I/ Giới thiệu về tác giả, tác phẩmII/ Phân tích tác phẩm 1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của dân chúng.. Cảnh trong đình cách biệt hẳn với cuộc sống của người dân bên ngoài.. I/ Giới thi
Trang 1Vµ c¸c em häc sinh vÒ dù héi thi
Gi¸o viªn d¹y giái cÊp huyÖn n m häc Ăm häc
2008 - 2009
Trang 2KiÓm tra bài cũ
Hỏi: Phần đầu văn bản tác giả đã xây dựng một tình huống truyện đầy kịch kính đó là tình huống gì?
Hỏi: Cảnh dân tình hộ đê được tác giả tái hiện như thế nào trong phần đầu văn bản?
Nguy cơ đê vỡ và cảnh dân tình hộ đê.
Trang 3Ti t ết :106
V ă n b¶n
Sèng chÕt mÆc bay
Trang 4I/ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
II/ Phân tích tác phẩm
1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của dân chúng.
2/ Cảnh quan phủ cựng nha lại đỏnh tổ tụm trong đỡnh khi “đi hộ đờ”.
(Phaùm Duy Toỏn)
a/ Cảnh trong đỡnh
Trang 5Cảnh quan phụ mẫu và các quan lại đang đánh bạc trong đình
Trang 7Cảnh trong đình
* Vị trí: Trên mặt đê, cao và vững chãi
* Quang cảnh, không khí trong đình:
Đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng…
* Đồ dùng sinh
hoạt:
Bát yến hấp đường phèn, khay khảm, tráp đồi mồi, tràu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc…
* Quan nha: Đánh tổ tôm
Tác giả miêu tả rất cụ thể, chân thực, sinh động.
Cảnh trong đình cách biệt hẳn với cuộc sống của người dân bên ngoài.
-Tĩnh mịch, nghiêm trang, đường bệ, nguy nga
Cuộc sống sung sướng, xa hoa.
Thờ ơ vô trách nhiệm.
-Tĩnh mịch, nghiêm trang, đường bệ, nguy nga
- Cuộc sống sung sướng, xa hoa.
- Quan lại thờ ơ, vô trách nhiệm.
Trang 8I/ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
II/ Phân tích tác phẩm
1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của dân chúng.
2/ Cảnh hộ đê
- Quan lại thờ ơ, vụ trỏch nhiệm.
a/ Cảnh quan lại đi hộ đờ
(Phaùm Duy Toỏn)
Trang 9Lời bình của tác giả về cảnh tượng trong đình và viên quan phụ mẫu
- Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ.
-Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài
cao thấp.
- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh
nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm.
-Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập.
-Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, chỉ trích thể hiện thái độ
khinh bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương.
Thái độ của tác giả
Trang 10Cảnh trong đình Cảnh ngoài đình
Trang 11Cảnh quan lại đi hộ đê
* Vị trí: Trên mặt đê, cao và vững chãi
* Quang cảnh, không khí trong đình:
Đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng kẻ
hầu người hạ, đi lại rộn ràng nga…
Trang nghiêm, tĩnh mịch.
Bát yến hấp đường Phèn, khay khảm, tráp đồi mồi, tràu vàng, cau
đậu, rễ tía, ống thuốc bạc…
• Nửa đêm, trời mưa tầm tã , nước
sông dâng cao, khúc đê có nguy
• Âm thanh: Trống đánh liên
thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng ngườì xao xác gọi nhau đi hộ đê, tiếng kêu rầm rĩ, tiềng nước ào ào như thác chảy xiết, tiếng gà, tiếng chó, trâu bò kêu vang tứ phía.
• Nước tràn lênh láng, xoáy thành
vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa
má ngập hết….
Vất vả, cơ cực, lầm than
Nghệ thuật tương phản, tăng cấp.
Trang 12+ đường bệ, nguy nga.
Tăng cấp
+Thế nước mỗi lúc một dâng cao.
+Nguy cơ đê vỡ càng lúc càng tăng.
+ Mức độ ham mê cờ bạc của tên quan phủ Quan ù ván bài to đê
vỡ nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu
Trang 13Đê sông Hồng 1926
Trang 15I/ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
II/ Phân tích tác phẩm
1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của dân chúng.
2/ Cảnh hộ đờ.
-Thờ ơ, vụ trỏch nhiệm.
a/ Cảnh quan lại đi hộ đờ.
b/ Cảnh dõn tỡnh hộ đờ.
Cơ cực, lầm than, tỡnh cảnh thảm sầu khụn xiết.
(Phaùm Duy Toỏn)
Trang 16Xung đột kịch tính
- Cảnh dân tình hộ đê
- Nguy cơ đê vỡ
- Cảnh trong đình
- Ván bài của quan
Đỉnh điểm cao trào của kịch tính
Đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu khôn xiết.
Quan hả hê, sung sướng khi ù
ván bài lớn.
Trang 17a/ Cảnh quan lại đi hộ đê.
(Phạm Duy Tốn)
Trang 18B i t p 1 ài tập 1 – ập 1 – – 83/SGK
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
Ngôn ngữ đối thoại
IV/ Luyện tập
Trang 19B i t p 1 ài tập 1 – ập 1 – – 83/SGK
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm +
Ngôn ngữ đối thoại +
Trang 20Khoanh tròn vào câu chữ cái câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của truyện ngắn Sống chết
mặc bay là gì ?
A Phản ánh sự đối lập gay gắt và hoàn toàn giữa cuộc sống của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại tiêu biểu là tên quan phụ mẫu trước sinh mạng của nhân dân
B Sự cảm thông sâu sắc của tác giả trước cảnh nhân dân hộ đê vô cùng vất vả và cảnh nhân dân điêu linh sau khi đê vỡ
C Bao gồm cả Avà B
D Không phải A và B
Câu 2 : Truyện hấp dẫn người đọc nhờ những yếu tố nào ?
A Kết hợp các biện pháp đối lập – tương phản và tăng cấp
B Kể chuyện miêu tả cụ thể , gon gàng
C Đối thoại ngắn sinh động
D Tất cả các phương án trên
LuyÖn tËp:
Bµi tËp tr¾c nghiÖm
Trang 21Bài 2 : Qua truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn gợi trong
- Chuẩn bị bài cách làm bài văn lập luận giải thích
+ Ôn lại kiến thức về kiểu bài nghị luận giải thích
+ Tìm trong văn bản Sống chết mặc bay những câu
văn trình bày theo phương thức lập luận giải thích
Trang 22C¸c thÇy c« gi¸o