1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ke hoach ca nhan va bo mon Toan8

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 43,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về vật thể không gian: yêu cầu học sinh thông qua mô hình của hình hộp chữ nhật, nhận biết và hiểu được các khái niệm đường thẳng song song trong không gian, đường thẳng song song, vuô[r]

Trang 1

Phần A: kế hoạch cá nhân I-Sơ yếu lí lịch:

- Họ tên: Nguyễn Quốc Huy.

- Quê quán: Cảnh Dơng - Quảng Trạch - Quảng Bình.

- Trình độ đào tạo: CĐSP Toán Tin.

+ BGH trờng luôn quan tâm và tạo điều kiện để mọi thành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.

+ Gồm một đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục, luôn quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.

- Về học sinh:

+ Đa số các em ngoan, lễ phép.

+ Nhiều em có ý thức vơng lên trong học tập và rèn luyện

- Đồ dùng dạy học khá đầy đủ, phục vụ tốt cho giảng dạy.

- Đợc sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phơng.

2 Khó khăn :

- Đội ngũ giáo viên còn trẻ, một số còn hạn chế về kinh nghiệm,

- Điều kiện của địa phơng còn nhiều khó khăn.

III-Nội dung kế hoạch:

1.Thực hiện nề nếp, ngày công:

- Chỉ tiêu: Thực hiện tốt mọi nề nếp, nội quy, quy đinh chung của nhà trờng, của ngành, tham gia đầy đủ ngày công.

- Biện pháp: Thờng xuyên bám lớp, bám trờng.

2.Soạn, giảng, chấm chữa:

- Thực hiện tốt và đầy đủ về soạn giáo án (đúng thời gian quy định), chấm chữa kịp thời, hợp lí.

Trang 2

- Không có tiết dạy nào không có giáo án.

- Có học sinh giỏi cấp trờng.

5.Giáo viên dạy giỏi:

- Phấn đấu đạt giáo viên dạy giỏi cấp cụm.

6.Bổ trợ kiến thức:

- Nhằm giúp đỡ, nâng cao năng lực học tập của các học sinh yếu kém.

- Biện pháp:

+ Nắm vững năng lực của học sinh.

+ Có kế hoạch, chơng trình BTKT cụ thể, phù hợp với trình độ, năng lực của các em.

7.Công tác thao giảng, dự giờ:

- Thao giảng: 2tiết/năm: Đạt loại tốt.

- Dự giờ: 2tiết/tuần.

8.Công tác tự bồi d ỡng :

- Thờng xuyên tíchluỹ kiến thức cá nhân để phục vụ cho bản thân trong quá trình dạy học.

- Tự học tập nâng cao trình độ, học hỏi đồng nghệp.

9.Công tác m ợn, sử dung thiết bị dạy học :

- Thờng xuyên theo dõi và mợn, sử dụng đồ dùng dạy học có liên quan.

10.Công tác thực hiện cuộc vận động “hai không” và “học tập, làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”:

- Tự giác chấp hnàh tốt cuộc vận động “hai không” với 4nội dung của Bộ.

- Lấy tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh làm kim cỉ nam cho mọi hành động.

Trang 3

11.Tham gia đầy đủ các hoạt động tập thể.

12.Đăng kí chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học.

13.Đăng kí sáng tạo đồ dùng dạy học: 01.

14.Sáng kiến kinh nghiệm: 01.

15.Tiếp tục thực hện năm học CNTT:

- Dạy học có sử dụng máy chiếu đa năng và máy vi tính.

- Soạn giáo án trên máy vi tính.

16.Tự giác và tham gia tích cực, góp phần nâng cao và hoàn thiện hơn nữa “trờng học thân thiện, học sinh tích cực”, luôn là tấm gơng về đạo đức để học sinh noi theo.

17.Thực hiện tốt năm học theo chủ đề: “năm học đổi mới quản lí và nâng cao chất lợng dạy học”.

18.Đăng kí danh hiệu thi đua: LĐG.

Mụn: Toỏn 8 Năm học: 2009 – 2010 Giỏo viờn bộ mụn: Nguyễn Quốc Huy

A ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH

- Đa số học sinh cú đầy đủ sỏch giỏo khoa, vở ghi chộp, dụng cụ học tập và cú ý thức học tập tương đối tốt.

- Đối tượng học sinh được biờn chế lớp đều cho cỏc lớp

2 Khú khăn

- Trỡnh độ học sinh khụng đồng đều, cỏ biệt vẫn tồn tại một số lượng học sinh yếu kộm nờn ý thức kộm trong việc học tập.

- Thời gian chuẩn bị bài ở nhà của học sinh cũn ớt được đầu tư vỡ phải phụ giỳp nhiều cụng việc gia đỡnh.

Trang 4

3. Chất lượng đầu năm

B YÊU CẦU BỘ MÔN ĐẠI SỐ LỚP 8.

 PHÂN MÔN ĐẠI SỐ

Trang 5

Các kiến thức cơ bản học sinh cần nắm bắt khi học chương trình Toán 8

- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp

phân tích đa thức thành nhân tử Quy tắc chia đơn thức cho, đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp.

- Khái niệm về phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau, tính chất cơ bàn của phân thức, các bước rút gọn một phân

thức.

- Các khái niệm về phương trình, phương trình tương đương, nghiệm của phương trình,cách giải phương trình bậc nhất

một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, ba bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

- Khái niệm về bất đẳng thức và tính chất của bất đẳng thức, khái niệm về bất phương trình bậc nhất một ẩn, nhiệm, ậtp

hợp nghiệm của bất phương trình, cách giải bất phương trình và phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Học sinh phải đạt được các kĩ năng sau:

- Thực hiện thành thạo và đúng các phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ để rút gọn biểu thức và vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử, tính nhanh,

tính nhẩm giá trị các biểu thức có chứa dạng hằng đảng thức đáng nhớ

- Phân tích đa thức thành nhân tử (không yêu cầu phải dùng phương pháp tách và thêm bớt)

- Chia hai đa thức một biến đã sắp xếp với đa thức bị chia không quá bậc 4, chủ yếu bậc hai và bậc ba

- Quy đồng mẫu thức không quá 3 phân thức.

- Thực hiện thành thạo phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân thức ở mức độ đơn giản với các đa thức một biến.

- Thu gọn phương trình bậc nhất về dạng cơ bản ax + b = 0 để tìm nghiệm.

Trang 6

- Giải phương trình một ẩn không quá 3 nhân tử, phương trình chứa ẩn ở mẫu, mỗi vế không quá hai phân thức và hệ số

của ẩn chỉ là hệ số nguyên.

- Giải bài toán bằng cách lập phương trình (một ẩn) chỉ yêu cầu học sinh thực hiện các bài toán đơn giản, chú ý đến các

bài toán có nội dung thực tế.

- Nhận biết được các bất đẳng thức đúng được biểu diễn bằng số, giải được bất phương trình (thu gọn về dạng ax + b >0,

ax + b < 0) tìm được nghiệm), biết biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số, tìm được đủ nghiệm của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

|ax + b| = cx + d, |ax| = cx + d.

- Giáo dục tính tích cực hoá học tập của học sinh, tập học sinh cách tính nhẩm nhanh, tính cẩn thận, tính chính xác, khơi

dậy lòng đam mê học toán của học sinh.

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Giáo viên

- Thực hiện việc soạn giảng đầy đủ, đúng nội dung chương trình, phủ hợp trình độ học sinh, thực hiện đúng yêu cầu sách

giáo khoa, sách giáo viên đề ra, biết tìm tòi những bài toán hay phù hợp với nội dung chương trình, lời giải lôgic, mạch lạc, ngắn gọn, mở rộng kiến thức.

- Hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của chương.

- Thường xuyên kiểm tra học sinh về: Vở ghi chép, vở bài tập, dụng cụ học tập, việc học bài cũ, làm bài tập ở nhà.

- Tổ chức học nhóm để giúp đỡ lẫn nhau.

- Thực hiện kiểm tra miệng thường xuyên trong tất cả các tiết học, mỗi học sinh phải có ít nhất KTM/HK.

- Động viên khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài, làm bài ở nhà bằng hình thức chép phạt, cho điểm kém.

Trang 7

- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo học sinh yếu.

- Tích cực hoá việc học tập dưới nhiều hình thức.

- Khi trình bày các bài giải trên phải phải biết thuyết trình các bước giải.

- Thực hiện dầy đủ mọi yêu cầu giáo viên đề ra.

Trang 8

- Thực hiện thành thành thạo các phép tính nhân chia đơn thức,đa thức.

- Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức hai chiều để giải toán

- Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

Trang 10

- Hiểu khái niệm phương trình một biến và nắm các khái niệm liên quan như:

Nghiệm và tập nghiệm của phương trình; phương trình tương đương; phươngtrình bậc nhất

- Hiểu và biết sử dụng một số thuật ngữ (vế của phương trình; số thỏa mản haynghiệm của phương trình; phương trình vô nghiệm; phương trình tích… kí hiệu dùng đúng chỗ)

2 Kỹ năng

- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng quy định trongchương trình (Phương trình bậc nhất; phương trình qui về bậc nhất; phương trình

có dạng phương trình tích; phương trình có ẩn ở mẫu)

- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình (3bước)

3 Thái độ

- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn

Bảng phụ, phấnmàu, thước kẻ

Trang 11

- Biết lập được một bất phương trình một ẩn.

- Hiểu được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và cách biểu diễn tập hợpnghiệm của bất phương trình trên trục số

- Giải được phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng đơn giản

2 Kĩ năng:

- Giải thành thạo bất phương trình bậc nhất một ần và biểu diễn tập nghiệm trêntrục số

- Biết cách thu gọn các bất phương trình bậc nhất có dạng đơn giản

- Chỉ cần tìm đụ nghiệm của phương trình dạng |ax + b| = cx + d với các hệ số a,

b, c, d nguyên

3 Giáo dục

- Cẩn thận, chính xác, linh hoạt

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn

- Thái độ tích cực trong thi cử

Bảng phụ, phấnmàu, thước kẻ

 PHÂN MÔN HÌNH HỌC

Các kiến thức hình học cơ bản học sinh cần nắm bắt khi học chương trình Toán 8

- Khái niệm về tứ giác lồi, tồng các góc của một tứ giác lồi bằng 3600, hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song, hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy, hình thang cân là hình thang có góc kề với một đáy bằng nhau Tính chất hình thang cân là hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau Dấu hiệu nhận biết hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

- Đường trung bình hình thang là duy nhất, các tính chất về đường trung bình hình thang và hình tam giác.

Trang 12

- Các khái niệm về trục đối xứng, đối xứng trục, đối xứng tâm và định nghĩa hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng,

tính chất.

- Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song, tính chất (3 tính chất, 5 dấu hiệu)

- Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, tính chất gồm các tính chất hình bình hành và tính chất hai đường chéo hình

chữ nhật bằng nhau, dấu hiệu (4 dấu hiệu)

- Áp dụng vào tam giác trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền Nếu một tam giác

có trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

- Định nghĩa về khoảng cách hai đường thẳng song song và tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho

 Về vật thể không gian: yêu cầu học sinh thông qua mô hình của hình hộp chữ nhật, nhận biết và hiểu được các khái niệm đường thẳng song song trong không gian, đường thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phằng song song, hai mặt phẳng vung6 góc Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các hình không gian, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng, hình chóp đều.

Trang 13

Học sinh phải đạt được các kĩ năng sau:

- Tính được số đo một góc khi biết số đo ba góc còn lại, tính được tổng các góc ngoài của tứ giác, vẽ được tứ giác khi biết

được độ dài 4 cạnh và một đường chéo hoặc một góc.

- Nhận biết được hình thang, hình thang vuông, hình thang cân qua các dấu hiệu của chúng Biết dùng thước kẻ và eke vẽ

được hình thang, hình thang vuông, vẽ được hình thang cân trên giấy kẻ ô Vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang vào việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tính khoảng cách độ dài các đoạn thẳng.

- Sử dụng compa và thước kẻ để thực hiện các bài toán dựng hình cơ bản.

- Thực hiện được hai bước cơ bản trong việc dựng hình đối với các bài toán đơn giản.

- Vẽ được các đoạn thẳng, tam giác đối xứng qua trục, qua tâm, nhận biết được hình quên thuộc có trục đối xứng, có tâm

đối xứng.

- Thông qua dấu hiệu nhận biết được tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, vẽ được các hình đó

dựa vào các dấu hiệu đặc biệt của mỗi loại hình.

- Vẽ được hình, ghi được GT – KL của bài toán, giải được các bài toán hình học trong sách giáo khoa Toán 8 hoạc các bài

toán tương đương.

- Vận dụng được các công thức tính diện tích đã học để t1inh diện các hình tam giác, hình thang, hình bình hành,hình chữ

nhật, hình thoi, hình vuông và đặc biệt là kĩ năng phân tích hình đa giác thành các hình có công thức tính diện tích.

- Vẽ được các tam giác đồng dạng theo tỉ số cho trước, nhận được các tam giác đồng dạng theo dấu hiệu, từ đó rút ra tỉ số

giãu các cạnh tương ứng Vận dụng tam giác đồng dạng để thực hành đo chiều cao, đo khoảng cách.

- Nhận biết được các đường thẳng song song, vuông góc, các mặt phẳng song song, vuông góc, các đường thẳng song

song, vuông góc với một mặt phẳng trong mô hình hình hộp chữ nhật Sử dụng được các công thức đã học để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình khối đa diện

Trang 14

- Giáo dục tính tích cực hoá học tập của học sinh, học đi đôi với hành, áp dụng được kiến thức hình học vào thực tế đời

sống như đo đạc, tính diện tích

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Giáo viên

- Thực hiện việc soạn giảng đầy đủ, đúng nội dung chương trình, phủ hợp trình độ học sinh, thực hiện đúng yêu cầu sách

giáo khoa, sách giáo viên đề ra, biết tìm tòi những bài toán hay phù hợp với nội dung chương trình, lời giải lôgic, mạch lạc, ngắn gọn, mở rộng kiến thức.

- Hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của chương.

- Thường xuyên kiểm tra học sinh về: Vở ghi chép, vở bài tập, dụng cụ học tập, việc học bài cũ, làm bài tập ở nhà.

- Tổ chức học nhóm để giúp đỡ lẫn nhau.

- Thực hiện kiểm tra miệng thường xuyên trong tất cả các tiết học, mỗi học sinh phải có ít nhất KTM/HK.

- Động viên khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài, làm bài ở nhà bằng hình thức chép phạt, cho điểm kém.

- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo học sinh yếu.

- Tích cực hoá việc học tập dưới nhiều hình thức.

- Khi trình bày các bài giải trên phải phải biết thuyết trình các bước giải.

- Thực hiện dầy đủ mọi yêu cầu giáo viên đề ra.

KẾ HOẠCH TỪNG CHƯƠNG

Trang 15

- Đường trung bình của tam giác, của hình thang và tính chất của nó.

- Nằm vững định nghĩa về trục đối xứng, tâm đối xứng, hiểu được khái niệm về hình

có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng

- Tính chất của đường song song với một đường thẳng cho trước, phép dựng hình cơbản

2 Kỹ năng

- Biết vẽ hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông theo điềukiện cho trước bằng thước đo góc, thước thẳng và compa theo các bước dựng hình cơbản

Thước thằng,thước đo góc,êke, compa,bảng phụ, giấy

kẻ ô vuông,giấy bìa.Hình mẫu biểnbáo giao thônghình 61 (SGK)

Trang 16

- Vận dụng các dấu hiệu để nhận dạng và chứng minh các hình nói trên.

- Vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang để tính độ dài cácđoạn thẳng theo điều kiện cho trước

- Vẽ được tam giác đối xứng với một tam giác cho trước qua một tâm hoặc qua mộttrục Nhận ra được hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng

- Vận dụng các định lí, hệ quả vào việc chứng minh các tính chất hình học của cáchình (các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau…)

- Vận dụng các định lí, hệ quả vào việc chứng minh các tính chất hình học của cáchình (các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau…)

- Nắm được định nghĩa về đa giác lồi, đa giác đều

- Hiểu và nhớ được các công thức tính diện tích các hình : hình chữ nhật, hình vuông,tam giác hình thang, hình bình hành, hình thoi

kẻ ô vuông

Mô hình hình

127 (SGK)Phấn màu

Trang 17

- Khái niệm về tỉ số hai đoạn thẳng , tỉ lệ thức.

- Định lí Telét thuận và đảo Hệ quả

- Tính chất đường phân giác của một tam giác

- Định nghĩa về hai tam giác đồng dạng

- Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác thường

- Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông trong đó có trường hợp đặc biệt về tỉ

- Chia một đoạn thẳng thành hai, ba phần bằng nhau hoặc thành 2, 3 đoạn thẳng tỉ lệvới các số cho trước

- Nhận ra được các cặp tam giác đồng dạng theo các dấu hiệu của chúng, từ đó lập rađược các góc tương ứng bằng nhau, cá tỉ lệ về các cặp tương ứng, dảy tỉ số bằngnhau về các cạnh

- Vận dụng các tính chất của hai tam giác đồng dạng, thực hành tính được khoảng cáchgiữa hai điểm trong đó có 1 điểm không thể tới được, đo chiều cao của vật không tớiđược đỉnh

- Vận dụng tỉ số chu vi, diện tích của hai tam giác đồng dạng để tính chu vi của cáchình hoặc diện tích các hình

- Vẽ được tam giác đồng dạng với tam giác đã chotheo tỉ số k cho trước

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh biết vận dụng tam giác đồng dạng vào thực tiễn

- Biết sử dụng các loại giác kế để đo đạc

Thước thằng,thước đo góc,êke, compa,bảng phụ, giấy

kẻ ô vuông,giấy bìa.Tranh vẽ hìnhđồng dạngHình mẫu hình

28 (SGK)Giác kế ngang,đứng, thướcngắm, thướccuộn

Phấn màu

Ngày đăng: 13/04/2021, 16:13

w