Nhiệm vụ là hộ đê nhưng thực chất quan không làm được gì mà cùng với nha lại trong đình đánh tổ tôm, mặc kệ người dân đang lâm vào cảnh lầm than Theo dõi cảnh đánh tổ tôm và cho biết Hs[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn
I- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, học sinh có được:
1- Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả
- Hiểu được nội dung phê phán hiện thực, tấm lòng nhân đạo của tác giả
và những thành công nghệ thuật trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch tính
2- Kĩ năng:
- Đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập tương phản và tăng cấp
3- Thái độ:
- Phê phán tầng lớp quan lại phong kiến, thương cảm xót xa trước tình cảnh khốn cùng của nhân dân
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1- Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng
2- Học sinh: Đọc bài và soạn bài
III-Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định tổ chức: (1p)
2- Kiểm tra bài cũ: (5p)
GV: Ở chương trình lớp 6, em đã được học những truyện trung đại Việt
Nam nào? Em có thể nêu nội dung chính của truyện đó được không?
HS:+ “Con hổ có nghĩa” : Đề cao ân nghĩa trọng đạo làm người.
+ “ Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”: Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị
Thái y lệnh họ Phạm: không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng
thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ
vạ vào thân
GV: Ngoài ra các em còn được học truyện “Mẹ hiền dạy con” của Trung
Quốc ra đời sớm hơn nhưng cũng tạp xếp vào cụm bài gọi là truyện trung đại, vì cách viết giống nhau
3- Bài mới
*Giới thiệu bài: Như vậy, thể loại truyện ngắn xuất hiện ở nước ta đã từ
lâu Đó là những truyện ngắn trung đại viết bằng chữ Hán như “Con hổ có nghĩa”, “Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng” mà chúng ta vừa kể tên.Truyện ngắn Việt Nam hiện đại bắt đầu hình thành từ đầu thế kỉ XX Một trong những nhà văn tiên phong của thể loại này là Phạm Duy Tốn Tác phẩm
“Sống chết mặc bay” của ông như bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
*Tiến trình bài học:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu chung.
GV gọi HS đọc chú thích
SGK/79
GV: Dựa vào phần chú thích
(*) và phần chuẩn bị bài ở nhà,
em hãy nêu một vài nét về tác
giả PDT?
GV giảng: PDT là một cây bút
tiên phong và xuất sắc của
khuynh hướng hiện thực những
năm đầu thế kỉ XX Truyện
ngắn của ông chuyên về phản
ánh hiện thực xã hội.
GV: Em hãy nêu xuất xứ và thể
loại của tác phẩm?
GV: Em hiểu như thế nào về
truyện ngắn hiện đại? (so sánh
với truyện ngắn trung đại và
tiểu thuyết)
GV giảng
GV hướng dẫn HS đọc
Chú ý phân biệt các giọng đọc:
+ Giọng kể - tả của tác giả
+ Giọng quan phụ mẫu: hách
dịch, hống hách, nạt nộ.
+ Giọng sợ sệt, khúm lúm của
thầy đề, dân phu.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích
GV: Em hãy kể tóm tắt của
truyện?
HS đọc
HS trả lời, nhận xét,
bổ sung
HS trả lời
HS so sánh, nhận xét
HS đọc
HS tóm tắt, nhận xét,
bổ sung
I – Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
-Phạm Duy Tốn (1883- 1924), quê Thường Tín, Hà Tây -Là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại
2- Tác phẩm:
a- Xuất xứ:
-Trích trong truyên ngắn Nam phong số 18/12/1918
b- Thể loại:
-Truyện ngắn hiện đại
c- Tóm tắt:
Dân làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đê vỡ Họ đang cố gắng hết sức để cứu con đê, bảo toàn tính mạng và cuộc sống của mình Trong khi ấy, trong đình cao mà
Trang 3GV: Chuyện kể về sự kiện gì?
(vỡ đê) Nhân vật chính là ai?
(quan phụ mẫu)
GV: Theo em, bố cục của
truyện có thể chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của
mỗi phần?
GV: Theo em, trọng tâm miêu
tả nằm ở đoạn nào? Vì sao em
lại xác định như thế?
->Cảnh hộ đê là chính Vì phần
đó có dung lượng dài nhất, tập
trung làm nổi bật tư tưởng, phê
phán bọn quan lại ăn chơi, vô
trách nhiệm trong khi dân đang
ra sức cứu đê.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
phân tích văn bản.
GV phát phiếu học tập cho học
sinh.
? Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả
bằng chi tiết không gian, thời
gian, địa điểm như thế nào? Nó
có ý nghĩa gì?
HS trả lời
HS đọc, tìm
bố cục
HS trả lời
HS làm phiếu học tập
HS trả lời
vững chãi, những người có trách nhiệm hộ đê là quan phủ
và các chức sắc ăn chơi, hưởng lạc, say mê ván bài tổ tôm, lãng quên đám con dân đang cực khổ trong tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc” Và đúng lúc quan sung sướng vì ù ván bài to nhất cũng là lúc đê
vỡ, dân chúng lâm vào cảnh
“màn trời chiếu đất”, xiết bao thảm sầu.
d- Bố cục: 3 phần -Phần 1: Từ đầu -> “khúc đê này hỏng mất”: Nguy cơ vỡ đê
và sự chống đỡ của người dân
(Cảnh vỡ đê)
-Phần 2: TT -> “Điếu, mày”: Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ
đê” (Cảnh hộ đê)
-Phần 3:Còn lại: Cảnh đê vỡ nhân dân lâm vào cảnh thảm
sầu.( Cảnh đê vỡ)
II- Phân tích văn bản:
1- Cảnh đê sắp vỡ:
-Thời gian: Gần một giờ đêm -> thời điểm khuya khoắt, tăng thêm khó khăn
-Không gian: Trời mưa tầm tã,
Trang 4? Các chi tiết đó gợi một cảnh
tượng như thế nào?
(Đêm tối, mưa to không ngớt,
nước sông dâng nhanh có nguy
cơ làm vỡ đê).
GV: Tên sông được nói cụ thể,
nhưng tên làng, tên phủ được
ghi bằng kí hiệu Điều đó thể
hiện dụng ý gì của tác giả? (
Tác giả muốn người đọc hiểu
câu chuyện này không chỉ xảy
ra ở một nơi mà có thể phổ
biến ở nhiều nơi trên nước ta).
GV: Trong truyện này, phần
mở đầu có vai trò thắt nút Vậy
ý nghĩa thắt nút ở đây là gì?
GV bình: Mở đầu thiên truyện
là tình thế vô cùng hiểm nguy
của khúc đê sông Nhị, cảnh
thiên tai ập đến dân chúng giữa
đêm khuya cho thấy một tình
cảnh rất gian nan, vất vả cho
dân làng
*Tiết 2:
GV: Phép tương phản là gì?
(Là việc tạo ra những hành
động, những cảnh tượng,
những tính cách trái ngược
nhau để qua đó làm nổi bật một
ý tưởng bộ phận trong tác
phẩm hoặc tư tưởng chính của
tác phẩm ).
HS đọc đoạn 2,3 Hai đoạn em
vừa đọc tả cảnh gì, ở đâu?
(Cảnh hộ đê: cảnh trên đê và
cảnh trong đình)
GV: Hình ảnh người dân được
miêu tả qua những chi tiết nào?
Họ đang rơi vào tình cảnh như
thế nào?
HS suy nghĩ trả lời
HS trả lời
HS phát hiện tìm kiếm
HS trả lời, nhận xét
HS trả lời
cá nhân
nước Nhị Hà đang lên ->thiên tai dữ dội
-Địa điểm: Khúc sông làng X- phủ X
-Tình trạng khúc đê: Đã thấm lậu -> rất nguy hiểm
-Tình thế: Không khéo thì vỡ mất
=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra
2- Cảnh hộ đê:
a- Cảnh trên đê:
-Dân phu hàng trăm nghìn con người
-Hình ảnh: kẻ thì thuổng,
người thì quốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ bì bõm dưới bùn lầy người nào
Trang 5GV:Trong cảnh này, có những
âm thanh nào? Những âm thanh
đó nói lên điều gì?
GV: Cách miêu tả của tác giả
gợi một cảnh tượng như thế
nào?
GV: Sức lực của người dân có
được đền đáp không? Chi tiết
nào cho em thấy điều đó?
(Không: Trời vẫn mưa tầm tã,
nước dưới sông cuồn cuộn bốc
lên, sức người khó địch nổi với
sức trời, thế đê không cự nổi
với thế nước)
GV chốt: Không khí cảnh
tượng hộ đê nhốn nháo, căng
thẳng được biểu hiện qua tiếng
trống, tiếng tù và, tiếng người
xao xác gọi nhau hộ đê, qua
các hoạt động chống đỡ vừa sôi
động vừa lộn xộn của người
dân Cảnh hộ đê cũng cho thấy
sự bất lực của sức người trước
sức trời, sự yếu kém của thế đê
trước thế nước.
GV: Trong đoạn văn, tác giả sử
dụng nghệ thuật gì? Ngôn ngữ
miêu tả ở đây có gì đặc sắc?
Tác dụng của nó?
GV: Ngoài ra, tác giả còn sử
dụng phép tương phản và tăng
HS trả lời
HS suy nghĩ trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
người nấy ướt lướt thướt như
chuột lột.-> Tình cảnh khốn
khổ, thảm hại.
-Âm thanh: trống đánh liên
thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau
-> Sự nhốn nháo, căng thẳng
=>Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng,
cơ cực và hiểm nguy
*Nghệ thuật:
->Sử dụng nhiều từ láy tượng hình, liệt kê
+ Ngôn ngữ miêu tả kết hợp với ngôn ngữ biểu cảm (Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!)
->Tác dụng: Bộc lộ tâm trạng
của người dân: Lo lắng, bất lực, kêu cứu
- Tương phản: Sức người với
sức trời, sự yếu kém của thế đê
Trang 6cấp Em hãy chỉ ra và nêu tác
dụng của nó trong việc miêu tả
cảnh ngoài đê?
GV: Qua cảnh trên đê, thái độ
của tác giả như thế nào?
GV: Đặt trong nội dung câu
chuyện đoạn tả cảnh trên đê có
ý nghĩa gì?
+ Dựng cảnh nhân dân đang lo
chống chọi với nước để cứu đê.
+ Chuẩn bị cho sự xuất hiện
cảnh tượng trái ngược khác sẽ
diễn ra ở trong đình.
GV chuyển: Thiên tai đang
từng lúc giáng xuống, đe dọa
cuộc sống của người dân Vậy
trước tình cảnh đó, các quan
lại, chính quyền đang ở đâu,
làm gì? Tại sao lại không ra
chỉ đạo và chăm lo cùng dân?
Chúng ta cùng tìm hiểu sang
phần 2.
GV gọi HS đọc : “Thưa
rằng hầu bài”
GV: Trong khi nước dâng cao
và đê sắp vỡ thì tên quan phủ
và bọn nha lại ở đâu?
GV: Quang cảnh nơi đó như
thế nào?
(Quang cảnh đó phản ánh uy
thế của viên quan phủ với nha
lại và tay sai)
GV: Đình nằm ở vị trí nào? Đó
là một vị trí ra sao?
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe
HS đọc
HS trả lời
HS tìm kiếm trả lời
HS phát hiện tìm kiếm
với thế nước
- Tăng cấp: Người mệt lử, trời
mưa tầm tã, nước lên to- nước cuồn cuộn bốc lên
->Thái đội của tác giả:
đau xót, thương cảm trước cảnh bất lực của con người với sức trời, sự suy yếu của thế đê trước thế nước
b- Cảnh trong đình:
-Vị trí : Trên mặt đê, trong
đình
-> Cao, vững trãi, nước to
Trang 7GV: Không khí, quang cảnh
trong đình được miêu tả qua
những chi tiết nào?
GV: Khi miêu tả cảnh trong
đình tác giả đã chú ý làm nổi
bật hình ảnh của ai?
(Quan phụ mẫu)
GV: Em có nhận xét gì về
những đồ vật mà quan phụ mẫu
sử dụng?
GV: Qua các chi tiết miêu tả
trên, ta thấy hình ảnh viên quan
hiện như thế nào?
GV: Hình ảnh quan phụ mẫu
nhàn nhã hưởng lạc trong đình
trái ngược với hình ảnh nào
ngoài đê?
(Trái ngược với hình ảnh: Mưa
gió ầm ầm ngoài đê, trăm họ
đang vất vả lấm láp, gội gió
tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở
trên đê)
GV: Theo em, biện pháp nghệ
HS trả lời
HS trả lời
HS tìm kiếm trả lời
Hs trả lời
HS trả lời
HS trả lời
cũng không việc gì.
-Không khí, quang cảnh:
+đèn thắp sáng trưng + nha lệ lính tráng + kẻ hầu người hạ đi lại rộn ràng
+Không khí: tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bệ, nguy nga
*Hình ảnh quan phụ mẫu đi
hộ đê:
- Đồ vật: bát yến hấp đường
phèn, tráp đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía nào ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà, ống vôi chạm
-> Đồ dùng quý hiếm, sang trọng chứng tỏ một cuộc sống quý phái, rất cách bức với cuộc sống lầm than cơ khổ của nhân dân.
- Chân dung quan phụ mẫu:
uy nghi chễm chện ngồi, tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi
=>Hiện lên hình ảnh một viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc và rất hách dịch.
->Nghệ thuật:
Trang 8thuật nào được sử dụng khi tạo
nên hình ảnh này?
GV: Nhiệm vụ của quan đến
làng X làm gì? Và những quan
lại đó đã làm được những gì?
( Nhiệm vụ là hộ đê nhưng thực
chất quan không làm được gì
mà cùng với nha lại trong đình
đánh tổ tôm, mặc kệ người dân
đang lâm vào cảnh lầm than )
Theo dõi cảnh đánh tổ tôm và
cho biết
GV: Tác giả đã sử dụng những
chi tiết nào để khắc họa cử chỉ,
hành động của quan phụ mẫu?
GV: Khi có người vào bẩm báo
đê sắp vỡ thái độ của quan như
thế nào?
GV: Ở đoạn truyện này, có
những hình ảnh tương phản nào
xuất hiện? ( Tương phản giữa
lời nói khẽ của người hầu: Bẩm
khi có đê vỡ với lời gắt của
quan: Mặc kê!; tương phản
giữa tiếng kêu vang trời dậy
đất ngoài đê với thái độ điềm
nhiên hưởng lạc ăn chơi của
quan)
Theo dõi đoạn văn kể chuyện
quan phủ, khi nghe tin đê vỡ
GV: Ở đoạn này, hình thức
ngôn ngữ nổi bật là gì?
(Ngôn ngữ đối thoại)
GV: Khi có người báo tin đê vỡ
rồi, thái độ của quan ra sao?
GV: Hình ảnh và những câu
HS trả lời
Hs trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
+ Liệt kê + Sử dụng hình ảnh tương phản để làm rõ tính chất hưởng lạc của quan phủ và tình cảnh thê thảm của người dân
- Hành động:
+ Xơi bát yến
+ Ngồi khểnh vuốt râu + Rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc
-Thái độ khi nghe đê sắp vỡ:
+ Cau mặt gắt rằng “mặc kệ”, đánh bài tiếp
-Hình ảnh tương phản:
+ Lời nói khẽ >< Lời gắt (người hầu) (quan) + Thái độ: Sợ sệt >< Bàng quan
-Thầy đề: lo sợ, run cầm cập -Quan phụ mẫu: đổ trách
nhiệm cho cấp dưới, cho dân,
đe dọa cắt cổ, bỏ tù
- Niềm vui của viên quan khi ù thông tôm
Trang 9đối thoại nào của quan phụ mẫu
đắt giá nhất?
(“Đê vỡ mất rồi có biết không”
“Ù thông tôm chi nảy! Điếu,
mày”)
GV: Qua những chi tiết đó, em
thấy tên quan phụ mẫu hiện lên
là một người như thế nào?
GV:Hình ảnh quan phụ mẫu
tương phản với hình ảnh nào?
GV: Em thấy nghệ thuật tác giả
sử dụng ở đây là gì?
Nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
GV chốt: Khi đọc đến đây, các
em đã hiểu được dụng ý của tác
giả khi đặt nhan đề của tác
phẩm là “Sống chết mặc bay”
Đúng như nhân dân ta thường
nói “Sống chết mặc bay, tiền
thầy bỏ túi” Nhà văn cảm
thông, chia sẻ với cuộc sống thê
thảm của người dân trong xã
hội cũ Khi quan cười nói sung
sướng đến tột cùng vì ù một
ván bài to cũng là lúc người dân
mất tất cả Sự tương phản đối
lập gay gắt, mâu thuẫn không
thể dung hòa Chúng ta sẽ cùng
làm rõ điều này hơn trong phần
HS trả lời
HS nhận xét
HS trả lời
HS lắng nghe
->Đan mê cờ bạc vô trách
nhiệm, thờ ơ đến tàn nhẫn, không quan tâm đến sự sống chết của con dân.
=>Tình cảnh khốn khổ của
những người dân, nỗi lo âu của mọi người xung quanh >< thái độ vô trách nhiệm lên đến đỉnh điểm của quan.
*Nghệ thuật:
+ Kết hợp miêu tả kể chuyện
với những lời bình luận
+ Dùng ngôn ngữ đối thoại và nghệ thuật tương phản, tăng cấp
=>Làm rõ bản chất bất nhân,
vô trách nhiệm của quan phụ mẫu Đồng thời gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của người dân và bộc lộ thái độ của tác giả.
Trang 10GV: Trong khi quan ù ván bài
thì nhân dân lâm vào tình cảnh
như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về thái
độ của tác giả thể hiện trong
văn bản?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật ở đây?
GV giảng: Như vậy, trong văn
bản này tác giả đã sử dụng
thành công 2 biện pháp nghệ
thuật tương phản và tăng cấp
Tương phản để làm nổi bật ý
tưởng, tăng cấp để nhấn mạnh
khắc sâu bản chất, tính cách
của nhân vật Mặc dù “Xung
quanh một không gian hẹp
nhưng “Sống chết mặc bay của
Phạm Duy Tốn lại đề cập đến
những vấn đề to lớn: Đó là nỗi
khổ của người dân quê trong
cơn lụt lội thói vô trách nhiệm
của bọn quan lại ”
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
HS trả lời
HS nhận xét
HS trả lời
HS nghe
HS trả lời
3- Cảnh đê vỡ:
* Tình cảnh của người dân:
- Nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu
-Nhà cửa trôi băng -Lúa má ngập hết
- Kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn
=> Người dân lâm vào cảnh nghìn sầu muôn thảm.
*Thái độ của tác giả: mỉa mai,
phê phán những kẻ có quyền thế nhưng vô lương tâm như quan phụ mẫu, lòng thương cảm đối với nhân dân
*Nghệ thuật:
-Tương phản: Giữa cảnh nhân
dân hộ đê với tên quan phủ và bọn nha lại
-Tăng cấp: Thái độ vô trách
nhiệm và sự dan mê cờ bạc của viên quan
- Miêu tả kết hợp với biểu cảm
III-Tổng kết:
1- Nội dung: