- Kh¸i niÖm vÒ peptit, protein, enzim, axit nucleic vµ vai trß cña chóng trong cuéc sèng - CÊu tróc ph©n tö vµ tÝnh chÊt c¬ b¶n cña protein.. HiÓu:.[r]
Trang 1IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thảo luận để xây dựng sơ đồ chuyển
hoá giữa hiđrocacbon và các hợp chất
chứa nhóm chức đã học
- Từ hiđrocacbon, hãy nêu phơng pháp
chung để điều chế axit cacboxylic?
- áp dụng để điều chế axit axetic; axit
propionic từ các hiđrrô cacbon tơng
ứng
- Ngợc lại từ anđêhit, hãy nêu phơng
pháp điều chế các hiđrô cacbon tơng
ứng
- áp dụng từ axit axetic; propađial
hãy điều chế các hiđrocacbon tơng
ứng?
Tự thảo luận để xây dựng sơ đồ điều chế hiđrôcacbon - > dẫn xuất halogen - > rợu bậc 1 - > anđêhit - >axit cacboxylic
Củng cố bài : Cho HS làm các bài tập sau:
Câu 1 Hoàn thành các phơng trình phản ứng theo các sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản
C2H6
CH3COOH
HCHOCH3OH
CH3OCH3
(1) (2) (3) (4) (5)
(6) (7) (8) (9)
(10)
(11)
(12) (13)
(25)
a)
Trang 2Câu 2: Ngời ta điều chế rợu C từ hiđrocacbon A theo sơ đồ sau:
a) Hãy dùng CTCT viết các phơng trình phản ứng Để thu đợc B với hiệu suất cao,nên dùng X2 là Cl2 hay Br2? Khi điều chế C từ B tại sao phải dùng NaOH màkhông dùng HCl
b) Trong 3 chất A, B, C (với X = Cl) chất nào có T S o cao nhất? chất nào có nhiệt độsôi thấp nhất? chất nào dễ tan trong nớc? tại sao?
Ngày soạn: / /
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức cơ bản:
- HS nắm đựoc cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí và tính chất hoá học của este
- Học sinh biết so sánh 2 loại phản ứng thuỷ phân este
ớc 1 : Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Nêu tính chất hoá học của axit cacboxylic không no, đơn chức
Câu hỏi 2: cách điều chế axit cacboxylic không no, đơn chức.
B ớc 2: Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(C2H6O)
Trang 3Hoạt động 1: Este là gì? Cho ví dụ?
Nêu cấu tạo của este?
Hãy xây dựng CTTQ cấu este no, đơn
chức?
áp dụng CT để gọi tên các este đơn giản?
Hoạt động 2: Nêu các tính chất vật lí của
este?
Hãy nêu tính chất hoá học của este
Đặc điểm của phản ứng? Đâu là phản ứng
đặ trng? Có nhận xét gì về số mol các chất
tham gia phản ứng và sản phẩm?
Hãy nêu phơng pháp điều chế este?
Ngoài ra còn phơng pháp điều chế este
CH3COOC2H5: Etyl fomiat
II Tính chất vật lí:
Là chất lỏng, dễ bay hơi
Có nhiệt độ sôi thấp do không có liên kết hiđrô
Nhẹ hơn H2O, không tan trong H2O
Có mùi thơm dễ chịu
III Tính chất hoá học:
1 Thuỷ phân trong môi trờng H+:
CH3COOC2H5 + H2O H+ ¿, t0
⃗
¿ CH3COOH+ C2H5OH
- axit + rợu - > este + H2O
- Axit + Ankin este V- ứng dụng:
Câu 2: Viết công thức chung của các este tạo thành từ
a) Axit no đơn chức và rợu no đa chức.
b) Axit không no đơn chức (chứa 1 nối đôi) và rợu no đơn chức.
c) Axit no đa chức và rợu không no (có một nối đôi) đơn chức.
d) Axit no đơn chức và rợu thơm đơn chức
Câu 3: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C9H8O2 A, B đều cộnghợp với brom theo tỉ lệ mol 1:1 A tác dụng với NaOH cho một muối, một andehit B tác dụng với NaOH d cho 2 muối và nớc Các muối có khối lợng phân tử lớn hơn khối lợng phân tử của natri axetat
a) Xác định công thức cấu tạo của A, B Viết các phơng trình phản ứng
Trang 4b) Ngoài A, B còn có các dẫn xuất axit, este khác của benzen cùng công thức phân
tử và cùng tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 hay không? Viết công thức cấu tạocủa chúng
c) Trong các đồng phân ở câu (b), đồng phân nào tác dụng với NaOH cho một muối
và 1 sản phẩm có phản ứng tráng gơng Viết phơng trình phản ứng
Câu 4: Cho hai chất A, B có công thức phân tử là C4H7ClO2
A + NaOH muối hữu cơ (A 1) + C2H5OH + NaCl
B + NaOH muối hữu cơ (B 1) + C2H4(OH)2 + NaCl
a) Viết công thức cấu tạo của A, B
b) Viết phơng trình phản ứng khi cho A1, B1 tác dụng với H2SO4
Ngày soạn: / /.
Tiết 3- Bài: 2 lipít
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức cơ bản:
- HS nắm đựơc: trạng thái thiên nhiên; công thức cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hoá học; sự chuyển hoá lipit trong cơ thể
- HS phát biểu kỹ năng thực hành và sự liên hệ thựuc tế
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Thao tác thực hành thí nghiệm
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, đèn cồn
IV Tiến trình dạy học:
B
ớc 1 : Kiểm tra bài cũ.
- nêu cấu tạo và tính chát hoá học của Glixerin
- Nêu cách điều chế và ứng dụng của Glixerin
B
ớc 2: Giảng bài mới.
ở bài trớc chúng ta đã nghiên cứu Glixerin và este của nó ở bài này ta sẽ nghiên cứu đặc
điểm, tính chất của Lipit ( chất béo)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hãy liên hệ kiến thức
thực tế và cho biết khái niệm lipit, độ
tan của lipit ntn?
Hoạt động 2: cho biết khái niệm chất
béo?
Hãy cho biết CTCT của chất béo ?
Hoạt động 3: Hãy cho biết những tính
chất vật lí của Lipit?
I khái niệm:
- là HCHC có nhiều trong tế bào sống, khôngtan trong nớc nhng tan nhiều trong dm hc không phân cực, phần lớn là các este phức tạp
II chất béo:
Trang 5Hoạt động 4: Hãy cho biết những tính
chất hoá học của Lipit?
- Cho biết đặc điểm của các p này
- Cho biết ứng dụng của các p này
- Hãy cho biết sự chuyển hoá Lipit
Tiết 4- Bài: 3 Khía niệm về xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp
I Mục đích - Yêu cầu:
2 Kiến thức cơ bản:
- HS nắm đựơc: - Khái niệm về xà phòng, phơng pháp sản xuất
- Khái niệm về chất giặt rửa tổn hợp, phơng pháp sản xuất
- Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- HS phát biểu kỹ năng thực hành và sự liên hệ thựuc tế
2 Kỹ năng, kỹ xảo: rèn luyện kỹ năng quan sát
II Ph ơng pháp:
- Thuyết trình
- Đàm thoại
III Ph ơng tiện dạy học:
- Dụng cụ: tranh ảnh về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
IV Tiến trình dạy học:
B
ớc 1 : Kiểm tra bài cũ.
- Nêu k/n và t/c hoá học của chất béo? viết phơng trình minh hoạ?
B
ớc 2: Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khi thuỷ phân chất béo
SP muối thu đợc là xà phòng vậy thế
nào là xà phòng?
Nêu phơng pháp sản xuất xà phòng?
Lấy VD minh hoạ?
Hoạt động 2: cho biết khái niệm chất
giặt rửa tổng hợp?
Nhìn sơ đồ sgk nêu phơng pháp sản
xuất chất giặt rửa tổng hợp?
viết phơng trình?
Hoạt động 3: Hãy cho biết tác dụng
tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa
2CH3[CH2]11-C6H4SO3Na + CO2 + H2O
II TD tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
SGK
Trang 6Củng cố bài.
làm bài tập 1,2,4 - sgk
Ngày soạn: / /
Tiết 5- Bài: 4 Luyện tập
ESTE Và chất béo
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức cơ bản:
- Hệ thống hoá kiên thức đã học
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng lí thuyết vào bài tập
- Tăng cờng sự kiểm tra; đánh giá kết quả học tập của HS
2 Kỹ năng, kỹ xảo:
II Ph ơng pháp:
- Nêu vấn đề
- Đàm thoại
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức.
- Thế nào là este ?cho VD?
- Nêu tính chất hoá học của este?
Hoạt động 2: Bài tập.
Cho HS tiến hành làm các bài tập và
nhận xét
- Gọi 1 hs trả lời và viết phơng trình?
Cho 1 học sinh lên bảng trả lời và viết
Hs1 trình bàyHs2 nhận xétGV: Kết luận
Trang 7- Từ các tính chất hoá học khẳng định cấu tạo của các hợp chất cacbonhiđrat.
- Kết hợp nhiều phơng pháp dạy học: đàm thoại, nêu vấn đề.
- Tăng cờng hệ thống câu hỏi trên lớp, phát huy tính chủ động của HS.
- Liên hệ nhiều kiến thức thực tế để tạo hứng thú cho HS.
- Khái thác tốt các mô hình trực quan, các thí nghiệm chứng minh giúp HS nắm đợc bản chất của các hợp chất cacbonhiđrat.
Ngày soạn: / /
Tiết 6- Bài: 5 Glucozơ
I Mục tiêu của bài học
1 Về kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử (dạng mạch hở, mạch vòng) của glucozơ, fructozơ
- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ
- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ
- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
III Tiến trình bài giảng
Tiết 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên; cấu trúc phân tử, tính chất hoá họccủa nhóm anđehit
Tiết 2: Nghiên cứu các tính chất hoá học còn lại của glucozơ và frutozơ
Hoạt động 1
* GV cho HS quan sát mẫu glucozơ
* HS tự nghiên cứu SGK về tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của
glucozơ
Hoạt động 2
Sử dụng phiểu học tập số 1
* GV hỏi HS
- Để xác định CTCT của glucozơ phải
tiến hành các thí nghiệm nào ?
- Phân tích kết quả thí nghiệm để kết
luận về cấu tạo của glucozơ
* HS trả lời
+ Khử hoàn toàn Glucozơ cho
n-hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
Glucozơ tạo thành 1 mạch dài
+ Phân tử Glucozơ cho phản ứng
tráng bạc, vậy trong phân tử có nhóm
-CH=O.
+ Phân tử Glucozơ tác dụng với
I Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên
SGK
II Cấu tạo phân tử
Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồntại ở hai dạng mạch hở và mạch vòng
1 Dạng mạch hở a) Các dữ kiện thực nghiệm
Trang 8lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm
-OH ở vị trí kế nhau.
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit
CH 3 COO-, vậy trong phân tử có 5
- Quan sát GV biểu diễn thí nghiệm
oxi hoá glucozơ bằng AgNO3 trong
dung dịch NH3
- Nêu hiện tợng, giải thích và viết
PTHH
* HS làm thí nghiệm glucozơ phản
ứng với Cu(OH)2/NaOH(t0)
* GV yêu cầu HS viết phơng trình
phản ứng khử glucozơ bằng H2
Hs viết phơng trình điều chế và nêu
ứng dụng của glucozơ?
Hoạt động 7
Sử dụng phiếu học tập số 4
* HS
- Nghiên cứu sgk cho biết đặc điểm
cấu tạo của đồng phân quan trọng
nhất của glucozơ là fructozơ
- HS cho biết tính chất vật lí và trạng
thái thiên nhiên của fructozơ
- HS cho biết tính chất hoá học đặc
tr-2 Dạng mạch vòng
Trong phân tử Glucozơ có nhóm -OH có thểphản ứng với nhóm -CH=O cho các cấu tạomạch vòng
-OH ở C5 cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạngvòng 6 cạnh và - glcozơ.(xem phần t liệu)
III Tính chất hoá học
Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit vàancol đa chức
1 Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a) Tác dụng với Cu(OH) 2
2C6H11O6H + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Phản ứng tạo este
Glucozơ có thể tạo ra C6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit a) - Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO 3 trong dung dịch NH 3 )
Thí nghiệm: sgkHiện tợng: Thành ống nghiệm láng bóng.Giải thích
AgNO3+ 3NH3+H2O[Ag(NH3)2]OH+
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C-CH2OH ||
OTính chất tơng tự Glucozơ
Glucozơ OH↔
−
Fructozơ
Trang 9ng của fructozơ Giải thích nguyên
nhân gây ra các tính chất đó
Hoạt động
Củng cố: Làm bài tập 1,2,3,5 - sgk
Ngày soạn: / /
Tiết 7,8,9- Bài: 6 Saccarozơ, Tinh bột và xenlulozơ
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ
- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và matozơ
- Hiểu các phản ứng hóa học đặc trng của chúng
- Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột
- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột
- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt
- Hoá chất: tinh bột, dd iot
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đếnbài học
- Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ
- Hiểu tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột
IV Tiến trình của bài hoc
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành
H
H H
OH
1 2 3 4 5 6
CH OH
2
1 2
Trang 10Cu(OH) 2 thành dung dịch xanh
lam có nhiều nhóm -OH kề
bằng liên kết qua nguyên tử oxi
* HS: Viết CTCT của saccarozơ
* GV : Sửa chữa cho HS cách
viết, chú ý cách đánh số các
vòng trong phân tử saccarozơ
Hoạt động 3
* HS quan sát GV biểu diễn của
dung dịch saccarozơ với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thờng, nêu
hiện tợng, giải thích, viết phơng
trình phản ứng
* HS nghiên cứu sgk Viết phơng
trình phản ứng của saccarozơ với
vôi sữa, sau đó sục CO2 vào dung
dịch thu đợc
* GV Cho HS biết ứng dụng
quan trọng của các phản ứng trên
trong công nghiệp sản xuất đờng
(Tính chất này đợc áp dụng trong
việc tinh chế đờng)
Hoạt động 5
* HS nghiên cứu SGK
* HS theo dõi sơ đồ sản xuất
đ-ờng saccarozơ trong CN trong
SGK tóm tắt các giai đoạn chính
và phân tích giai đoạn 5 của quá
trình sản xuất đờng saccarozơ
Hoạt động 7
Củng cố
HS làm bài tập 1,2- (SGK)
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các
tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của tinh bột
- Thí nghiệm và hiện tợng: saccarozơ hoà tan hết vẩn
đục Khi sục khí CO2 vào dung dịch canxi saccarat thìthấy kết tủa
Trang 11- Cho biết đặc điểm liên kết giữa
các mắt xích -glucozơ trong
phân tử tinh bột
*Y/c: hs theodõi h 2.4 sgk nêu
các dạng cấu trúc của tinh bột?
Hoạt động 3
* HS:
- Nêu hiện tợng khi đun nóng
dung dịch tinh bột với axit vô cơ
loãng Viết PTHH
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình
thuỷ phân tinh bột xảy ra nhờ
enzim
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2
và dung dịch tinh bột ở nhiệt độ
thờng, đun nóng và để nguội
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2
cho lên mặt cắt của củ khoai
* HS nghiên cứu SGK, cho biết
quá trình chuyển hoá tinh bột
trong cơ thể ngời
Hoạt động 5
Củng cố
- HS làm bài 2, 3, 4 SGK
- Bài thêm: Nhận biết các chất
rắn sau: glucozơ, saccarozơ, tinh
bột
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu xenlulozơ
(bông thấm nớc), tìm hiểu tính
chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của xenlulozơ
tạo phân tử của xenlulozơ So
sánh với cấu tạo của phân tử tinh
H H
OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5
OH
OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5 6
OH
OH
1 2 3 4 5
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
OH
OH
1 2 3 4 5
3 Tính chất hoá học
Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bộtbiểu hiệu rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểuhiện rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot
a Phản ứng thuỷ phân + Thuỷ phân nhờ xúc tác axit
- Dữ kiện : sgk
- Giải thích (C6H10O5)n + nH2O ⃗H¿
, t0 n C6H12O6
Thực ra tinh bột bị thuỷ phân từng bớc qua các giai
đoạn trung gian là đetrin [C6H10O5]n, mantozơ
+ Thuỷ phân nhờ enzim
Trang 12* GV liên hệ các hiện tợng thực
tế, ví dụ: trâu bò nhai lại
* GV biểu diễn thí nghiệm phản
a Phản ứng thuỷ phân + Mô tả thí nghiệm sgk + Giải thích sgk
Tiết 10- Bài: 7 Luyện tập
Cấu tạo và tính chất của cacbonhiđrat
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chấtcacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên
2 Kĩ năng
- Lập bảng tổng kết chơng
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbonhiđrat
II Chuẩn bị
- HS làm bảng tổng kết về chơng cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:
Chất
Mục
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh
bột Xenlulozơ
CTPT
Cấu trúc phân tử
Trang 13III Hoạt động dạy học
a) Glucozơ
CH OH2
H H H
H H
OH
CH OH2
H H H H
OH
O
C 1
2 3 4 5 6
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H
H H
H HO
OH OH OH
1 2 3 4 5 6
-Glucozơ Glucozơ -Glucozơ
2 HOCH6 2
5
H 4HH
CH OH
2
OH
OH OH
CH OH2H
H
H
H H
OH
1 2 3 4 5 6
CH OH
2
1 2
3
OH H H
2 O
H H
OH OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH2
H H H
H H
OH OH
1 2 3 4 5
Trang 14Hoạt động 2
* HS cho biết:
- Những hợp chất cacbonat
nào tác dụng đợc với dd
AgNO3 trong NH3, tại sao ?
biểu, glucozơ, fructozơ,
saccarozơ, mantozơ, tinh bột
và xenlulozơ hãy nêu sơ đồ
tổng hợp ra etanol
Hoạt động 4
* GV yêu cầu HS về nhà hoàn
chỉnh bảng tổng kết, sau đó
nộp cho GV, GV sửa chữa trả
lại cho HS sử dụng
OH
OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5 6
O
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
6
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
O
CH OH2
H
H H H H
OH
OH
1 2 3 4 5
e) Xenlulozơ
Mạch dài do các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau
CH OH2H
H
H H
H OH OH
- Glucozơ, fructozơ, mantozơ có chứa nhóm -OHhemiaxetal, hoặc nhóm -OH hemixetal
2 Tính chất hoá học Bảng tổng kết
II Bài tập
Hớng dẫn một số bài tậpBài 1 sgk
A: đúngBài 3 SGKB: đúng
Ngày soạn: / /
Tiết 11- Bài: 8 Bài thực hành số 1
điều chế và tính chất hoá học của este vàcabonhiđrat
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lợng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm
Trang 15- Thìa xúc hoá chất
- Giá để ống nghiệm - Tinh bột- Dung dịch iot 0,05 %
- Ancol etylic
- Mỡ
III Hoạt động thực hành
Chia số HS trong lớp ra làm 5 nhóm để tiến hành thí nghiệm
Hớng dẫn và lu ý của GV Hoạt động thực hành của HS
l-ợng hoá chất thực hiện phản ứng Cụ thể:
Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch
CuSO4 5% và 6 giọt NaOH 10% Lắc
nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết
tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào ống nghiệm
10 giọt dung dịch glucozơ 1%
Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
Nội dung TN sgk
Thí nghiệm 2: Phản ứng xxà phòng hoá
- Khiđun nóng hỗn hợp xuất hiện kết tủa
đỏ của Cu2O Để nguội Cu2O lắng xuống
Cho vào ống nghiệm 2 ml hồ tinh bột 2
% rồi thêm vào giọt dung dịch iot 0,05%,lắc Đun nóng dung dịch có màu ở trên
rồi lại để nguội Quan sát hiện tợng Giải thích.
Cho vào ống nghiệm 2 ml hồ tinh bột 2
% rồi thêm vào giọt dung dịch iot 0,05%,lắc: Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụiot cho sản phẩm màu xanh lam
Đun nóng dung dịch có màu ở trên, iot bịgiải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làmmất màu xanh lam
Để nguội tinh bột lại hấp thụ iot dd lại cómàu xanh lam nh cũ
IV Viết tờng trình
1 Họ và tên học sinh: Lớp:
2 Tên bài thực hành: Một số tính chất của cacbonhiđrat
3 Nội dung tờng trình:
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng quan sát
đ-ợc Giải thích và viếtPTHH của thí
nghiệmThí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Trang 16Ngày soạn: … /……/ .
Tiết 12: kiểm tra viết 1 tiết
A Yêu cầu :
- Kiểm tra kiến thức đã học chơng II, III
- Rèn luyện thêm kỹ năng làm bài trắc nghiệm, giải các bài tập định tính và định lợng về Andehit – Axit cacboxylic – Este, Glixerin và lipit
B đề bài:
I Trắc Nghiệm khách quan:(4đ) Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là
đúng:
Câu 1: CTCT của axit metacrylic là:
D CH3COONa, C2H5OH, C2H5ONa
Câu 4: Một hỗn hợp X chứa 2 chất hữu cơ đơn chức , mạch hở tác dụng với KOH cho
2muối và một rợu.Hỗn hợp gồm:
A.Este và ete hoặc este và axit
B Este và rợu hoặc axit và rợu
C.Rợu và este hoặc este và axit
D.Este và este hoặc este và rợu
Câu 5: Protit gồm các chuỗi polipectit hợp thành Protit có thể thủy phân trong môi
tr-ờng:
A.Axit B Bazơ C.Men D.Cả 3 môi trờng trên
Câu 6: Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác ta đợc dung dịch
chứa :
A.Fructozơ , mantozơ B Fructozơ, glucozơ
C Fructozơ, Fructozơ D Glucozơ, glucozơ
Câu 7: Cho các chất sau: C6H5CH2OH, C6H5OH, HOC6H4CH3 , HCHO.Chất là phenol là:
A C6H5OH, C6H5CH2OH B HOC6H4CH3 , HCHO
C C6H5OH, HOC6H4CH3 D C6H5CH2OH, HOC6H4CH3
Câu 8: Axit glutonic có ctct nào sau đây:
A.HO-CH2-(CHOH)4-COOH B.HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
C.H2N(CH2)5COOH D.HOOC(CH2)4COOH
II Tự luận : 6 điểm
Câu 1: Viết các đồng phân và gọi tên hợp chất hữu cơ có CTPT là: C4H8O2 (Những hợp chất nhóm chức chứa C) ?
Câu 2: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phõn của nhau cú tỷ khối
hơi đối với H2 bằng 44 tỏc dụng với 2 lớt dung dịch NaOH 0,4M, rồi cụ cạn dung dịchvừa thu được, ta thu được 44,6 gam chất rắn B Xác định cụng thức cấu tạo thu gọn của
2 este và gọi tên