Xu híng d¹y häc trªn còng cã nh÷ng u ®iÓm nhÊt ®Þnh nh cã thÓ cung cÊp mét lîng th«ng tin cho häc sinh trong thêi gian ng¾n (nÕu sù tr×nh bµy cña gi¸o viªn ®¶m b¶o néi dung khoa häc cã[r]
Trang 1Hớng dẫn học sinh vẽ biểu đồ và nhận xét biểu đồ trong dạy
ra bằng nhng hớng dẫn tìm tòi, tra cứu cùng với hệ thống kênh hình nh bản đồ,lợc đồ,tranh
ảnh, đặc biệt biểu đồ và bảng số liệu Các câu hỏi và bài tập rèn kĩ năng, khai thác kiến thức
từ biểu đồ, bảng số liệu,kĩ năng vẽ biểu đồ ngày càng đợc tăng cờng trong trơng trình
Ví dụ:
+Chơng trình địa lý lớp 9 có 44 bài thi có tới 11 bài thực hành vẽ và nhận xét bảng
số liệu chiếm tới 25%
+Trong mỗi bài học có khoảng 27-30 % đơn vị kiến thức đã đợc thể hiện qua
biểu đồ, bảng số liệu thống kê
+Ngay cả câu hỏi bài tập cuối bài cũng có tới 27% là nhận xét, vẽ biểu đồ
+Cụ thể trong bài 2 -Dân số và sự gia tăng dân số : Nội dung bài học sử dụng tới
Một biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta
Hai bảng số liệu là tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở các vùng năm 1999
Và cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi Việt Nam(%)
.Câu hỏi bài tập: Dựa vào bảng số liệu tỉ xuất sinh và tỉ xuất tử của dân
điểm 20
Qua đây chúng tôi thấy rèn kĩ địa lí cho học sinh ở các cấp học nói chung và kĩ năng ở lớp
9 nói riêng vô cùng quan trọng
Với kinh nghiệm của bản thân tích luỹ đợc trong quá trình giảng dạy và chấm thi, rồi trực tiếp tham gia giảng dạy đội tuyển HSG lớp 9 Nên tôi chọn đề tài với lí những lí do sau :
Số lợng các giờ thực hành, bài tập thực hành, những câu hỏi trong nội dung bài học yêu cầu rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu chiếm phân lớn nội dung kiến thức
Thực tế trong bài kiểm tra, bài thi của của học sinh trong môn Địa lí điểm làm bài của học sinh thờng thấp do kĩ năng thực hành còn hạn chế
2 Mục tiêu của đề tài:
- Trong giờ dạy trên lớp, hs phải biết nhận xét bảng số liệu, biểu đồ đa ra kiến thức cần thiết cho bài học
- Học sinh có kĩ năng tốt nhận dạng các loại biểu đồ,vẽ biểu đồ, phân tích tốt các bảng
số liệu
Trang 2- Các bài kiểm tra, bài thi phải làm tốt phần vẽ biểu đồ nhận xét bảng số liệu.
3 Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu tình hình rèn luyện kĩ năng trong dạy và học Địa lí ở nhà trờng
- Tổ chức thực nghiệm s pham
4Lịch sử vấn đề nhiên cứu
Trong lịch sử của môn phơng pháp giảng dạy Địa lí có rất nhiều tác giả đã đề cập rất hay
đến vấn đề rèn kĩ năng cho học sinh,trong giảng dạy Điạ lí:
*Trong nớc :
- Phó giáo s Nguyễn Trọng Phúc- Phơng pháp sử dụng số
liệu thống kê trong dạy học địa lí kinh tế xã hội
- Nguyễn Hữu Năng hớng dẫn thực hành kĩ năng biểu đồ địa lí
-Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn cũng nh quan điểm lí luận dạy học hiện đại, và rèn
kĩ năng Địa lí trong nhà trờng phổ thông, nhất là đối với học sinh lớp 9 và học sinh giỏi -Việc rèn kĩ năng cho học sinh đợc tiến hành ở tất các khâu, các hình thức của quá trình dạy học Kết quả học sinh đã có hứng thú với môn địa lí, thông qua bảng số liệu, biểu đồ tìm
ra kiến thức
- Rèn luyện và củng cố và hình thành ở mức độ cao các kĩ năng cần thiết khi học địa lí Kĩ năng đọc, và khai thác kiến thức từ bản đồ, số liệu thống kê
Kĩ năng Xử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trớc
Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét cần thiết
từ biểu đồ
- Các bài tập kiểm tra và bài thi của học sinh phần kĩ năng đã đạt điểm cao hơn
Trang 3Nhiều luận điểm, lí thuyết cũng có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn khi có số liệu về diện tích, độ cao của núi, về nhiệt độ, lợng ma, về chiều dài của các dòng sông.
Trong Địa lí kinh tế nhờ có số liệu mà học sinh có thể xác định đợc cơ cấu kinh tế của các ngành , giải thích đợc tốc độ phát triển các nớc
2 Cơ sở thực tiễn
Vấn đề rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong môn Địa lí ở nhà trờng phổ thông hiện nay vẫn tồn tại 2 khuynh hớng:
2.1 Từ trớc đến nay ,phơng pháp dạy các môn học ở nhà trờng phổ thông thờng thiên về
khuynh hớng coi giáo viên là ngời truyền thụ kiến thức cung cấp tri thức cho học sinh
Nhiệm vụ của ngời giáo viên là trình bày những tri thức làm sẵn,còn nhiệm vụ của học sinh
là tiếp thu những gì giáo viên truyền đạt Xu hớng dạy học trên cũng có những u điểm nhất
định nh có thể cung cấp một lợng thông tin cho học sinh trong thời gian ngắn (nếu sự trình bày của giáo viên đảm bảo nội dung khoa học có tính lôgíc chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn các phơng pháp dạy học và phù hợp với đối tợng học sinh Nhng nhợc điểm cơ bản của xu h-ớng này là kém tác dụng trong phát huy tri lực, cũng nh hạn chế năng lực chủ động sáng tạo của học sinh trong việc lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng bộ môn
- Phơng pháp dạy học trên đã dẫn đến việc sử dụng các số liệu thông kê, biểu đồ nh một bộphận minh hoạ cho nội dung bài dạy các số liệu, biểu đồ chỉ đợc dùng để chứng minh cho một đặc điểm, một quá trình, một kết luận về nội dung kiến thức giáo viên cần truyền đạt
- Với các số liệu ,biểu đồ học sinh cũng có thể hiểu đợc một cách chính xác các hiện tợng
địa lí về mặt định lợng nhng không có tác dụng kích thích tính t duy của học sinh trong việc tìm tòi, tự mình khám phá tri thức
Trang 4- Các số liệu, biểu đồ… chỉ có tác dụng nh những chứng cứ,những phơng tiện bổ xung để làm rõ thêm các hiện tợng các vấn đề, các quy luật hoạt động đã nêu ra.
2.2 Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới phơng pháp và đổi mới trơng trình sách
giáo khoa, theo hớng dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm thì ngời ta bắt đầu chú ý nhiều đến phơng pháp dạy cho ngời học trong quá trình dạy học ở trờng có đợc năng lực độc lập cộng tác, biết tự mình khai thác, năm vững tri thức qua những nguồn thông tin khác nhau
- Đối với môn Địa lí học sinh cần biết khai thác tri thức qua bảng số liệu, biểu đồ biết nhận dạng các loại biểu đồ, vẽ các loại biểu đồ và rút ra nhận xét
- Để làm đợc điều đó trong quá trình dạy học đó ngời giáo viên phải biết cách hớng dẫn học sinh làm việc với các số liệu thống kê, biểu đồ một cách thích hợp đối với từng vấn đề từng nội dung Muốn vậy bắt buộc ngời giáo viên phải biết tự trang bị cho mình những tri thức về sử dụng các số liệu thông kê, biểu đồ, coi chúng là nguồn tri thức không thể thiếu đ-ợc
Ch ơng II
Rèn kĩ năng nhận xét bảng số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí
1-Khái quát :
Trong chơng trình Địa lí ở nhà trờng phổ thông thì số lợng biểu đồ, bảng số liệu, đợc đa vào với nội dung rất lớn Mục đích là từ số liệu thống kê, biểu đồ học sinh đa ra đợc kiến thức cần lĩnh hội Và phải từ bảng số liệu học sinh nhận dạng đợc các loại biểu đồ và chọn dạng biểu đồ thích hợp để vẽ với nội dung kiến thức.Vì trực tiếp dạy học sinh giỏi lớp 9 đi thi tỉnh
và dạy khối lớp 9 nhiều năm nên chúng tôi chủ yếu đi sâu và chơng trình địa lí lớp 9 và chú trọng những vấn đề sau trong đề tài :
1.1 Nhận xét số liệu thống kê
1.2 Vẽ biểu đồ
2 Những vấn đề cụ thể :
Phần1 : Phân tích số liệu thống kê
1 Khái niệm số liệu thống kê.
- “ Thống kê học là khoa học nghiên cứu mặt số lợng của hiện tợng, những quy luật của đời sống, kinh tế xã hội trong mối quan hệ mật thiết trong những điều kiện và thời gian nhất
b- Các nguồn thu thập thông tin
Thu thập thông tin bằng nhiều con đờng:
Trang 5* ý nghĩa của việc phân tích số liệu thống kê
-Những bảng số liệu thống kê không chỉ có ý nghĩa là những tài liệu bằng con số mà phải phải có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy Vì vây vấn đề ở đây không phải là quan tâm đến bản thân con số mà là nội dung của chúng phản ánh Thông qua phân tích so sánh đối chiếu ngời giáo viên rút ra những kết luận cần thiết để truyền đạt trí thức phát triển
t duy, rèn luyện kĩ năng bộ môn Chính vì vậy phải phân tích bảng số liệu một cách khoa học
* Nguyên tắc khi phân tích bảng số liệu thống kê trong giảng dạy Địa lý
Khi phân tích số liệu thống kê phải tôn trọng một số nguyên tắc Nhng nguyên tác này là cơ
sở để đánh giá kết quả rút ra có phản ánh trung thực, chính xác hoặc xuyên tạc thực tế
+Khi phân tích số liệu thống kê cần phải tìm mối liên hệ thực tợng nghiên cứu với hiện tợng
có liên quan trong không gian và thời gian: tuyệt đối không phân tích số liệu thống kê một cách độc lập sở dĩ nh vậy bởi bản thân các hiện tợng tồn tại trong khối thống nhất, có liên quan và ràng buộc lẫn nhau
Ví dụ : Phân tích số liệu tăng trởng sản lợng lơng thực của đồng bàng sông Cửu Long chúng ta không những phân tích xem sản lợng tăng lên bao nhiêu phần trăm mà phải phân đ-
ợc nguyên nhân gì đã làm cho sản lợng lơng thực tăng nhanh nh vậy?
+ Phải có quan điểm lịch sử khi nghiên cứu số liệu thông kê
* Các phơng pháp phân tích số liệu thông kê phục vụ cho giảng dạy Địa lí
- Các phớng nghiên cứu số liệu thống kê rất đa dạng và ngày càng đợc bổ xung và hoàn thiện Tuy nhiên ta có thể phân thành 2 kiểu phân tích chủ yếu :
Phân tích truyền thống và phân tích hình thức hoá( định lợng) Hai cách phân tích trên khácnhau đáng kể nhng chúng không loại trừ nhau mà bổ xung cho nhau :
+ Phơng pháp truyền thống:ngời ta quan niệm phân tích truyền thống cần sử dụng các thaotác trí tuệ nhằm giải thích các thông báo chứa đựng những con số, những bảng số liệu, nhữngbiểu đồ Nh vậy cần có một vài yêu cầu chung đối với việc tiến hành quá trình này Trớc hết ngời sử dụng phải trả lời đợc số liệu này lấy từ đâu?Của ai ? mục đính để làm gì? Tức là phải thuyết minh đợc số liệu và độ tin cậy của nó
Theo quan niệm truyền thống ngời ta phân biệt thành 2 kiểu phân tích bên ngoài và phântích bên trong :
- Phơng pháp phân tích bên ngoài là phân tích hoàn cảch lịch sử của số liệu trong đó chú
ý đến loại tài liệu hình thức biểu hiện (tỉ lệ, tơng quan, tơng đối, tuyệt đối…) thời gian
và địa điểm xuất hiện của số liệu
- Phơng phán phân tích bên trong là nghiên cứu nội dung số liệu thông kê, xét về mặt thực chất là tiến tới phân tích ý nghĩa bên trong con số,nội dung những con số đó nói gì.giải quyết vấn đề gì của hiện tợng Địa lí mà ta nghiên cứu.Thông qua phân tích số liệu, hệ thống hoá phát hiện và đánh giá đợc đặc trng cơ bản với tính cách là những chỉbảo về các mặt, các nội dung của các mặt nghiên cứu phát hiện nguyên nhân đa đến sốliệu hoặc thông báo về các hiện tợng tự nhiên hay kinh tế xã hội
+ Phơng pháp phân tích hình thức hoá các tài liệu Phơng pháp này đợc xây dựng trên tính toán thống kê những đặc tính khách quan khác nhau của tài liệu
Trang 6+ thể hiện các số liệu thông kê bằng các thiết bị vi tính
+ Nêu kết luận và giá trị của nó đối với việc thực hiện nội dung bài dạy
Năm bớc trên đây rất khó phân tích ra đợc vì vậy trình tự trên đây chỉ là tơng đối
Để giúp học sinh có đợc kĩ năng trong phân tích số liệu thống kê chúng tôi đã hớng dẫn học sinh cụ thể nh sau:
Đọc kĩ yêu cầuvà phạm vi cần phân tích
- Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu
- Không bỏ sót các dữ liệu giống nh trong các bài toán, các số liệu đã đợc khái quát hoá
và có ý đồ rõ ràng, nếu bỏ sót số liệu sẽ dẫn đếnviệc phân tích thiếu chính xác hoặc saisót đáng kể
- Cần bắt đầu bằng phân tích các số liệu có tầm khái quát cao( số liệu mang tính tổng thể) Sau đó phân tích số liệu thành phần
- Tìm những giá trị lớn nhất nhỏ nhất, trung bình Đặc biệt chú ý tới những số liệu mangtính đột biến( tăng nhanh, hoặc giảm mạnh)
- Thờng phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tơng đối để so sánh và phân tích
- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và cột dọc
- Việc phân tích số liệu thống kê gồm 2 phân:
Nhận xét về các diễn biến hoặc mối quan hệ của các số liệu
Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoạc mối quan hệ đó, thờng phải dựa cào kiến thức đã học để giẩi thích mối quan hệ đó
Đối với học sinh THCS cần cụ thể hơn và đơn giản hơn:
- Câu hỏi thơng đặt ra khi nhận xét bảng số liệu là:
Nh thế nào? xu hớng biến đổi của hiện tợng( tăng hay giảm …)
Tại sao lại nh vậy? (nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi đó)
Điều ấy có ý nghĩa nh thế nào
Phần 2 : Vẽ biểu đồ – và nhận xét biểu đồ
I -Khái niệm biểu đồ :
Biểu đồ là hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tợng(
nh quá trình phát triển công nghiệp qua các năm…), mối tơng quan về độ lớn giữa các đại ợng ( nh so sánh sản lợng về độ lớn gữa các đại lợng( nh so sánh về sản lợng lơng thực của các vùng …)hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể( ví dụ cơ cấu ngành của nền kinh tế) Dựa vào bản chất của biểu đồ trong dạy học thì biểu đồ có thể phân thành các loại sau đây:
a/ Biểu đồ cơ cấu :Biểu hiện những số liệu của các bộ phận trong tổng thể hoặc tỷ trọng của
một hoặc nhiều thành phần so với tổnh thể Cách thể hiện có thể trình bày bằng hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình cột chồng, miền
b/ Biểu đồ so sánh: Dùng để so sánh những số liệu trực quan hoá của hiện tợng này với hiện
tợng khác.Cách thể hiện có thể là hình tròn, hình cột
c/ Biểu đồ động thái:Dùng để nêu quá trìng phát triển của các hiện tợng qua các số liệu đã
đợc trực quan hoá Cách thể hiện là cột hoặc đờng
Trang 7Hiện nay dựa vào cơ sở toán học, ngời ta có thể phân ra các loại, nhng đối với học sinh phổthông các biểu đồ đợc dùng phổ biến hơn cả là : Biếu đồ đờng biểu diễn,biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ hình vuông.Mỗi loại biểu đồ đều có công dụng riêng.
Những số liệu, khi đợc thể hiện thành biểu đồ, bao giờ cũng có tính trực quanlàm cho học sinh tiếp thu tri thức đợc dễ dàng, tạo nên hứng thú học tập Trong dạy học Địa lí , việc yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ là một nội dung không thể thiếu đợc khi làm các bài tập và bài thực hành.Có vẽ đợc biểu đồ thì các em hình thành đợc các kĩ năng, hiểu rõ đợc đợc công dụng của từng loại biểu đồ và từ đó nắm vững cách phân tích , khai thác những tri thức Địa lí Việc phân tích các biểu đồ cũng nh phân tích các số liệu nhng khó hơn ở đây học sinh phải
có kĩ năng đọc biểu đồ,vừa có tri thức về Địa lí
Quy trình phân tích biểu đồ có thể theo các bớc sau:
+Xác định biểu đồ thuộc loại nào?Đợc thể hiện bằng hình thức nào?
+ Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ
+ Phân tích các số liệu đợc thể hiện trên biểu đồ
+ Xã định vị trí, vai trò của từng thành phần trong biểu đồ
+ Nêu nhận xét phục vụ cho việc tìm hiểu, mở rộng tri thức địa lí
Biểu hiện động thái phát triển: Đờng, cột ,Miền
So sáng tơng quan độ lớn các đại lợng: Cột, đờng
Thể hiện cơ cấu : Tròn, cột chồng, vuông , miền …
Vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện động thái phát triển : Miền
2- Cách vẽ các biểu đồ cụ thể :
2.1- Biểu đồ hình cột:
2 1.1 Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột
- Biểu đồ hình cột có thể sử dụng để thể hiện động thái phát triển, so sánh tơng quan về độlớn giữa các đại lợng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể Tuy nhiên thể hiện t-
ơng quan độ lớn giữa các đại lợng là thích hợp nhất
2.1.2 Cách vẽ
* Lập trục hệ toạ độ
+ Truc Y( đứng) có mũi tên có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu
Ví dụ Số liệu cao nhất là 80 nghìn tấn thì mốc trên trục Y phái chia đến 100 nghìn tấn Phải ghi rõ danh số( nghìn tấn triệu tấn , triệu ngời ….)
+ Trục X( hoành) có mũi tên và ghi rõ danh số
Lu ý : Nếu trục X thể hiện năm thì chia mốc thời gian tơng ứng với mốc thời gian ghi trong bảng số liệu
Ví dụ :
Trục O X phải đợc vẽ tơng ứng:
Trang 8
Năm
1997 1998 2001 2004
+ Các cột khác nhau về độ cao còn bề nganh các cột bằng nhau
+ Chọn kích thớc biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy
2.2 Vẽ đồ thị (đờng biểu diễn)
2.2.1Khi nào vẽ đờng biểu diễn :
Thờng đợc dùng thể hiện tiến trình , động thái phát triển của một hiện tợng qua thời gian
Ví dụ :
Bài 1 Cho bảng số liệu sau :
Sản lợng thuỷ sản của đồng bằng sông cửu long
- Khi vẽ trục hoành (X) có mũi tên và ghi rõ năm ( gốc toạ độ trùng với gốc năm)
- Khoảng cách trục O X phải tơng ứng với cột số liệu
- Khi cần vẽ 3 đờng biểu diễn trở lên trên cùng một biểu đồ mà các đại lợng khác nhau thì phải chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tơng đối
2.3 Biểu đồ hình tròn
2.3.1 Khi nào thì vẽ biểu đồ hình tròn:
* Thờng đợc dùng để thể hiện quy mô( ứng với kích thớc của biểu đồ )
Ví dụ 1: Tổng sản phẩm trong nớc ( theo giá trị so sánh năm 1994) phân theo khu vực Kinh tế của nớc ta thời kì 1990-1999 Đơn vị tỷ đồng
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999
Trờng hợp này yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu của hiện tợng vì vậy xử lí số liệu có 2
bớc : + Xử lí số liệu tuyệt đối sang tơng đối (%)
+ Tính bán kính R của 2 hình tròn để thể hiện quy mô
Trang 9Cách tính : Thí dụ nh quy mô hiện tợng 2 gấp n lần hiện tợng 1,đợc thể hiện thành
S2 = n lần S1 Theo công thức tính diện tích của hình tròn S = r R2, ta sẽ tính đợc bán kính của hình tròn 2 : R2 =
*Và thờng đợc dùng để thể hiện cơ cấu( khi các thành phần cộng lại bằng 100%) của hiện tợng cần trình bày trực quan
Ví dụ 2: Các loại đất ởnớc ta Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đấi ở nớc ta
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1979, 1999
.Còn số liệu cho cha xử lí thì chú ý tính bán kính R để thể hiện quy mô của các đại lợng
Ví dụ 1:
Tổng sản phẩm trong nớc ( theo giá trị so sánh năm 1994) phân theo khu vực
kinh tế của nớc ta thời kì 1990-1999 Đơn vị tỷ đồng
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999
Trang 10
lâm- ng nghiệp nghiệp- xâydựng
2.4 Biểu đồ kết hợp
2.41 Khi nào vẽ biểu đồ kết hợp :
Thờng kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đờng, đợc dùng để diễn tả mối tơng quan về
động thái phát triển giữa 2 đối tợng địa lí có thớc đo khác nhau
- Vẽ biểu đồ cột
- Vẽ biểu đồ đờng
2.5 Biểu đồ miền
2.51 Khi nào thì vẽ biểu đồ miền:
Loại biểu đồ này thể hiện đợc cả cơ cấu và động thái biến đổi cơ cấu qua thời gian dài liên tục Ranh giới của các miền là các đờng biểu diễn
2.52 Các bớc vẽ :
- Biểu đồ là hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ phân %,cạnh ngang thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ ( khoảng cách các năm phải t-
ơng ứng với khoảng cách trong bảng số liệu
- Vẽ lần lợt từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm.Thí dụ nh để thể hiện sự thay
đổi của cơ cấu mùa vụ qua các năm, thì xếp lần lợt từ diện tích gieo trồng lúa vụ chiềm xuân rồi đến vụ hè thu và sau đó là vụ mùa
- Quy định chiều cao của khung biểu đồ 100% tơng ứng với 10 cm ( để tiện cho đo vẽ)
Trang 11- Các bài thực hành vẽ biểu đồ và nhận xét số liệu phải giúp học sinh nhận dạng các loại biểu
đồ và có kĩ năng thành thạo để vẽ các loại biểu đồ
- Đối với đối tợng học sinh giỏi phải có nhng chuyên đề cụ thể và dành thời gian khá nhiều cho học sinh rèn kĩ năng vẽ, nhận xét và phần tích số liệu thống kê
2 Nội dung thực nghiệm
Để đáp ứng đợc quá trình bồi dỡng học sinh gỏi cuối cấp và chơng trình sách giáo khoa chúng tôi đã rèn kĩ năng theo một số bài tập cụ thể sau :
Câu1 Cho bảng số liệu sau : Dân số việt nam qua các thời kì ( đơn vị triệu ngời)
a- Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số Việt nam qua các năm
b- Kết hợp bảng số liệu và biểu đồ đa ra nhânh xét cần thiết
Bài làm
a- Vẽ biểu đồ
Trang 12b-Nhận xét :
+ Dân số nớc ta giai đoạn từ năm 1951- 2003 ngày càng tăng nhanh
Trung bình mỗi năm tăng khoảng một triệu ngời
+ Thời kì 1951- 1960 tăng chậm, trung bình mỗi năm tăng 0,3 triệu ngời
Lí do: tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử cao hậu quả của chế độ phong kiến, thực dân, chiến tranh
+ Từ năm 1960-1999 nhịp độ tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng hơn1,1 triệu ngời
Lí do : Hoà bình lập lại ở miền Bắc, kinh tế bắt đầu phát triển, chất lợng cuộc sống đợc
đảm bảo,khoa khọc y tế phát triển tỉ lệ tử giảm, trong khi đó tỉ lệ sinh vẫn cao do phong tục tập quán vẫn tồn tại
+ Những năm gần đây có xu hớng giảm mạnh do công tác kế hoạch hoá gia đình
Câu2 Cho bảng số liệu sau :
Dân số Việt Nam phân theo nhóm tuổi năm 1979- 1999
Đơn vị (%)
Trang 13Chng tỏ dân số nớc ta đang có xu hớng già đi
Do kết quả của cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
Mức sống đợc nâng cao, khoa học y tế tiến bộ dịch bệnh bị đẩy lùi
Câu3 :Cho bảng số liệu sau tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng lớn năm 2001