1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hóa học 10 - Học kì II - Bài 1 đến bài 7

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron m« gåm c¸c h¹t nh©n vµ líp vá, cßn nãi nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên tử có trong nguyên t[r]

Trang 1

Tiết 3

Bài 1: thành phần nguyên tử

A chuẩn kiến thức và kĩ năng:

Kiến thức

Biết được:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ electron của nguyên tử mang

điện tích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử

- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

Kĩ năng

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

B Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ phóng to hoặc các bản trong vẽ mô hình các hình trên hoặc phần mềm mô phỏng thí nghiệm : sự tìm ra electron, mô hình thí nghiệm khám phá

ra hạt nhân nguyên tử (nếu có)

C Phương pháp dạy học chủ yếu

Phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng dạy dọc trực quan

D Tiến trình giảng dạy

Từ thời cổ Hi Lạp, các nhà T.H theo trường

phái Đê-mô-crit cho rằng các chất đều cấu tạo

từ những phần tử rất nhỏ được gọi là Atomos,

nghĩa là không thể phân chia được- đó là các

nguyên tử.

 Vậy nguyên tử có TPCT ntn?

 Nguyên tử có KT và KL là bao nhiêu?

Hoạt động 1:

  Nêu khái niệm nguyên tử?

Hãy nêu cấu tạo của nguyên tử H ?

(GGV dùng sơ đồ để gợi ý)

 GV treo sơ đồ TN tìm ra tia âm cực

(H1.1) và t/c của tia âm cực (H1.2).

- Năm 1897, nhà bác học Tôm-Sơn người

Anh đã cho phóng điện với hiệu điện thế

15000 vôn qua hai điện cực gắn vào đầu của

I thành phần cấu tạo của nguyên

tử

1 Electron

a) Sự tìm ra electron: mô tả thí nghiệm (SGK)

- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện trường

và bị lệch về phía cực dương trong điện trường.

- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt

có khối kượng rất nhỏ được gọi là các electron, kí hiệu là e.

b) Khối lượng và điện tích electron :

 Khối lượng: me = 9,1095 1031 kg

 Điện tích: qe =  1,602 1019 C (culông) (quy ước là 1 )

Trang 2

một ống kín đã rút gần hết không khí

(P=0,001 mmHg) thì thấy màn huỳnh quang

trong ống thuỷ tinh phát sáng Màn huỳnh

quang trong ống thuỷ tinh phát sáng là do sự

xuất hiện các tia không nhìn thấy đi từ cực

âm sang cực dương Tia này được gọi là tia

âm cực.

- Khi không có điện trường, từ trường tia

âm cực truyền thẳng.

- Khi có điện trường, tia âm cực bị lệch

về phía cực dương.

Vậy tia âm cực là có đặc điểm gì?

(là chùm hạt mang điện tích gì? khối

lương lớn hay nhỏ?)

GV treo sơ đồ hình 1.3- TN chứng

minh sự tồn tại của hạt nhân

nguyên tử

Năm 1911, Rơ-dơ-pho và các cộng sự đã

cho các hạt (mang điện tích dương) bắn

vào một lá vàng mỏng và dung màn huỳnh

quang đặt sau lá vàng để theo dói đường đi

của hạt KQTN cho thấy hầu hết các hạt  

đều xuyên thẳng qua lá vàng, nhưng có một

số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật

ngược trở lại phía sau.

Em nào có thể giải thích được

KQTN trên?

Điều này được giải thích là nguyên tử có

cấu tạo rỗng, các electron chuyển động tạo

ra vỏ electron bao quanh một hạt mang điện

tích dương có kích thước nhỏ bé so với kích

thước của nguyên tử, nằm ở tâm của nguyên

tử Hạt mang điện tích dương đó chính là

hạt nhân nguyên tử Như vậy, hạt nhân

nguyên tử bao gồm các các phần tử mang

điện dương tập trung thành một điểm và có

khối lượng lớn Hạt mang điện tích

dương khi đi gần đến hoặc va phải hạt cũng

mang điện tích dương, có khối lượng lớn

nên nó bị đẩy và chuyển động chệch hướng

hoặc bị bật ngược trở lại.

Proton được Rơ-dơ-pho phát hiện năm 1916

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Từ TNCM sự tồn tạ của HNNT rút ra :

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng

- Hạt nhân của nguyên tử ( mang điện tích dương) nằm ở tâm của nguyên tử.

- Lớp vỏ của nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

a) Sự tìm ra proton :

- Proton là một loại hạt mang điện tích dương, chính

là ion dương H + , kí hiệu là p

H H + + e

- Các hạt electron (e) và proton (p) có trong thành phần của mọi nguyên tử.

b) Sự tìm ra nơtron

- Hạt có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton nhưng không mang điện , được gọi là nơtron (được

kí hiệu là n).

- Các hạt proton và nơtron có trong thành phần của hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố (trừ nguyên tử

H có 1 p).

Lưu ý: Điện tích của electron và của proton là các

điện tích nhỏ nhất nên thường lấy làm đơn vị điện tích nguyên tố kí hiệu là -e 0 , và e 0 .

Bảng 1

Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Đặc tính hạt

Vỏ e

Hạt nhân

e p n

Điện tích

Khối lượng

Trang 3

 GV nêu TN

Năm 1932, Chat-vich là cộng tác viên của

Rơ-dơ-pho dùng hạt bắn phá một tấm kim

loại Beri mỏng đã phát hiện ra một loại hạt

mới có khối lượng xấp xỉ khối lượng của

proton nhưng không mang điện , được gọi là

nơtron

Hoạt động 2:

Từ các TN nói trên, cho biết trong

nguyên tử có các hạt nhỏ bé nào, điện

tích của chúng ra sao?

Đó là electron (mang điện tích âm),

proton(mang điện tích dương) và nơtron

(không mang điện tích).

Hãy so sánh khối lượng của proton

hoặc nơtron so với khối lượng của

electron? Rút ra kết luận khối lượng

nguyên tử hầu như tập trung ở đâu?

Do m p và m n lớn hơn m e rất nhiều (khoảng

1836 lần) nên Khối lượng của khối lượng của

nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.

Hoạt động 3:

GV đặt vấn đề:

Thực nghiệm đã xác định được khối lượng

của nguyên tử C là 19,9206.10 -27 kg Đó là

khối lượng tuyệt đối của nguyên tử C, có trị số

rất nhỏ.Để thuận tiện cho việc tính toán,

người ta lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C

làm đơn vị khối lượng nguyên tử và được gọi

là đơn vị cacbon (kí hiệu đvC)

Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT

của nó là 1,6725.10 -27 kg

 Giáo viên:

Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu

thì đường kính của nguyên tử vào khoảng

10 -8 cm (=0,1 nm) còn đường kính của hạt

nhân khoảng 10 -3 nm Hình dung nếu phóng

đại một nguyên tử vàng lên 1 tỷ lần thì đường

kính nguyên tử khoảng 30 cm còn hạt nhân

nguyên tử vàng khoảng 0.003 cm tức như một

hạt cát nhỏ Tử đó tháy nguyên tử có cấu tạo

rỗng.

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

-Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton

và nơtron.

-Vỏ của nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

-Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân, khối lượng của các electron không đáng kể.

m nt = m e + m p + m n mp + m n

- Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron = số

proton.

II kích thước và khối lượng của nguyên tử

1 Kích thước:

- Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, thường dùng đơn

vị đo độ dài là nanomet (nm) 1nm =10 -9 m ; 1 = 10 A0 -10 m ; 1nm =10 A0 (nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053 nm)

- Các nguyên tử khác nhau có kích thước khác nhau.

- Kích thước của hạt nhân nhỏ hơn kích thước của nguyên tử rất nhiều (đường kính khoảng 10 -5 nm).

- Kích thước của electron và của proton nhỏ hơn rất nhiều (đường kính khoảng 10 -8 nm).

2 Khối lượng:

- Để biểu thị khối lượng, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u (còn được gọi là đvC) 1u là 1 khối lượng của một nguyên tử đồng vị

12 cacbon 12

(nguyên tử này có khối lượng 19,9206.10 -27 kg) 1u = 27kg 1 , 66005 10 27kg

12

10 9206 ,

VD: Tính KLNT của hiđro theo u biết KLNT của nó là 1,6725.10 -27 kg.

Trả lời: KLNT của hiđro theo đvC là:

10 66005 1

10 6725 , 1

27

27

Trang 4

D Củng cố dặn dò

 1 Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Đặc tính của các hạt đó?

 2 Thí nghiệm nào chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và nguyên tử có cấu tạo rỗng

 3 Bài tập tại lớp 1,2 SGK BTVN 3,4,5 SGK , 1.12 đến 1.17 SBT

Tiết: 4

Bài 2 Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học

A chuẩn kiến thức và kỹ năng:

Kiến thức

Hiểu được:

- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân, số p và số e, số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân và nơtron

- Khái niệm nguyên tố hoá học

+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

+ Kí hiệu nguyên tử: X X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

Kĩ năng

- Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử và ngược lại

B chuẩn bị

Học sinh: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

Giáo viên: Các phiếu học tập

C tiến trình giảng dạy

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

 Phiếu học tập số 1

 Nguyên tử được cấu tạo bởi các

loại hạt cơ bản nào? Hãy nêu đặc

tính của các hạt cấu tạo nên nguyên

tử ? Từ đó rút ra kết luận điện tích

của hạt nhân do điện tích của loạI

hạt nào quyết định?

Hạt nhân gồm có hạt proton và

I hạt nhân nguyên tử

1.Điện tích hạt nhân

Nếu nguyên tử có Z proton, thì số đơn vị

điện tích hạt nhân là Z, điện tích hạt nhân là Z+

VD: Nguyên tử C có 6 proton, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử C là 6, điện tích hạt nhân là 6+.Vỏ electron của nguyên tử có 6 electron

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton =

số nơtron

Trang 5

nơtron, chúng liên kết rất chặt chẽ

với nhau

 GV cho VD Phiếu học tập số 2

 1.Nguyên tử C có 6 proton,

nguyên tử nhôm có 13 proton, hãy

cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân,

sốđiện tích hạt nhân và số electron

trong một nguyên tử ?

 2 Nguyên tử nitơ có 7 electron ở

lớp vỏ, cho biết điện tích hạt nhân,

số proton của nguyên tử nitơ

Hoạt động 2:

 Đọc SGK và cho biết số khối của

hạt nhân là gì?

 GV cho VD Phiếu học tập số 3

 1 Hạt nhân của nguyên tử cacbon

có 6 proton và 6 nơtron; Hạt nhân

nguyên tử nhôm có 13 nơtron và 14

proton Hãy xác định số khối của

nguyên tử cacbon và của nguyên tử

nhôm.

 2 Số khối của nguyên tử Na là 23

Biết rằng hạt nhân của nguyên tử Na

có 12 nơtron Hãy cho biết số đơn vị

điện tích hạt nhân, sốđiện tích hạt

nhân và số electron của ng tử Na?

 3.Hạt nhân nguyên tử oxi có 8

proton và 9 nơtron Số khối của

nguyên tử oxi này là bao nhiêu?

 4.Nguyên tử clo có điện tích hạt

nhân là 17+, số khối của nguyên tử

bằng 35 Hỏi hạt nhân nguyên tử này

có bao nhiêu nơtron?

 5 Lớp vỏ của nguyên tử lưu huỳnh

có 16 electron Biết số khối của nó

bằng 33 Hãy tính số proton, số

nơtron của nguyên tử đó.

Em có nhận xét gì về nguyên tử khối

HS làm phiếu học tập số 2 vào vở.

2 Số khối (kí hiệu là A)

Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z)

và số nơtron (N)

A = Z + N VD: Hạt nhân của nguyên tử C có 6 proton và

6 nơtron Vậy nguyên tử C có:

A = 6 + 6 A = 12 Hạt nhân của nguyên tử Al có 13 proton và 14 nơtron Vậy nguyên tử Al có:

A = 13 +14 A = 27

HS làm phiếu học tập số 3 vào vở

Coi số nguyên tử khối tính theo đvC xấp xỉ số khối của hạt nhân

*Số điện tích hạt nhân Z và số khối A được coi

Trang 6

tính theo đvC và số khối của hạt

nhân? Giải thích?

Khối lượng của proton và nơtron xấp xỉ 1

đvC, mà electron có khối lượng nhỏ hơn rất

nhiều (0,000549 đvC) nên A M (đvC) 

GV thông báo: Số khối A và số điện

tích hạt nhân Z là những số rất quan

trọng của nguyên tử, dựa vào những số

này ta biết được cấu tạo nguyên tử

Hoạt động 3

 Đọc SGK, cho biết nguyên tố

hoá học là gì?

Tất cả các nguyên tử của cùng một

nguyên tố hoá học đều có cùng số proton

và số electron VD các nguyên tử có cùng

điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên

tố O và chúng đều có 8 proton và 8

electron.

  Hãy phân biệt khái niệm nguyên

tử và nguyên tố.

Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi

mô gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nói

nguyên tố là nói đến tập hợp các nguyên tử

có cùng điện tích hạt nhân như nhau.

Hoạt động 4

  hãy đọc SGK và cho biết số hiệu

nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử

cho biết điều gì?

 GV lấy thêm VD

Số hiệu nguyên tử của sắt là 26 Nguyên

tố Fe đứng thứ 26 trong bảng tuần hoàn, có

26 proton trong hạt nhân, có 26 electron

trong vỏ của nguyên tử, có số đơn vị điện

tích hạt nhân là 26.

Hoạt động 5

  Đọc SGK và giải thích kí hiệu

nguyên tử

Vì số điện tích hạt nhân Z và số khối A

được coi là những số đặc trưng cơ bản nhất

của nguyên tử nên để kíi hiệu nguyên tử,

người ta thường đạt kí hiệu các chỉ số đặc

trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố X với số

khối A ở phía trên, số đơn vị điện tích hạt

nhân Z ở phía dưới.

là những số đặc trưng của nguyên tử hay của hạt nhân (Dựa vào những số này ta biết được cấu tạo nguyên tử)

II Nguyên tố hoá học

1 Định nghĩa

Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử

có cùng điện tích hạt nhân

Những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân Z đều có TCHH giống nhau.

Nói nguyên tử là nói đến một loại hạt vi mô gồm các hạt nhân và lớp vỏ, còn nói nguyên tố

là nói đến tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân như nhau

2 Số hiệu nguyên tử

Số hiệu nguyên tử được kí hiệu là Z, bằng số

đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron

có trong nguyên tử của nguyên tố.

Số hiệu nguyên tử cho biết:

- Số proton trong hạt nhân ntử

- Số đơn vị điện tích hạt nhân ntử

- Số electron trong nguyên tử

- Số thứ tự của nguyên tố trong BTH

Fe đứng thứ 26 trong bảng tuần hoàn, có 26 proton trong hạt nhân, có 26 electron trong vỏ của nguyên

tử, có số đơn vị điện tích hạt nhân là 26.

3 Kí hiệu nguyên tử

Kí hiệu nguyên tử : A X

Z

VD: 23Na, nguyên tử natri có số khối là 23, số

11

đơn vị điện tích hạt nhân là 11

Trang 7

 GV lấy thêm VD

 Hãy cho biết số đơn vị điện tích

hạt nhân, số proton, số nơtron, số

electron, số khối, nguyên tử khối,

điện tích hạt nhân của các nguyên tử

có kí hiệu sau: 7N ;

14 195Pt

78

D Củng cố dặn dò Kiến thức cần nắm được:

- Sự liên quan giứa điện tích hạt nhân với số proton và số electron

- Cách tính số khối của hạt nhân

- Khái niệm nguyên tố hoá học

- Mối liên hệ giữa số p, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên

tử

Hoạt động 6: Củng cố bài bằng câu hỏi và bài tập dưới đây:

 Hãy cho biết mối liên hệ giữa số proton, số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử Giải thích và cho ví dụ.

 HS chữa bài 2, 4 (SGK)

BTVN: 3,5 (SGK); 1.18 đến 1.24 (SBT)

Tiết: 5

đồng vị - nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

Kĩ năng

Giải được bài tập: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, tính tỷ lệ % khối lượng mỗi đồng vị và một số bài tập khác liên quan

B chuẩn bị của giáo viên

Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, các phiếu học tập

C kiểm tra bài cũ

1 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, số khối,

nguyên tử khối, điện tích hạt nhân của các nguyên tử có kí hiệu sau: 32S ;

16 195Pt

78

2 Có bao nhiêu proton, nơtron trong các hạt nhân nguyên tử sau.

; ; ; ; ; Có nhận xét gì về số proton, số nơtron trong các hạt nhân H

1

1 16O

8 17O

8 18O

8

nguyên tử của cùng một nguyên tố.

D tiến trình giảng dạy

Trang 8

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Hoạt động 1

 Phiếu học tập số 1 có 3 câu hỏi:

1 Cho các nguyên tử có kí hiệu

17 37Cl

17 12C

6 13C

6 14C

1

;

H

2

1

Tính số proton, số nơtron, số electron,

và số khối của mỗi nguyên tử

 2 có nhận xét gì về những nguyên tử

của cùng một nguyên tố?

3 Đọc SGK và nêu ĐN đồng vị.

Các nguyên tử của cùng một nguyên

tố hoá học có thể có số khối khác nhau

Sở dĩ như vậy vì hạt nhân của nguyên

tử đó có cùng số proton nhưng khác

nhau về số nơtron

 Tại sao 35Cl và được gọi là hai

17

đồng vị của nguyên tố clo? Câu hỏi

tương tự đối với nguyên tố cacbon,

hiđro.

 GV treo tranh vẽ các đồng vị của

hiđro và giải thích

Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn

hợp của nhiều đồng vị Chỉ có một số

nguyên tố như Al, F… không có đồng

vị Ngoài khoảng 300 đồng vị tồn tại

trong tự nhiên, người ta còn đIều chế

được khoảng 1000 đồng vị nhân tạo

 GV cho VD: phiếu học tập số 2

 Cho các nguyên tử có kí hiệu sau:

L K I H G E D C

B

18

40 19

106 47

63 29

109 47

54 26

84 36

11

5

64

29

10

Tính số proton, số nơtron, số electron,

và số khối của mỗi nguyên tử Các

nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

Hoạt động 2

GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử =?(u)

HS: 1 u

GV: Nguyên tử X có khối lượng 40 u

 nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối

lượng nguyên tử?

i đồng vị

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số

proton nhưng khác nhau về số nơtron,

do đó số khối A khác nhau.

VD: nguyên tố clo có hai đồng vị là 35Cl

17

37Cl chúng đều có 17 proton trong hạt

17

nhân nguyên tử, có 17 electron ở vỏ electron của nguyên tử nhưng số nơtron lần lượt là 18 và 20

N.tố Đồng vị Số p Số e Số n Số khối Clo 35Cl 17 17 18 35

17

37Cl 17 17 18 37

17

Cacbon 12C 6 6 6 12

6

13C 6 6 6 13

6

14C 6 6 6 14

6

Hiđro 1H (H) 1 1 0 1

1

2H (D) 1 1 0 2

1

3H (T) 1 1 0 3

1

II nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

1 Nguyên tử khối

 Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính ra u (nó cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao

Trang 9

HS: 40 lần

GV: Gọi 40 u là nguyên tử khối

Hoạt động 3

  Nguyên tử khối của O = ?16

8

Nguyên tử khối của O = ?17

8

Nguyên tử khối của O = ?18

8

Vậy nguyên tử khối của nguyên tố O=?

 GV: Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn

hợp của nhiều đồng vị Chỉ có một số nguyên

tố như Al, F… không có đồng vị Qua phân

tích, người ta nhận thấy tỉ lệ các đồng vị của

cùng một nguyên tố trong tự nhiên là không

đổi, không phụ thuộc vào hợp chất hoá học

chứa các đồng vị đó VD tỉ lệ các đồng vị oxi

trong tự nhiên O O18Olần lượt là 99,76%;

8

17 8

16

8 ; ; 0,04%; 0,20% hay đồng vị 35Cl chiếm

17

75,53% và 37Cl chiếm 24,47%.

17

Vì vậy, nguyên tử khối của một nguyên tố

hoá học là nguyên tử khối trung bình của hỗn

hợp các đồng vị, có tính đến tỉ lệ % số nguyên

tử của mỗi đồng vị.

  VD Tính nguyên tử khối trung bình

của clo, oxi.

nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử)

 KLNT = tổng lượng (p + e + n)

Do khối lượng electron rất nhỏ = 1 u

1840 nên Nguyên tử khối  Số khối hạt nhân

2 Nguyên tử khối trung bình

Nguyên tử khối của một nguyên tố hoá

học là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị, có tính đến tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị

Công thức tính: A

100

aA bB

Trong đó: nguyên tử khối trung bình A

A, B là nguyên tử khối mỗi đồng vị

a, b là tỉ lệ % số ntử mỗi đồng vị

áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

100

47 , 24 37 3 , 75

Cl A

(u) 16 100

2 , 0 18 04 , 0 17 76 , 99 16

O A

E Củng cố dặn dò

Hoạt động 3:

Phiếu học tập số 3 có ba bài tập:

1.Tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết rằng trong tự nhiên các đồng vị của Ni tồn tại theo tỉ lệ:

Ni

58

28

67,76% 26,16% 2,42% 3,66%

Đáp số: 58,74 (đvC)

2.  Khối lượng nguyên tử của Bo là 10,812 Mối khi có 94 nguyên tử 10B thì có bao

5

nhiêu nguyên tử 11B ?

5

Đáp số: 406 nguyên tử 11B

5

3.Bài 4 SGK

BTVN 1,2,3,5 (SGK) và1.25 đến 1.34 (SBT)

Trang 10

Bài 3

đồng vị - nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

(Sách giáo khoa Hoá học 10 nâng cao )

II – Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học

GV: + Các phiếu học tập

+ Tranh vẽ các đồng vị của Hiđrô

2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại + gợi mở

III – Tiến trình bài giảng.

Hoạt động 1: Vào bài

- Sử dụng phiếu học tập số 1

a Các ng.tử như thế nào được xếp vào

cùng 1 ng.tố hoá học ?

b Tại sao Cl và Cl được gọi là 35

hai đồng vị của nguyên tố Clo ?

c Viết các đồng vị của C, H và giải

thích ?

* Thuyết trình thêm:

- Hầu hết các nguyên tố hoá học là

hỗn hợp của nhiều đồng vị

- Một số nguyên tố như nhôm, Flo…

không có đồng vị

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố

hoá học có số proton giống nhau nên

tính chất hoá học giống nhau, có số

nơtron trong hạt nhân khác nhau do

đó có tính chất vật lý khác nhau

- Dùng bảng so sánh tính chất vật lý

của các đồng vị

I - Đồng vị

- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hoá học (có cùng số proton nghĩa là có cùng điện tích hạt nhân thì có tính chất hoá học giống nhau) có số khối khác nhau là do hạt nhân của các ng.tử đó có cùng số proton nhưng khác số nơtron

VD1: Clo: có cùng số proton là 17 nhưng số nơtron là 18 và 20

VD2: Hiđrô: H, H, H1

1 12 13

Cả 3 đồng vị đều có 1 proton trong hạt nhân nguyên tử, 1 electron ở vỏ electron của ng.tử + số nơtron là 0, 1, 2 VD3: Cacbon: C, C, C12

6 136 146

Cả 3 đồng vị đều có 6 proton trong hạt nhân nguyên tử, 6 electron ở vỏ electron của nguyên tử nhưng số nơtron lần lượt là 6,7,8

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w