy ở
146oC (dạng α) và 150o (dạng β), dễ tan trong nước, có vị ngọt
_Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,… và nhất là trong quả chín (quả nho chín)
_Thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của
* Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là C n (H 2 O) m
* Phân loại:
_Monosaccarit (đường đơn) VD: glucozơ, fructozơ C6H12O6
_Đisaccarit (đường đôi) VD: saccarozơ và matozo C12H22O11
_Polisaccarit (đường đa) VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
_Glucozơ là chất kết tinh không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150o (dạng β)
_Dễ tan trong nước, có vị ngọt _Glucozơ có trong hầu hết các
bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,
… và nhất là trong quả chín (quả nho chín)
II Cấu tạo phân tử:
_Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của andehit
và ancol 5 chức
Trang 2_TB: Trong thực tế glucozơ
tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α –
glucozơ và β – glucozơ
Hoạt động 3:
_Dựa vào cấu tạo của glucozơ
dự đoán tính chất hóa học của
glucozơ Nêu và viết phương
trình hh chứng minh
* Lưu ý: Phản ứng với
Cu(OH)2 cho ra dung dịch
phức màu xanh lam ở điều
kiện nhiệt độ thường, thể hiện
tính chất ancol đa chức Phản
ứng với dd Cu(OH)2 cho ra kết
tủa đỏ gạch Cu2O ở đ/k nhiệt
độ cao và môi trường bazo
glucozơ:
+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C
+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2
tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
_Vậy glucozơ là hợp chất tạp chức
_ Glucozơ có t/c của andehit
và ancol đa chức:
* Tính chất ancol đa chức:
+ T/d với dd Cu(OH) 2
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu
dd xanh lam
+ Phản ứng tạo este 5 chức.
* T/c andehit:
+ T/d với AgNO 3 /NH 3
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + H 2 O + 2AgNO 3 + 3NH 3
o
t
2Ag↓ + 2NH 4 NO 3 +CH 2 [CHOH] 4 COONH 4
+ T/d với dd Cu(OH) 2
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + 2Cu(OH) 2 + NaOH
o
t
Cu 2 O↓ + 3H 2 O + HOCH 2 [CHOH]COONa.
+ T/d với H 2
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + H 2
,
o
t Ni
CH 2 OH[CHOH] 4 CH 2 OH (sobitol)
* Phản ứng lên men:
C 6 H 12 O 6 30 35o
enzim C
2C 2 H 5 OH + 2CO 2
_CTPT: C6H12O6
_CTCT: dạng mạch hở
CH2OH[CHOH]4CHO _Các dữ kiện thực nghiệm chứng minh CTCT của glucozơ: + Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C + Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc
CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
*Chú ý: Trong thực tế glucozơ
tồn tại ở 2 dạng mạch vòng α – glucozơ và β – glucozơ
III Tính chất hóa học:
_Glucozơ có t/c của andehit và ancol đa chức
1/ Tính chất ancol đa chức:
a/ T/d với dd Cu(OH)2
_Ở nhiệt độ thường, glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dd
phức đồng – glucozơ có màu xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu
b/ Pứ tạo este:
_Khi t/d với anhidit axetic (CH3COO)2O có mặt xúc tát piridin, glucozơ có thể tạo este
có 5 gốc axetat :
C6H7O(OCOCH3)5
2/ Tính chất của andehit:
a/ oxi hóa glucozơ bằng dd AgNO3 trong amoniac (pư tráng bạc)
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + H 2 O + 2AgNO 3 + 3NH 3
o
t
2Ag↓ + 2NH 4 NO 3 + CH 2 [CHOH] 4 COONH 4
b/ oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2:
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + 2Cu(OH) 2 + NaOH
o
t
Cu 2 O↓ + 3H 2 O + HOCH 2 [CHOH]COONa.
c/ khử glucozơ bằng hidro:
Trang 315’
7’
Hoạt động 5:
_Nêu cách điều chế glucozơ
trong CN?
_Nêu ứng dụng của glucozơ?
Hoạt động 6:
_Một đồng phân quan trong
của glucozơ là fructozơ, hãy
nêu tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của fructozơ
_Nêu công thức cấu tạo của
fructozơ từ đó nêu tính chất
hóa học của fructozơ?
TB: Để phân biệt glucozơ và
fructozơ ta sử dụng dd Br2,
glucozơ làm dd Br2 mất màu
Hoạt động 7: Cũng cố
_Phiếu học tập:
1 Cho các dung dịch sau:
glucozơ, glixerol, fomanđehit,
etanol Dùng thuốc thử nào sau
đây để phân biệt cả 4 dd trên:
A Cu(OH)2
B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Nước brom
2 Dùng chất nào sau đây để
phân biệt glucozơ với dd
fructozơ?
A Cu(OH)2
_Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác HCl loãng
_Glucozơ có nhiều ứng dụng trong c/s: trong cơ thể sinh vật, trong y học, công nghiệp…
_Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong
_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH _Trong CTCT của fructozơ
có 5 nhóm OH nên có tính chất tương tự như glucozơ t/d với dd Cu(OH)2 cho ra dd phức màu xanh lam
Fructozơ không có nhóm CHO nhưng tham gia phản ứng tráng bạc được do trong môi trường OH có sự chuyển hóa fructozơ sang glucozơ Fructozơ
OH
Glucozơ
CH 2 OH[CHOH] 4 CHO + H 2
,
t Ni
CH 2 OH[CHOH] 4 CH 2 OH (sobitol)
3/ Pư lên men:
C 6 H 12 O 6 30 35o
enzim C
2C 2 H 5 OH + 2CO 2
IV Điều chế và ứng dụng 1/ Điều chế: Trong CN, glucozơ
được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl loãng hoặc enzin
_Thủy phân xenlulozơ nhờ xúc tác HCl loãng
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O t H o, nC 6 H 12 O 6
2/ Ứng dụng: SGK
V Fructozơ:
_Đồng phân của glucozơ là fructozơ Là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và mật ong
_Fructozơ có công thức dạng mạch hở:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH _Tương tự glucozơ, fructozơ t/d với Cu(OH)2 tạo dd phức màu xanh lam (C6H12O6)2Cu, t/d với
H2 tạo poliancol
_Fructozơ không có nhóm CHO nhưng vẫn tham gia được pứ tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O màu đỏ gạch Nguyên nhân là do khi đun nóng trong mt kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:
Fructozơ
OH
Glucozơ
Trang 4B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Nước brom
3 Dùng chất nào sau đây để
phân biệt glucozơ với dd
glixerol?
A Cu(OH)2
B Na kim loại
C Dung dịch AgNO3/NH3
D Quì tím
IV DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Bài 6:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_ HS biết CTPT, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí, t/c hh saccarozơ và qui trình sx đường
_ HS hiểu t/c hh của tinh bột và xenlulozơ
_Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
2 Về kỹ năng:
_ So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
_ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học
_Giải được bài tập liên quan, tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng
3 Về thái độ:
_ Nhận thức được giá trị thực tiễn các chất trong đời sống, ham học hóa
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: -Giáo án,
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’)
_Nêu thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ? Nêu cách nhận biết glucozơ, glixerol, và andehit axetic?
_Những thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ:
+ Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan => glucozơ có 6C
+ Glucozơ có pư tráng bạc, khi t/d với brom tạo thành axit gluconic => glucozơ có nhóm CHO
+ Glucozơ pứ với Cu(OH)2 tạo thành dd có màu xanh lam.=> glucozơ có nhiều nhóm OH nằm cạnh nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 góc CH3OO => glucozơ có 5 nhóm OH
_ Nhận biết các chất:
Glucozơ Glixerol Anđehit axetic
20’ Hoạt động 2:
Lí tính: tổ chức.
HS quan sát và nêu nội
dung cơ bản
Phát vấn:
- Quan sát, tìm hiểu SGK
Nêu lí tính và trạng thái tự nhiên
I SACCAROZƠ.
1/ Tính chất vật lí:
Rắn, kết tinh, không màu,
vị ngọt, nóng chảy 1850C
2/ Cấu trúc phân tử:
Trang 615’
10’
Cấu trúc:
- Cơ sở nào cấu trúc?
- Góp ý: Thí nghiệm
saccarozơ không có nhóm
-CHO
Yêu cầu HS làm thí nghiệm.
Nhận xét
Viết PTHH
Phỏng vấn các nhóm về:
- Hiện tượng:
- Liên hệ thực tiễn?
Tổ chức HS thảo luận:
- Sử dụng tranh ảnh minh
họa
- Quy trình lò nấu đường
ngoài thực tế?
GV kết luận.
Hoạt động 2:
Phát vấn HS nêu tính
chất vật lí?
- Hồ tinh bột có ý nghĩa?
- Ăn khoai, bắp, nếp chưa
nấu ? Giải thích vì sao?
Đặt vấn đề: Tinh bột và
saccarozơ có cấu trúc như
nhau?
Mở rộng liên hệ: tinh bột
trong gạo, nếp, khoai, sắn có
cấu trúc khác nhau sử dụng
Hoạt động 3:
Nêu vấn đề: Hóa tính của
tinh bột?
Lưu ý HS: điều kiện xảy ra
phản ứng Từ đó liên hệ thực
tế
Tổ chức HS làm thí
nghiệm hồ tinh bột + dd I2
Phát vấn: Tinh bột có ý
nghĩa gì đối với con người
(có thể sử dụng phương pháp
thí nghiệm để tổ chức cho HS
- Nghiên cứu SGK Ghi CTCT lên bảng
Giải thích
- Cả lớp nhận xét kết luận
*Chia 4 nhóm:
- Thí nghiệm: saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2? + Cu(OH)2 dd xanh lam (đồng saccarat)
+ Quá trình hấp thụ saccarozơ vào cơ thể do xúc tác enzim
- 4 nhóm trên lớp nêu quy trình sản xuất đường mía (SGK/28)
- Quan sát kết hợp thực tế:
gạo, ngô, khoai…
Nêu tính chất vật lí Liên
hệ sự tiêu hóa tinh bột của cơ thể
Dựa vào tính chất giải thích
- Nghiên cứu, tự so sánh nhận định cấu trúc (Mô hình
2, 4 SGK/30)
- Tìm những VD thực tiễn hàng ngày có liên quan đến tinh bột và trao đổi chất
- HS tập trung nghiên cứu SGK
- Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng thủy phân H+, nhiệt
độ hay enzim (men trong cơ thể)
Làm thí nghiệm Cả lớp quan sát mô tả hiện tượng, giải thích kết luận
Tự độc lập liên hệ trả lời
- Nghiên cứu SGK bổ sung và hệ thống kết luận
(SGK trang 37) Đisaccarit gồm gốc Glucozơ kết hợp gốc Fructozơ qua nguyên tử oxy
3/ Tính chất hóa học:
Tác dụng Cu(OH)2 và thủy phân (SGK/28)
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
2C12H22O11 + H2O C6H12O6 +
C6H12O6 (glucozơ) (fructozơ)
4/ Sản xuất và ứng dụng:
(SGK trang 28, 29)
II Tinh bột.
1/ Tính chất vật lí:
Rắn, vô định hình, không tan trong nước Nóng tạo dd keo gọi là hồ tinh bột
2/ Cấu trúc phân tử:
(H2.4/30) Tinh bột có cấu trúc phân tử dạng polime có mắc xích glucozơ liên kết với nhau theo 2 dạng:
- Amilozơ: (H2.4a)
- Amilopectin: (H2.4b)
3/ Tính chất hóa học.
a) Thủy phân:
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
b) Phản ứng màu với dung dịch I2.
Tinh bột + dd I2 xanh tím
Giải thích: do cấu tạo xoắn nhiều lỗ rỗng nên tinh bột đã hấp thụ Iot tạo màu xanh tím
III XENLULOZƠ
Trang 710’
hoạt động)
Hoạt động 4: Nêu vấn đề.
- Kể các nguồn xenlulo
trong tự nhiên
- Nhận xét lí tính?
Yêu cầu HS nghiên cứu cấu
trúc so sánh với tinh bột và
saccarozơ
- Nhấn mạnh tính suy luận
logic cho HS
Hoạt động 5: Tổ chức.
Thảo luận nhóm
- Vì sao có động vật ăn
được rơm, cỏ, cây như bò, trâu,
thỏ… (men xenlulaza)
GV liên hệ thực tiễn, yêu
cầu HS vận dụng
- Quần áo coton dễ mục
trong axit
- Con người sử dụng
xenlulozơ làm lương thực.?
……
Hoạt động 6: Củng cố: BT 3, 4, 5 trang 34 GV hướng dẫn, chỉnh cho HS Liên hệ thực tế: bông, đai, tre, nứa, vải coton, xác mía… Từ đó nêu lí tính Phải thấy được sự khác nhau về cấu trúc vì tính chất khác nhau Chia nhóm nghiên cứu tính chất hóa học - Viết PTHH - Điều kiện để xảy ra phản ứng HS cần vận dụng hóa tính vào hiện tượng đời sống để giải thích và có biện pháp bảo quản, sử dụng nguồn xenlulozơ khoa học và hiệu quả HS độc lập suy nghĩ giải BT, lên bảng theo hệ thống, so sánh 1/ Tính chất vật lý: Trạng thái tự nhiên (SGK trang 32) 2/ Cấu trúc phân tử: - Polisaccarit gồm nhiều gốc - glucozơ - Mạch rất dài, không phân nhánh 3/ Tính chất hóa học: a) Thủy phân: Có H+, to; (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 b) Phản ứng với axit Nitric: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đđ) [C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O (Làm thuốc súng) không khói 4/ Ứng dụng: Học sinh tự nghiên cứu (SGK trang 33) IV DẶN DÒ: - Xem trước bài mới V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
Bài 7:
Tiết 10:
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT
Ngày soạn :23/08/2009
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo và tính chất của các loại cacbohidrat điển hình
2 Về kỹ năng:
_Vận dụng giải bài tập một có liên quan
3 Về thái độ:
_Có tinh thần và thái độ trong học tập
_Tinh thần trách nhiệm đối với bản thân và gia đình
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức củ.
3 Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận nhóm
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp
7’ Hoạt động 2:
_Cho HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: Nêu cấu tạo
glucozo và fructozo
+ Nhóm 2: Nêu cấu tạo
saccarozo, xenlulozo và tinh
bột
+ Nhóm 3: Nêu tính chất hóa
học của glucozo và fructozo
+ Nhóm 4: saccarozo,
xenlulozo và tinh bột
_Thảo luận theo nhóm
* Nhóm 1:
_Glucozơ ở dạng mạch hở
CH2OH[CHOH]4CHO _Fructozơ ở dạng mạch hở,
có thể chuyển hóa thành glucozơ
CH2OH[CHOH]3COCH3
Glucozơ
OH
Fructozơ
* Nhóm 2:
_Saccarozơ: C12H22O11 phân
tử không có nhóm CHO, có nhóm chức poliancol
_Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n
+Tinh bột: mắc xích α – glucozơ lk với nhau thành chuổi xoán lò xo, phân tử không có nhóm CHO
+ Xenlulozơ: mắc xích β – glucozơ kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắc xích có 3 nhóm tự do
I Kiến thức cần nắm
1 Cấu tạo:
_Glucozơ ở dạng mạch hở
CH2OH[CHOH]4CHO _Fructozơ ở dạng mạch hở, có thể chuyển hóa thành glucozơ
CH2OH[CHOH]3COCH3
Glucozơ
OH
Fructozơ _Saccarozơ: C12H22O11 phân tử không có nhóm CHO, có nhóm chức poliancol
_Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n
+Tinh bột: mắc xích α – glucozơ
lk với nhau thành chuổi xoán lò
xo, phân tử không có nhóm CHO
+ Xenlulozơ: mắc xích β – glucozơ kéo dài, phân tử không
có nhóm CHO và mỗi mắc xích
có 3 nhóm tự do nên có thể viết: [C6H7O2(OH)3]n
2 Tính chất hóa học:
_Glucozơ có pư của chức
Trang 98’
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải
bài tập SGK
Hoạt động 4: phát phiếu học
tập, giải bài tập
nên có thể viết:
[C6H7O2(OH)3]n
* Nhóm 3:
_Glucozơ có pư của chức andehit, Fructozơ cũng có pư tráng bạc do trong mt kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
_ Glucozơ, fructozo có nhóm chức poliancol nên pứ với Cu(OH)2 cho dd phức đồng xanh lam
_Glucozơ có pứ lên men
* Nhóm 4:
_Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có pứ thủy phân
_Saccarozơ và xenlulozơ đều
có nhóm chức poliancol nên
pứ với Cu(OH)2 cho dd phức đồng xanh lam
_Xenlulozơ có tham gia pứ với axit nitric đặc
_Hs nghe hướng dẫn giải bài tập
_Thảo luận phương pháp giảim về nhà hoàn thành các câu còn lại
andehit:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → 2NH4NO3 + 2Ag↓
+ CH2OH[CHOH]4COONH4
_Fructozơ cũng có pư tráng bạc
do trong mt kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ _Glucozơ, fructozo, saccarozơ
và xenlulozơ đều có nhóm chức poliancol nên pứ với Cu(OH)2
cho dd phức đồng xanh lam _Xenlulozơ có tham gia pứ với axit nitric đặc:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
2 4
H SO
[C6H7O2(ONO2)3]n
+ 3nH2O _Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có pứ thủy phân
C12H22O11
o
t
C6H12O6
+ C6H12O6
_Glucozơ có pứ lên men
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Phiếu học tập:
Câu 1: Thủy phân 1kg saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 76% Khối lượng các sản phẩm thu được là:
A 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg frutozơ B 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg frutozơ
C 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg frutozơ D Các kết quả khác
Câu 2: Frutozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A (CH3CO)2O B Cu(OH)2 C dd AgNO3/NH3 D dd Br2
Câu 3: Glucozơ và frutozơ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?
A Cu(OH)3 B dd AgNO3/NH3 C Na D H2 (xt: Ni, to)
Câu 4: Đường mít là gluxit nào?
A Saccarozơ B Frutozơ C Glucozơ D Mantozơ
Câu 5: Thuốc thử để phân biệt saccarozơ và mantozơ là:
A dd AgNO3/NH3 B Ca(OH)2/CO2 C Cu(OH)2 D Cả A, B, C
Câu 6: Đun 10ml dung dịch glucozơ với một lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được lượng Ag đúng bằng với lượng Ag sinh ra khi cho 6,4g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3 Nồng độ mol của glucozơ là:
Câu 7: Thuốc thử để phân biệt saccarozơ và glucozơ là:
A dd AgNO3/NH3 B Ca(OH)2/CO2 C Cu(OH)2 , to D Cả A, B, C
Câu 8: Lên men rượu từ glucozơ sinh ra 2,24 lít CO2 ở đktc Lượng Na cần lấy để tác dụng hết với lượng rượu sinh ra là:
Trang 10A 23g B 2,3g C 3,2g D 4,6g Câu 9: Phản ứng nào chứng tỏ glucozơ có mạch vòng?
A Phản ứng este hóa với (CH3CO)2O B Phản ứng với Cu(OH)2
Câu 10: Trong các công thức sau đây công thức nào là của xenlulozơ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H5O2(OH)5]n
C [C6H5O2(OH)3]n D [C6H7O2(OH)2]n
Câu 11: Muốn có 2631,5g glucozơ thì khối lương saccarozơ cần đem thủy phân là:
A 4999,85g B 4648,85g C 4468,85g D 4486,85g Câu 12: Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
A Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Cho anđêhit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 13: Cho các chất:
(1) metyl fomiat (3) axit fomic (5)glucozơ
Dãy những chất có phản ứng tráng bạc là:
Câu 14: Chất nào sau đây là đồng phân của saccarozơ ?
Câu 15: Từ xenlulozơ ta có thể sản xuất được:
Câu 17: Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía Biết một tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng là 1,103g/ml Khối lượng đường thu được là:
Câu 18: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm?
Câu 19: Bệnh nhân phải tiếp đường( tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
được
Câu 20: Từ glucozơ điều chế caosu buna theo sơ đồ sau:
Glucozơ → ancol etylic → butadien-1,3 → caosu buna
Hiệu suất của quá trình điều chế là 75% , muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucozơ cần dùng là:
Câu 21: Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?
Câu 22: Dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là:
Câu 23: Cho 5 nhóm chất hữu cơ sau:
1 – Glucozơ và anđêhit axetic 3 – Glucozơ và glixerol 4 – Glucozơ và axit nitric
2 – Glucozơ và etanol 5 – Glucozơ và anđêhit fomic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trên trong mỗi nhóm?