Kiến thức: Học sinh biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.. + Sự khuế[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/08/11 Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
Ngày dạy: 22/08/11
A.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh biết được:
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
- Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
+ Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
2/ Kĩ năng:
- Học sinh bước đầu làm quen với cách làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng
- Một số kĩ năng cơ bản để học tốt môn hóa học
3/ Thái độ: Có hứng thú say mê với môn học.
B Chuẩn bị:
* GV: + Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, đinh Fe
+ Dụng cụ: Khay nhựa, giá gỗ, ống nghiệm, ống hút hoá chất
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình giảng dạy :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
3/ Bài mới: Giới thiệu môn học
- GV: Giới thiệu về bộ môn và cấu trúc chương trình bộ môn hóa 8 ở THCS.
- GV: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học? Các em sẽ biết được trong bài đầu tiên : Mở đầu môn hoá học
I Hóa học là gì?
1 Thí nghiệm
2 Quan sát
3 Nhận xét:
Hóa học là khoa học
nghiên cứu các chất, sự
biến đổi chất và ứng
dụng của chúng
II Hóa học có vai trò
như thế nào trong cuộc
sống chúng ta?
1/ Trả lời câu hỏi:
2/ Nhận xét:
* Hoạt động 1 : Hoá học là gì?
- GV: Để hiểu r hóa học là gì? Chúng ta cùng tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản sau
- GV: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm1
và thí nghiệm 2
- GV: + Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát và cho biết: Sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm
- GV: Qua 2 TN, cho biết hóa học là gì?
- GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho HS ghi
* Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
- GV: Hãy kể tên 1 vài đồ dùng, vật dụng sinh hoạt được sản xuất từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo?
- GV: Hãy kể tên một vài loại sản phẩm hóa học được dùng trong sản xuất nông nghiệp?
- GV: Hãy kể tên những sản phẩm hóa học
HS:Làm theo yêu cầu của GV
+ Tiến hành TN1, 2 + Nêu hiện tượng:
TN1:Tạo ra chất mới không tan trong nước
TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt
- HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
- HS: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm, bát, đĩa, giầy, dép, xô, chậu …
- HS: Phân đạm, phân lân, phân kali, thuốc trừ sâu …
- HS: + Sách, vở, bút, cặp
Trang 23/ Kết luận
Hóa học có vai trò
rất quan trọng trong cuộc
sống chúng ta
III Các em cần phải
làm gì để có thể học tốt
môn hóa học?
1 Khi học tập môn Hóa
học các em cần chú ý
thực hiện các hoạt động
sau:
- Thu thập tìm kiếm kiến
thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập
môn Hóa học như thế
nào là tốt? (sgk)
- Học tốt môn hóa học là
nắm vững và có khả
năng vận dụng thành
thạo kiến thức đã học
phục vụ cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em?
- GV: Nêu 1 số ứng dụng của 1 số chất cụ thể
- GV: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
GV: Thông báo: Nếu sản xuất và sử dụng các sản phẩm hóa học không đúng qui trình sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường
- GV: Yêu cầu học sinh cho ví dụ:
- Ảnh hưởng đến sức khỏe
- Gây ô nhiểm môi trường
- GV: Nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để
có thể học tốt môn hóa học?
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Muốn học tốt môn hóa học các
em phải làm gì?
- GV: Gợi ý các nhóm thảo luận theo 2 phần:
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hóa học?
+ Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt?
- GV: Vậy học thế nào thì được coi là học tốt môn hóa học?
sách … + Các loại thuốc chữa bệnh
- HS: Lắng nghe
- HS: Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
HS: Cho ví dụ
+ Sản xuất và sử dụng sản phẩm hóa học làm ảnh hưởng đến sức khỏe
+ Sản xuất và sử dụng sản phẩm hóa học gây ô nhiễm môi trường
- HS: Thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến của nhóm mình
+ Các hoạt động cần chú ý: Thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ
+ Phương pháp học tốt môn hóa học: Phải biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng, rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo, nhớ một cách chọn lọc, đọc thêm sách
- HS: Học tốt môn hóa học
là nắm vững kiến thức và
…
4/ Củng cố: - Hóa học là gì? - Vai trò của Hóa học trong cuộc sống?
- Các em cần làm gì để học tốt môn Hóa học?
5/ Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: Học bài theo ghi nhớ, kết hợp SGK và vở ghi
b Bài sắp học: Tiết 2: Chất
- Chất có ở đâu? Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng: Nhôm, thủy tinh, chất dẻo
- Lấy ví dụ chứng tỏ rằng mỗi chất có những tính chất nhất định
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
D/ Kiểm tra:
Trang 3Chương I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Ngày soạn: 18/8/11 Tiết 2: Bài 2: CHẤT
Ngày dạy: 24/8/11
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất (Chất có trong các vật thể xung
quanh ta)
2/ Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất…rút ra được nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu là
tính chất vật lí của chất)
- Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ: đường, muối ăn, tinh bột
3/ Thái độ : Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
* GV: + Hoá chất: Miếng sắt, nhôm, nước cất, muối ăn, cồn.
+ Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, kiềng đun
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình giảng dạy :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ KTM: Hoá học là gì? Các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?
+ Kiểm tra sách, vở học tập của HS
3/ Bài mới: Giới thiệu chương I: chất - nguyên tử - phân tử, sau đó gọi học sinh đọc những câu hỏi đặt ra ở
đầu chương
- GV: Môn hoá học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất Trong bài này ta sẽ làm quen với Chất
I Chất có ở đâu?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu
có vật thể là ở đó có chất
* Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
- GV: Em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh ta?
- GV: Thông báo: Các vật thể xung quanh ta được chia làm 2 loại chính: Vật thể
tự nhiên và vật thể nhân tạo
- GV: Yêu cầu HS hãy phân loại các vật thể trên?
- GV: Tổ chức để HS thảo luận nhóm bài luyện tập sau:
Vật thể Tên gọi Tự
nhiên
Nhân tạo
Chất
-Không khí
- Ấm đun nước
- Hộp bút
- Thân cây mía
x
…
…
…
…
…
…
…
Nitơ, oxi
…
…
…
- GV: Qua các ví dụ trên, các em hãy cho
- HS: Bàn ghế, cây, cỏ, không khí, sông, suối, sách,
vở, bút
- HS: Phân loại
Vật thể tự nhiên: Cây, cỏ,
kk, sông, suối
Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, sách, vở, bút
HS: Thảo luận và làm vào bảng nhóm
- HS: Nộp bảng và nhận xét
- HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể là ở đó
có chất
Trang 4II Tính chất của chất:
1 Mỗi chất có những
tính chất nhất định.
- Mỗi chất có những tính
chất vật lý và tính chất
hoá học nhất định
- Cách xác định tính chất
của chất:
+ Quan sát
+ Dùng dụng cụ đo
+ Làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính chất
của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này
với chất khác, tức nhận
biết được chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích
hợp trong đời sống và sản
xuất
biết: Chất có ở đâu ?
* Củng cố: Bài tập 3/11 sgk
* Để phân biệt được chất này với chất khác các em phải dựa vào điều gì?
* Hoạt động 2: Tính chất của chất
- GV: Thông báo: Mỗi chất có những tính chất nhất định: Tính chất vật lý và tính chất hoá học
- GV: + Tính chất vật lý gồm những tính chất gì?
+ Tính chất hoá học gồm những tính chất chất gì?
- GV: Làm thế nào để biết được tính chất của chất?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Hướng dẫn HS ghi lại kết quả thí nghiệm vào bảng
(Tính chất của nhôm và muối ăn)
- GV: Cùng học sinh tổng hợp lại thành bảng
- GV: Các em hãy cho biết: Cách để xác định được tính chất của chất?
* Củng cố: 4,5/11 sgk
- GV: Tại sao chúng ta cần phải biết tính chất của các chất? Để trả lời, các em làm thí nghiệm sau: Phân biệt nước và cồn
- GV: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- GV: Nhận xét, bổ sung ( nếu cần)
- HS: Làm bài tập 3/11 sgk
- HS: Để phân biệt được chất này với chất khác phải dựa vào tính chất của chất
- HS: Thảo luận theo nhóm + Tính chất vật lý:
+ Tính chất hoá học:
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Quan sát + Cân, đo
- HS: Hoạt động cùng với giáo viên
- HS:Cách để xác định: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm
HS1: Chữa BT 4/11 sgk
HS2: Chữa BT 5/11 sgk
- HS: Làm TN theo nhóm
- HS: Trả lời:
+ Phân biệt được các chất + Biết cách sử dụng chất + Biết ứng dụng chất thích hợp
4/ Củng cố: Từng phần
5/ Hướng dẫn tự học:
a Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập: 1, 2, 6/11 sgk
b Bài sắp học: Tiết 3: Chất (tt)
- Hỗn hợp là gì? Cho ví dụ
- Vì sao nước cất là chất tinh khiết?
- Làm thế nào để tách được muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước và muối?
D/ Kiểm tra
……….………
………
………
Trang 5Ngày soạn:23/08/11 Tiết 3: CHẤT (tt)
Ngày dạy: 29/08/11
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS biết được:
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2/ Kĩ năng :
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí (Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát)
3/ Thái độ : Cẩn thận, tự tin, chính xác.
B Chuẩn bị:
* GV: + Hoá chất: Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên.
+ Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, ống nghiệm, kiềng sắt, ống hút, tấm kính
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình giảng dạy :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ KTM: Làm thế nào để biết được tính chất của chất ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ? Làm BT2/ SGK
+ Kiểm tra vở bài tập, bài soạn của HS
3/ Bài mới: Như các em đã biết mỗi chất có những tính chất nhất định Vậy chất như thế nào thì mới có
những tính chất nhất định?
III Chất tinh khiết.
1/ Hỗn
hợp
2/ Chất tinh khiết
- Gồm
nhiều chất
trộn lẫn
với nhau
Ví dụ:
nước tự
nhiên
- Có tính
chất thay
đổi
- Chỉ gồm 1 chất
Ví dụ: nước cất
- Có tính chất nhất định
* Hoạt động 1: Hỗn hợp - chất tinh khiết
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát các chai nước khoáng, nước cất, nước tự nhiên
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: dùng ống hút nhỏ lên 3 tấm kính, đặt các tấm kính lên ngọn lứa đèn cồn
- GV: Yêu cầu HS: quan sát các tấm kính, ghi lại hiện tượng
- GV: Từ kết quả thí nghiệm, các em có nhận xét gì về thành phần của nước cất, nước khoáng, nước tự nhiên
- GV: Thông báo:
+ Nước cất là chất tinh khiết
+ Nước tự nhiên là hỗn hợp
- GV: Em hãy cho biết: Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như thế nào?
- GV: Dùng hình vẽ để giới thiệu về cách chưng cất nước tự nhiên thành nước cất
- GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của
- HS: Quan sát
- HS: làm thí nghiệm theo nhóm
- HS: Ghi kết quả của thí nghiệm
+ Tấm kính 1: không có vết cặn
+ Tấm kính 2: Có vết cặn + Tấm kính 3: Có vết cặn mờ
- HS: Nhận xét
+ Nước cất: Không có lẫn chất khác
+ Nước khoáng, nước tự nhiên: Có lẫn một số chất tan
- HS: + Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn
+ Chất tinh khiết chỉ gồm một chất
Trang 63 Tách chất ra khỏi hỗn
hợp.
* Nguyên tắc: Dựa vào sự
khác nhau về tính chất vật
lý để có thể tách 1 chất ra
khỏi hỗn hợp
* Ví dụ:
+ Tách muối ra khỏi hỗn
hợp nước biển
+ Tách đường ra khỏi hỗn
hợp đường và cát
+Nước cất (1000C ) + Rượu 900 ( 78,30C ) + Rượu 300 ( 87,60C)
- GV: Yêu cầu học sinh cho biết sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp
- Chất như thế nào mới có những tính chất nhất đinh?
* Như các em đã biết trong hỗn hợp có nhiều chất Vậy làm thế nào để tách một chất ra khỏi hỗn hợp.
* Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- GV: Trong thành phần nước biển có chứa 3% đến 5% muối ăn Muốn tách riêng muối ăn ra khỏi nước biển ta làm thế nào?
- GV: Để tách được muối ăn ra khỏi nước muối các em phải dựa vào tính chất vật lý khác nhau nào của nước và muối?
- GV: Tổ chức cho từng nhóm học sinh làm thí nghiệm
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi:
Làm thế nào để tách được đường tinh khiết ra khỏi hỗn hợp đường và cát Gợi ý:
Dựa vào tính chất vật lý khác nhau của đường và cát
- GV: Qua 2 thí nghiệm trên hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
- HS: Quan sát, lắng nghe
- HS: Nhận xét
+ Chất tinh khiết: Có tính chất nhất định
+ Hỗn hợp: Có tính chất thay đổi (phụ thuộc vào thành phần hỗn hợp)
HS: - Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định
- HS: Nêu cách làm
+ Đun nóng nước muối, nước sôi bay hơi cho đến hết
+ Muối ăn kết tinh lại
- HS: Dựa vào tính chất vật
lý khác nhau + t0
muối = 14500C + t0
nước = 1000C
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
- HS: Nêu cách làm
+ Cho hỗn hợp vào nước
+ Dùng giấy lọc
+ Đun sôi nước bay hơi
đường tinh khiết
- HS: Nguyên tắc: Dựa vào
sự khác nhau về tính chất vật lý
4/ Củng cố: + Lấy 5 ví dụ về hỗn hợp, 2 ví dụ về chất tinh khiết.
+ Bài 7/ 11 sgk
5/ Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + sgk và làm bài tập 8 /11 sgk
* Bài sắp học: Tiết 4: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy của chất Tách chất từ hỗn hợp
Chuẩn bị : - Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát.
- Mỗi học sinh: 1 bảng tường trình theo mẫu ( Ghi bảng phụ)
D/ Kiểm tra:
Trang 7Ngày soạn 25/08/11 Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT
Ngày dạy: 31/08/11 NÓNG CHẢY CỦA CHẤT – TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
A.Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Học sinh biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học; cách sử dụng một số dụng cụ,
hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2/ Kĩ năng :
- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3/ Thái độ : Cẩn thận, chính xác, có tinh thần hợp tác với tập thể.
B.Chuẩn bị :
* GV: + Hóa chất: Parafin, lưu huỳnh.
+ Dụng cụ : Giá TN , ống nghiệm,cốc thủy tinh, phễu, đũa thủy tinh, kẹp gỗ, đèn cồn
* HS: Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát ; Từng học sinh chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu.
C.Tiến trình giảng dạy :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào?
+ Nêu nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
3/ Bài mới: Các chất khác nhau có những tính chất vật lý khác nhau Tiết thực hành hôm nay các em sẽ
kiểm tra sự khác nhau này của một số chất
I Một số qui tắc an
toàn trong phòng thí
nghiệm và cách sử
dụng hóa chất, dụng
cụ
(154 – 155 SGK)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ.
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV: + Nêu mục tiêu của bài thực hành
+ Nêu các hoạt động trong 1 tiết thực hành
mà các em phải làm
* Làm thí nghiệm theo nhóm
* Báo cáo kết quả thí nghiệm
* Viết bảng tường trình
* Vệ sinh phòng và rửa dụng cụ
- GV: Giới thiệu: Một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
+ Cách sử dụng hóa chất
+ Tên và cách sử dụng một số dụng cụ đơn giản
* Các em đã biết được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ Bây giờ các em tiến hành làm
- HS: Chuẩn bị: 100g muối, 100g cát
- HS: Lắng nghe và ghi nhận
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 8II Tiến hành thí
nghiệm.
1.Thí nghiệm 1: Theo
dõi sự nóng chảy của
các chất parafin và
lưu huỳnh.
2 Thí nghiệm 2: Tách
riêng chất từ hỗn hợp
muối ăn và cát.
III Tường trình
những thí nghiệm sau
* Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
- GV: Gọi HS báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV: Qua thí nghiệm, các em rút ra nhận xét gì
về nhiệt độ nóng chảy của các chất?
- GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 2
- GV: Gọi học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm
- GV: Hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu
* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết bảng tường trình.
- GV: Yêu cầu học sinh viết bản tường trình theo mẫu
Số
TT nghiệmTên thí Cách tiến hành thí
nghiệm
Hiện tượng quan sát
Giải thích, viết PTHH 1
2 3
- GV: Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm
- HS: Làm TN1 theo hướng dẫn của giáo viên
- HS: Kết quả thí nghiệm + to
nc(parafin) = 42oC + to
nc(lưu huỳnh) > 100oC
- HS: Nhận xét: Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
- HS:Làm TN2 theo hướng dẫn của giáo viên
- HS: Kết quả thí nghiệm + Chất trên giấy lọc: Cát +Chất trong ống nghiêm: Muối ăn sạch
- HS: Chất rắn thu được: Muối ăn sạch (chất tinh khiết)
- HS: Viết bản tường trình
- HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm
4/ Củng cố: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành.
5 Hướng dẫn tự học:
* Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành.
* Bài sắp học: Tiết 5: Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt như thế nào? Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?
- Dựa vào sơ đồ minh họa: Nguyên tử Hiđro, nguyên tử Oxi, nguyên tử Natri Xác định số lớp electron
D/ Kiểm tra
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn: 30/08/11 Tiết 5: NGUYÊN TỬ
Ngày dạy: 05/09/11
A Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Học sinh biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nowtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p= số e, điện tích của 1p= điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện
2/ Kĩ năng Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
3/ Thái độ HS thấy được sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, có niềm tin vào khoa học.
B Chuẩn bị:
* GV: Sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi, Natri; Phiếu học tập.
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình giảng dạy:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
- Vật thể được tạo ra từ đâu?
- Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm Ngày nay khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này “Nguyên tử”
1 Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện
- Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm
- Electron , kí hiệu : e, mang
điện tích âm (-)
2 Hạt nhân nguyên tử.
- Hạt nhân tạo bởi: Proton (p,
* Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?
- GV: Thông báo: Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
về điện gọi là nguyên tử Vậy nguyên tử là gì?
- GV: Thông báo: Có hàng chục triệu chất khác nhau nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử
Nguyên tử Chất Vật thể
- GV: Dùng sơ đồ nguyên tử Hiđrô và nguyên tử Oxi để giới thiệu về cấu tạo bên trong của nguyên tử Nguyên tử có cấu tạo bên trong như thế nào?
- GV: Hạt electron có đặc điểm như thế nào? ( Bổ sung me = 9,1095.10-28 gam)
* Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và lớp vỏ được cấu tạo như thế nào?
* Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
- GV: Giới thiệu: Hạt nhân được tạo bởi 2
- HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
- HS: Lắng nghe, ghi nhận
- HS: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
và vỏ tạo bởi 1 hoặc nhiều electron mang điện tích âm HS: + Kí hiệu : e
+ Điện tích : -
Proton(p,+)
- Hạt nhân
Trang 10+) và nơtron(n, không mang
điện)
- Các nguyên tử cùng loại
đều có cùng số proton trong
hạt nhân
- Trong một nguyên tử thì số
p = số e
- Khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng của
nguyên tử (vì me rất bé)
3 Lớp electron.
- Electron luôn chuyển động
quanh hạt nhân và sắp xếp
thành từng lớp, mỗi lớp có 1
số electron nhất đinh
loại hạt proton và nơtron
- GV: Em hãy cho biết đặc điểm của 2 loại hạt này ?
(Bổ sung: mp = 1,6726.10-24g, mn = 1,6748.10-24g)
- GV: Giới thiệu: Khái niệm “nguyên tử cùng loại”
- GV: Vì nguyên tử trung hòa về điện nên
em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử?
- GV: Hãy so sánh khối lượng 1 hạt e với
1 hạt p và 1 hạt n
- GV: Có kết luận gì về mhạt nhân với mnguyên tử
* Để biết đươc lớp e có đặc điểm gì chúng ta cùng nghiên cứu phần 3
* Hoạt động 3: Lớp electron.
- GV:Thông báo: Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định
- GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi, Natri Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng sau:
Ng/ tử Số p
trong hạt nhân
Số e trong ng/ tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài cùng Hiđro
Oxi Nhôm
- GV:Vì sao các ngtử có khả năng liên kết được với nhau?
Nơtron(n)
- HS: Lắng nghe và ghi nhận: Các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân… nguyên tử cùng loại
- HS: Số p = Số e
- mp = mn = 1,67.10-24g
me = 9,10.10-28g
me = 0,0005 mp
- HS: mngtử mhạt nhân (vì me
rất bé)
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở
- HS: Ghi vào bảng các kết quả
- HS: Các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
là nhờ e luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
4/ Củng cố: Giải bài tập 1, 2, 4/15, 16SGK
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập 3, 5 /15, 16 sgk
b/ Bài sắp học: Tiết 6: Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là? Kí hiệu hóa học dùng để làm gì?
- Cho biết cách viết kí hiêu hoá học như thế nào là đúng.? Xem cách viết kí hiệu hoá học của một nguyên tố ở bảng 1 trang 42 sgk
D/ Kiểm tra: