1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiet 106 song chet mac bayt2

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngêi d©n nghÌo vÊt v¶, khæ cùc bao vÉn hoµn nghÌo, cßn bän quan l¹i chØ biÕt ¨n trªn ngåi trèc vµ hëng thô sung síng vÉn hoµn sung síng.[r]

Trang 1

Tuần: 28

Ngày soạn: 6 / 3 / 09

Ngày dạy: 18 / 3 / 09

Tiết 105 :

sống chết mặc bay

( Phạm Duy Tốn)

A: Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học học sinh có đợc:

* Kiến thức: Hiểu đợc giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn " Sống chết mặc bay"

* Kĩ năng: Đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích nhân vật qua các cảnh đối lập –

t-ơng phản và tăng cấp

* Thái độ: Có thái độ phê phán những tầng lớp quan lại phong kiến xa, và xót

th-ơng những ngời dân nghèo khổ phải chịu cảnh lũ lụt xa

B: Chuẩn bị:

1:Thầy: Tích hợp TV: Dùng cụm củ – vị để mở rộng câu

TLV: Các tiết học về văn nghị luận văn nghị luận

2: Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra:

? Trình bày những luận điểm chính của Hoài Thanh khi ông bàn luận về " ý nghĩa văn chơng" Theo em những luận điểm đó đã bao quát đầy đủ, toàn diện các ý nghĩa của văn chơng cha? Vì sao?

? Em hiểu nh thế nào về luận điểm " Văn chơng sẽ là sự hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế văn chơng còn sáng tạo ra sự sống" Cho mỗi ý một ví dụ?

*Tổ chức dạy học bài mới.

- Giới thiệu bài mới:

- Nội dung:

- Đọc phần chú thích *

? Trình bày những hiểu biết của em của

em về tác giả Phạm Duy Tốn ?

? Văn bản " Sống chết mặc bay" có vị trí

nh thế nào trong văn nghiệp của Phạm

Duy Tốn cũng nh trong nền văn học hiện

đại Việt Nam

- GV: Cần phân biệt truyện ngắn hiện đại

với truyện dân gian và truyện trung đại mà

các em đã đợc học Truyện ngắn hiện đại

Việt Nam hình thành chủ yếu từ đầu thế kỉ

XX, viết bằng văn xuôi hiện đại; thiên về

kể chuyện thật

- GV hớng dẫn đọc: Chú ý phân biệt các

giọng đọc: Giọng kể – tả của tác giả,

giọng quan phụ mẫu luôn hách dịch, hống

hachs, nạt nộ, giọng sợ sệt, khúm núm của

thầy đề, dân phu )

- GV đọc mẫu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

HS đọc

HS trình bày ( SGK/ )

2 Đọc – Tìm hiểu chú thích

* Đọc

HS nghe

Trang 2

- GV gọi HS đọc

- GVNX

- Đọc chú thích 2, 3, 4, 6, 9 SGK/ 79 - 81

? Em hãy kể tóm tắt văn bản này?

? Chuyện kể về sự kiện gì? Nhân vật chính

của sự kiện đó là ai?

? Văn bản này có thể chia ra làm mấy

phần? Xác định giới hạn và nội dung của

từng phần?

? Trong tác phẩm trọng tâm miêu tả nằm ở

đoạn nào?

? Tìm những chi tiết gợi tả không gian,

thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện

? Những chi tiết này gợi tả một cảnh tợng

nh thế nào?

? Tên sông đợc nói cụ thể ( Nhị Hà) nhng

tên làng tên phủ đợc gọi là X, điều đó thể

hiện dụng ý gì của tác giả?

? Em có nhận xét gì về cách mở đầu

chuyện?

? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh dân phu

hộ đê?

? Trong đoạn văn miêu tả cảnh dân phu hộ

đê tác giả đã sử dụng nhiều từ loại gì?

? Việc sử dụng nhiều từ láy tợng hình có

tác dụng miêu tả cảnh hộ đê nh thế nào?

? Trong khi đó thì thiên nhiên đợc tác giả

miêu tả nh thế nào?

? Qua những chi tiết miêu tả cảnh thiên

nhiên em nhận thấy tác giả đã sử dụng

HS đọc

* Tìm hiểu chú thích

HS đọc

HS tóm tắt văn bản

3 Tìm hiểu chung về văn bản HSTL

- Sự việc: Vỡ đê

- Nhân vật chính: Quan phụ mẫu HSTL

- Bố cục: 3 phần + Đoạn 1: Từ đầu " khúc đê này hỏng mất": Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của ngời dân

+ Đoạn 2: Tiếp " Điếu mày": Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi đi hộ đê

+ Đoạn 3: Còn lại: Cảnh đê vỡ nhân dân rơi vào cảnh thảm sầu

=> Đoạn 2

II Phân tích

1.Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của ng ời dân

HS tìm chi tiết

- Thời gian: Gần 1 giờ đêm

- Không gian: Trời ma tầm tã, nớc sông Nhị Hà lên to

- Địa điểm: Khúc đê làng X thuộc phủ X; hai, ba đoạn đã thẩm lậu

=> Cảnh đêm tối, ma to, nguy cơ đê vỡ HSTL

Dụng ý: Câu chuyện này không chỉ xảy

ra ở 1 nơi mà phổ biến ở nhiều nơi trên

n-ớc ta

=> Tạo tình huống có vấn đề để từ đó liên tiếp các sự việc sảy ra

HS liệt kê chi tiết

- Dân phu: hàng trăm nghìn con ng-ời hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, ngời thì cuốc bì bõm dới bùn ngời nào ngời ấy lớt thớt nh chuột lột

- Tiếng trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọi nhau sang hộ ai ai cũng mệt lử cả rồi

NT: Nhiều từ láy tợng hình

=> Cảnh nhốn nháo, căng thẳng

HS liệt kê chi tiết

- Trời vẫn ma tầm tã trút xuống

- Dới sông nớc cứ cuồn cuộn bốc lên

=> NT: Tăng cấp -> Sức nớc ngày càng mạnh

HSTL

Trang 3

nghệ thuật gì? Tác dụng?

? Nhận xét về sự tơng quan lực lợng giữa

sức ngời và sức nớc?

? Từ tơng quan lực lợng này sẽ dẫn tới hậu

quả gì?

- GV giảng + bình

- Sức nớc ngày một mạnh, sức ngời ngày một giảm => đê vỡ

KL: Thiên tai đang từng lúc giáng xuống,

đe dọa cuộc sống của ngời dân

* Củng cố:

? Kể tóm tắt văn bản " Sống chết mặc bay"?

* Hớng dẫn về nhà:

- Học bài

- Soạn bài theo các câu hỏi SGK/ 81, 82

- Chuẩn bị bài mới: Sống chết mặc bay ( tiếp)

Tuần: 28

Ngày soạn: 6 / 3 / 09

Ngày dạy: 21 / 3 / 09

Tiết 106 :

sống chết mặc bay ( Tiếp theo)

( Phạm Duy Tốn)

A: Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học học sinh có đợc:

* Kiến thức: Tiếp tục hiểu đợc giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn " Sống chết mặc bay"

* Kĩ năng: Phân tích nhân vật qua các cảnh đối lập – tơng phản và tăng cấp

* Thái độ: Có thái độ phê phán những tầng lớp quan lại phong kiến xa, và xót

th-ơng những ngời dân nghèo khổ phải chịu cảnh lũ lụt xa

B: Chuẩn bị:

1:Thầy: Tích hợp TV: Dùng cụm củ – vị để mở rộng câu

TLV: Các tiết học về văn nghị luận văn nghị luận

2: Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra:

? Tóm tắt văn bản " Sống chết mặc bay"

*Tổ chức dạy học bài mới.

- Giới thiệu bài mới:

- Nội dung:

? Trong khi dân phu đang đang ra sức giữ

đê thì quan phủ và nha lại đang ở đâu?

? Đình đợc tác giả miêu tả với những đặc

điểm gì?

? Trong cảnh đó nổi bật là hình ảnh trung

tâm nào?

- GV thời phong kiến cũng nh thời Pháp

thuộc có quan niệm coi quan nh cha mẹ

của dân Vậy chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem

" quan cha mẹ" của dân đi hộ đê nh thế

nào

? Tìm những chi tiết miêu tả dáng ngồi

của quan phụ mẫu?

II Phân tích ( Tiếp)

2 Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi đi hộ đê

HSTL

- Địa điểm: Trong đình cao, vững chãi

- Quan phụ mẫu

- Dáng ngồi: Uy nghi chễm chện ngồi Tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng

Trang 4

? Qua những chi tiết em có nhận xét gì về

dáng ngồi của quan phụ mẫu?

? Khi đi hộ đê quan phụ mẫu đã mang

theo những đồ vật gì?

? Em có nhận xét gì về các loại đồ vật mà

quan phụ mẫu mang đi để hộ đê?

? Trong đọan văn này, tác giả đã sử dụng

nghệ thuật gì? Tác dụng?

- GV giảng: Cuộc sống quý phái của ngài

rất cách biệt với cuộc sống của đám con

dân mà ngài chăn dắt

? Quan đã nói nh thế nào với lính và thầy

đề?

? Nhận xét về cách nói năng của quan phụ

mẫu?

? Không khí quang cảnh trong đình đợc

miêu tả nh thế nào?

? Qua lời nói và không khí trong đình đã

phản ánh điều gì về quan phụ mẫu?

- GV giảng: Cái uy thế của quan mới lớn

lao làm sao Bao nhiêu con ngời trong

đình phải phụ thuộc hoàn toàn vào quan,

phải làm mọi việc theo ý của quan, đến to

tiếng cũng không dám, nói với quan thì

phải luôn tha, bẩm Cái uy thế này mà

đem ra chỉ đạo việc hộ đê thì quý làm

sao?

? Tìm những chi tiết miêu tả không khí

ngoài đê lúc này?

? Trong đoạn văn này tác giả đã sử dụng

nghệ thuật gì? Tác dụng?

- GV: Việc tác giả đặt song song 2 cảnh

t-ợng trong đình và ngoài đê để chúng ta dễ

dàng nhận ra sự cách biệt trong cuộc sống

giữa những ngời dân nghèo và bọn quan

lại Ngời dân nghèo vất vả, khổ cực bao

vẫn hoàn nghèo, còn bọn quan lại chỉ biết

ăn trên ngồi trốc và hởng thụ sung sớng

vẫn hoàn sung sớng Đây có lẽ là sự bất

công lớn nhất trong xã hội xa

? Qua tất cả những chi tiết kể trên cho

chúng ta hình dung đây là một ông quan

nh thế nào?

- GV chốt: Đó không phải chỉ là hình ảnh

một viên quan phụ mẫu nói riêng mà đó

ra, để cho tên ngời nhà quỳ ở dới đất mà gãi chực hầu điếu đóm

=> Dáng ngồi: oai vệ đờng bệ

HS liệt kê chi tiết

- Đồ vật: bát yến hấp đờng phèn, để trong khay khảm, tráp đồi mồi trong ngăn bạc

đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao chuôi ngà ống vôi chạm ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

=> Đồ vật sang trọng nhng không phục vụ gì cho việc hộ đê

- NT: Liệt kê => Cuộc sống rất quý phái

- Lời nói: "Điếu mày"; "ừ"

=> Hách dịch

HS liệt kê chi tiết

- Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm, ( Trừ quan phụ mẫu ra không ai dám to tiếng) nhàn nhã, đờng bệ nguy nga

=> Phản ánh uy thế của quan

HS liệt kê chi tiết

- Ngoài kia, ma gió ầm ầm, dân phu rối rít, vất vả, lấm láp, tắm gió gội ma nh đàn sâu lũ kiến ở trên đê

NT: So sánh, đối lập => làm nổi bật 2 cảnh tợng trong đình và ngoài đê

KL: Một ông quan thích hởng lạc, hách dịch, có uy quyền

Trang 5

là hình ảnh chung của tất cả bọn quan lại,

những kẻ cho mình cái quyền làm cha mẹ

dân trong xã hội phong kiến thối nát trớc

kia

? Trớc sự việc ngoài đê dân phu dờng nh

vô vọng để giữ đê, và trong đình quan và

nha lại đang chơi tổ tôm tác giả đã bộc lộ

thái độ của mình qua những đoạn văn

nào?

? Trong đoạn văn này tác giả sử dụng

những hình thức ngôn ngữ nào?

- GV gợi ý ( đây là những lời nói của ai?

dùng nhiều kiểu câu gì? chú ý các dấu

chấm than)

? Các câu văn này tập trung nói về vấn đề

gì?

? Em nhận thấy thái độ nào của tác giả

qua những câu hỏi, câu cảm thán trong

đoạn văn trên?

GV: Bằng những câu cảm thán, câu hỏi

tập trung trong 1 đoạn văn để nói về sự

ham mê tổ tôm của quan phụ mẫu, sự

nịnh nọt bợ đỡ của bọn nha lại chúng ta

cảm nhận đợc thái độ phê phán của tác

giả đối với bọn quan lại

? Khi quan và nha lại đang chơi bài thì

nghe thấy điều gì từ ngoài đê vọng lại?

? Âm thanh này báo hiệu điều gì?

? Khi nghe thấy âm thanh này quan và

bọn nha lại đang ở trong đình có thái độ

gì?

? Cảnh thiên nhiên và những ngời dân phu

đợc gợi tả qua chi tiết nào?

? Qua những chi tiết này chứng tỏ điều

gì?

- GV liên hệ: Các em theo dõi trên ti vi

chúng ta phần nào đã hình dung đợc cảnh

tợng lũ lụt, những dòng nớc chảy xiết

cuốn trôi mọi vật chúng gặp trên đờng,

những cây to cũng bị nớc cuốn trôi vậy thì

những con ngời bé nhỏ, những cây cối, đồ

vật cánh đồng làm sao có thể chống

HS liệt kê chi tiết

" ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại ấy là hạnh phúc"

NT: Ngôn ngữ ngời dẫn chuyện + ngôn ngữ biểu cảm

=> Quan là ngời rất ham mê tổ tôm

- Thái độ phê phán

HSTL

" Bỗng nghe ngoài xa tiếng kêu vang trời dậy đất"

=> Đê vỡ

HS liệt kê chi tiết Mọi ngời đều giật nảy mình, duy quan vẫn

điềm nhiên, chỉ lăm le chực ngời ta bốc trúng quân mình đang chờ hạ

Có ngời khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ Ngài cau mặt gắt rằng:

- Mặc kệ Rồi ngồi xếp bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại:

- Có ăn không thì bốc chứ!

- Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao

sợ hãi

HS liệt kê chi tiết

- Tiếng ngời kêu rầm rĩ, càng nghe càng lớn tiếng gà, tiếng chó kêu vang tứ phía

- Tiếng ào ào nh thác chảy xiết

=> Đê vỡ, nớc đã tràn vào cuốn trôi tất cả

Trang 6

trọi đợc với sức nớc hung dữ đó.

- GV dẫn dắt: Đê đã vỡ, mọi thứ đã bị

cuốn trôi, ngời dân tìm đến quan phụ mẫu

hòng mong chờ một giải pháp

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh và

lời nói của ngời dân khi vào báo tin cho

quan?

? Qua những chi tiết này cho thấy ngời

dân quê đang có thái độ gì?

? Quan đã có những hành động và lời nói

nh thế nào trớc sự báo tin của ngời dân

quê?

? Trong đoạn văn này tác giả sử dụng hình

thức ngôn ngữ nào là chủ yếu?

? Qua những lời nói của quan phụ mẫu

cho thấy quan phụ mẫu có thái độ nh thế

nào về việc vỡ đê và về ván bài quan đang

chơi dở?

? Ngoài ngôn ngữ đối thoại, trong đoạn

văn này tác giả còn sử dụng nghệ thuật

gì? Tác dụng?

- GV bình: Khi quan cời nói sung sớng

đến tột bậc vì ù một ván bài to cũng là lúc

ngời dân mất tất cả đau khổ cùng cực Sự

tơng phản, đối lập thật là gay gắt, mâu

thuẫn không thể dung hòa

? Qua đó cho thấy quan phụ mẫu là ngời

nh thế nào?

- GV: Khi đọc đến đây các em đã hiểu

đ-ợc dụng ý của tác giả khi đặt nhan đề văn

bản là " Sống chết mặc bay" Đúng nh câu

nhân dân ta thờng nói: Sống chết mặc bay

tiền thầy bỏ túi

? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh đê vỡ?

- GV treo tranh minh họa -> Qua bức

tranh này giúp các em hình dung cụ thể

hơn cảnh tợng khi đê vỡ

? Trớc cảnh tợng đó tác giả đã bộc lộ tình

cảm qua câu văn nào?

? Trong đoạn văn cuối này tác giả đã sử

dụng những hình thức ngôn ngữ nào? Tác

dụng?

? Trong văn bản này tác giả đã sử dụng

HS liệt kê chi tiết

- Một ngời nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ớt đầm, tất tả xông vào thở không

ra lời:

Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!

=> Thái độ: Sợ hãi

HS liệt kê chi tiết

- Quan lớn đỏ mắt tía tai, quay ra quát rằng: " Đê vỡ rồi thời ông cắt cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày

Đuổi cổ nó ra Ngài quay mặt lại hỏi thầy đề:

- Thầy bốc quân gì thế

- Thì bốc đi chứ Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to:

- Đây rồi! Thế chứ lại!

Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa cời vừa nói:

- ù! Thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày NT: Ngôn ngữ đối thoại

=> Thái độ: thơ ơ , đổ trách nhiệm cho dân về việc đê vỡ

Vui sớng cực độ khi ù ván bài to HSTL

NT: Đối lập

=> Tình cảnh khốn khổ của những ngời dân, nỗi lo âu của mọi ngời xung quanh

>< thái độ vô trách nhiệm lên đến đỉnh

điểm của quan Quan phụ mẫu tàn nhẫn, vô lơng tâm

3 Cảnh đê vỡ

HS liệt kê chi tiết

" Nớc tràn lênh láng ngập hết"

" Kẻ sống không chỗ ở chiếc bóng bơ vơ"

- Ngôn ngữ miêu tả + biểu cảm

=> Vừa gợi tả cảnh tợng lũ lụt do đê vỡ vừa tỏ lòng ai oán cảm thơng của tác giả

Trang 7

chủ yếu những biện pháp nghệ thuật gì?

Chỉ rõ cách dùng các biện pháp đó trên

văn bản?

? Tác dụng của việc sử dụng 2 biện pháp

nghệ thuật này?

- GV: Tơng phản để làm nổi bật ý tởng,

tăng cấp là để nhấn mạnh khắc sâu bản

chất tính cách của nhân vật Kết hợp 2

biện pháp NT không chỉ là phép cộng mà

chính là phép nhân khi hai biện pháp NT

này đã hài hòa, cộng hởng với nhau để tạo

nên một hiệu quả nghệ thuật tổng hợp với

sức mạnh đợc nhân lên nhiều lần

? Vậy qua văn bản này em hiểu thế nào là

phép tăng cấp, phép tơng phản ( đối lập)?

- GV kết luận toàn bài

? Nêu những nét đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật của bài?

? Qua văn bản này tác giả đã bộc lộ thái

độ tình cảm nh thế nào?

- GV nhận xét -> ghi nhớ

HSTL

- NT: Tơng phản, tăng cấp

=> Tác dụng + Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà đứng đầu là tên quan phủ " lòng lang dạ thú"

HSTL ( SGK/ 81, 82)

III Tổng kết

HSTL

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng ngời dân với cuộc sống của bọn quan lại

đứng đầu là tên quan phủ " lòng lang dạ thú"

- Giá trị NT: Vận dụng kết hợp thành công

2 phép NT tơng phản và tăng cấp Có trình

độ sử dụng ngôn ngữ khá sinh động Câu văn nhìn chung sáng gọn sinh động

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm cảm

th-ơng của tác giả trớc cuộc sống lầm than cơ cực của ngời dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đa đến

* Ghi nhớ SGK/ 37

* Củng cố:

? Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài?

? Qua văn bản này em hiểu thêm điều gì về xã hội phong kiến xa?

* Hớng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập phần luyện tấp ( SGK/ 83)

- Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài văn lập luận giải thích

Cảnh thiên nhiên Cảnh dân phu hộ đê Cảnh quan và nha lại

- Trời vẫn ma tầm tã

trút xuống

- Dới sông nớc cứ

cuồn cuộn bốc lên

- Dân phu: hàng trăm nghìn con ngời hết sức giữ gìn, kẻ thì

thuổng, ngời thì

cuốc bì bõm dới bùn ngời nào ngời

ấy lớt thớt nh chuột lột

- Tiếng trống đánh liên thanh, ốc thổi vô

hồi, tiếng ngời xao

- Địa điểm: Trong đình cao, vững chãi

- Chân dung: Uy nghi chễm chện ngồi Tay trái tự gối xếp, chân phải duỗi thẳng

ra, để cho tên ngời nhà quỳ ở dới đất mà gãi chực hầu điếu đóm

- Đồ vật: bát yến hấp đờng phèn, để trong khay khảm, tráp đồi mồi trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu,

rễ tía ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao chuôi ngà ống vôi chạm ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm

Trang 8

- Ma gió ầm ầm

Tiếng ào ào nh thác

chảy xiết

- Nớc tràn lênh láng,

xoáy thành vực sâu,

nhà cửa trôi băng,

lúa má ngập hết

xác gọi nhau sang hộ ai ai cũng mệt

lử cả rồi - Tiếng kêu vang trời dậy đất

- dân phu rối rít

- Tiếng kêu vang trời dậy đất

- Tiếng ngời kêu rầm

rĩ, càng nghe càng lớn tiếng gà, tiếng chó kêu vang tứ phía

- Một ngời nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ớt đầm, tất tả

xông vào thở không

ra lời:

Bẩm quan lớn

đê vỡ mất rồi!

bông

- Lời nói: "Điếu mày"; "ừ" Có ngời khẽ nói:

Mọi ngời đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực ngời ta bốc trúng quân mình đang chờ hạ

Có ngời khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ Ngài cau mặt gắt rằng:

- Mặc kệ Rồi ngồi xếp bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại:

- Có ăn không thì bốc chứ!

- Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao sợ hãi

- Quan lớn đỏ mắt tía tai, quay ra quát rằng: " Đê vỡ rồi thời ông cắt cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày

Đuổi cổ nó ra Ngài quay mặt lại hỏi thầy đề:

- Thầy bốc quân gì thế

- Thì bốc đi chứ Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to:

- Đây rồi! Thế chứ lại!

Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa

c-ời vừa nói:

- ù! Thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:40

w