Nghị quyết đã nhận định: BVMT là một trong những vấn đề sốngc òn của nhân loại; là yếu tố đảm bảo chất lợng cuộc ssống của nhân dân, góp phần vào phát triển kinh tế-xã hội, ổn định chính[r]
Trang 1Trờng thcs ngọc lũ
Tổ khxh&nv Cộng hòa x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sáng kiến kinh nghiệm
đề tài
“tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng
vào môn địa lí
ở trờng THCS”.
*
* *
* * *
A cơ sở, lí do chọn đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay vấn đề môi trờng đang là một vấn đề nóng bỏng trên tòan cầu, đây là vấn đề đang đợc cả thế giới quan tâm Đó là vấn đề Trái Đất nóng lên, băng tan, nớc biển dâng; sóng thần, lốc soáy, bão, lũ, lụt lội; ô nhiễm môi trờng- nớc, không khí, đất…; vấn đề đói nghèo, dịch bệnh, thiếu nớc sạch,
l-ơng thực thực phẩm, tài nguyên năng lợng cạn kiệt… Ngày càng tác động xấu
đến con ngời trên Trái Đất
I Cơ sở lí luận.
Đứng trớc tình hình cấp bách, nóng bỏng đó thế giới cũng nh Đảng và nhà nớc ta có các chủ trơng, chính sách để góp phần bảo vệ MT của nớc ta cũng nh góp phần vào bảo vệ MT sống chung cho cả nhân loại
Nhận thức đợc tầm quan trọng của BVMT trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc nhà nớc ta đã có trủ trờng phát triển kinh tế đi đôi với BVMT Do vậy, nhiều văn bản đã đợc ban hành nhằm thể chế hóa công tác BVMT, trong đó
có công tác giáo dục BVMT
* Luật BVMT năm 2005, đợc Quốc Hội thông qua vào kỳ họp thứ 8, ngày
29 tháng 11 năm 2005 Đợc Chủ tịch nớc kí Lệnh số 29/2005/LCTN và có hiệu lực từ ngày 1-7-2006 Thay thế cho luật BVMT năm 2003
* Ngày 15 tháng 11 năm 2004, Bộ Trính trị đã ra Nghị quyết 41/NQ/TƯ về
“ BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đau\ị hóa đất nớc” Nghị quyết đã nhận định: BVMT là một trong những vấn đề sốngc òn của nhân loại; là yếu tố đảm bảo chất lợng cuộc ssống của nhân dân, góp phần vào phát triển kinh tế-xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia thúc đẩy hội nhập kinh tế n ớc ta với quốc tế…
* Ngày17 tháng 10 năm 2001, Thủ Tớng chính phủ kí QĐ số 1363/QĐ-TTg về việc phên duyệt đề án” Đa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân” với mục tiêu “ Giáo dục HS, SV các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trơng chính sách nàh nớc về BVMT; có kiến thức về môi trờng để tự giác thực hiện BVMT”
* Ngày 2 tháng 12 năm 2003, Thủ Tớng ra QĐ 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt chiến lợc BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 Xác
định BVMT là mộ bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lợc kinhtế- hã hội, là cơ sở quan trọng để phát triển bền vững kinh tế, đát nớc
Trang 2* Cụ thể hóa chơng trình giáo dục BVMT đối với ngành giáo dục Ngày 31 tháng 1 năm 2005, Bộ Trởng Bộ GD&ĐT đã ra chỉ thị “ Về việc tăng cờng công tác giáo dực BVMT” Chỉ thị xác định nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2010 coi giáo dục phổ thông là trang bị cho HS kiến thức, kỹ năng về môi trờng và bảo vệ môi trờng bằng hình thức phù hợp thông qua các môn học, các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, nhằm xay dựng nhà trờng xanh-sạch-đẹp phù hợp với các vùng miền
II Cơ sở thực tiến.
1 Môi trờng của nớc ta: Trong những năm gần đây đang bị suy thoái, ô
nhiễm trên nhiều phơng diện, lĩnh vực khác nhau:
- Tài nguyên đất: Diện tích nhỏ, tổng diện tích: 331.314km2 Phần đất liền
là 31,2 tr ha, tính đến 2006 nớc ta có tới trên 5tr ha đất đồi núi bị thoái hóa nặng, nhiều nơi khác có diện tích đất bị thoái hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn rất cao…
- Tài nguyên rừng: Trớc đây nớc ta có tài nguyên rừng đa dạng, phong phú, 1945- có độ tre phủ là 43,3% đến năm 2005 độ tre phủ của rừng chỉ còn 37,1% Rừng càng ngày càng mất diện tích, chất lợng rừng càng giảm sút…
- Tài nguyên nớc: Nớc ta có tài nguyên nớc rồi rào, nhng đang đớng trớng tình trạng nớc bị ô nhiễm, khan hiếm nguồn nớc, số ngời đợc sự dụng nớc sạch ngày càng ít Chỉ số nớc trên đầu ngời năm 1943 là 16.641 m3/ngời đến năm 2010 chỉ số đó chỉ còn 5.379 m3/ngời Theo báo cáo môi trờng nớc đến năm 2001 Việt Nam đang sảy ra tình trạng khan hiếm nớc đặc biệt là nớc sạch Hệ thống nớc
đang bị ô nhiễm và ô nhiễm nặng
- Về chất thải: Lợng chất thải rắn ở nớc ta hàng năm đạt đến 15 tr tấn Trong đó chất thaỉ sinh hoạt đạt vào khoảng 6 tr tấn/ năm Chất thải công nghiệp 3,5 tr tấn Chất thải nguy hại từ công nghiệp, y tế, nông nghiệp… hàng năm đạt vào khoảng 4- 5,5tr tấn
2 Môi trờng tại địa phơng: thực tế ta thấy môi trờng địa phơng ngày càng
bị suy thoái, ô nhiễm Đặc biệt là sự ô nhiễm nguồn nớc do chất thải của chăn nuôi; ô nhiễm nớc, đất do sử dụng nhiều chất hóa học thuốc trừ sâu Nguồn không khí đang bị ô nhiễm nặng do mùi từ chất thải chăn nuôi, khói bụi từ các hoạt động giao thông, đốt chất thải…
3 Đối tợng để GD bảo vệ MT: Lấy học sinh làm nền tảng, lực lợng
tham gia vào việc BVMT:
- Cả nớc, hàng năm nớc ta có khoảng 22-23tr HS-SV, trong đó có khoảng 18- 19 triệu HS phổ thông
- Đây là lực lợng đông chiếm 20-25% dân số đất nớc Hơn nữa đây là lực l-ợng trẻ, lực ll-ợng tiếp thu khoa học kỹ thuật, lực ll-ợng tơng lai của đất nớc…Do vây, họ phải hiểu biết về môi trờng, chính lực lợng này tham gia vào BVMT sẽ có hiệu quả cao nhất
- Tại địa phơng đây cũng là lực lợng xung kích, có sức tuyên truyền, thuyết phục đợc nhiều tầng lớp cha mẹ, nhân dân cùng chung tay góp sức vào công cuộc BVMT
B Quá trình thực hiện.
I Một số kiến thức cơ bản về môi trờng.
Trong qua trình lồng ghép việc giáo dục BVMT vào môn địa lí qua các bài học, giờ học Theo tôi để HS hiểu đợc việc cần thiết phải BVMT, thì trớc hết qua các bài, giờ học tôi có ý thức lồng ghép một số kiến thức cơ bản về môi trờng để
HS hiểu về MT Từ đó mới giáo dục ý thức phải BVMT sống xung quang ta
Một số kiến thức cơ bản HS cần biết:
1 Định nghĩa về môi trờng.
- Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngời,
có ảnh hởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và sinh vật
(Theo điều 3, Luật bảo vệ môi trờng).
- Vậy môi trờng sống của con ngời đợc phân thành: Môi trờng tự nhiên và môi tr-ờng xã hội
+ Môi trờng tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên nh địa hình, địa chất, đất, không khí, sinh vật, nớc…
+ Môi trờng xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngời với con
ng-ời Môi trờng này đợc thể hiện bằng các luật lệ, thể chế, quy định, cam kết…
Trang 32 Chức năng của môi trờng Lồng ghép nhằm giáo dục, giúp HS hiểu và nắm
đ-ợc môi trờng có 4 chức năng cơ bản
Chức năng 1: Môi trờng là không gian sinh sống cho con ngời và thế giới sinh
vật Đây là phần phục vụ nhu cầu sống cho con ngời và các sinh vật nh: không khí
để thở, nớc để uống, nhà để ở, đất để sản xuất, không gian để vui chơi, giải chí…
Chức năng 2: Môi trờng là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho
đời sống và sản xuất của con ngời Đây là nơi chứa đựng các nguồn tài nguên thiên nhiên cần thiết cho con ngời Bao gồm:
- Rừng tự nhiên - Nguồn nớc
- Động vật, thực vật - Không khí- khí hậu
- Các loại khoáng sản
Chức năng 3: MT là nơi chứa đựng các chất thải của đời sống và sản xuất
Trong quá trình sống và sản xuất con ngời đã thải vào môi trờng một lợng chất thải rất lớn Môi trờng phải chứa đựng và phân hủy chất thải, chuyển hóa các chất thải đó để tiếp tục phục vụ nhu cầu đời sống của con ngời, nhng có nhiều chất thải khi chuyển hóa lại có tác động sấu đến môi trờng cũng nh đời sống của loài ngời
và giới sinh vật
Chức năng 4: Môi trờng là nơi cung cấp lu trữ thông tin cho con ngời.
- Cung cấp thông tin về lịch sử, địa chất
- Lu trữ cung cấp các nguồn gen; các hệ sinh thái; cảnh quan…
- Cung cấp các sóng, tín hiệu…
3 Thành phần của môi trờng.
Đây là một nội dung cần thiết phải cung cấp cho HS biết Từ đó HS mới có
ý thức tham gia BVMT, chính là tham gia vào bảo vệ các thành phần của môi tr-ờng Các thành phần của môi trờng bị suy thoái biến đổi, tức là môi trờng bị ô nhiễm, suy thoái, biến đổi
Môi trờng có 4 thành phần chủ yếu sau:
a, Thạch quyển- thổ nhỡng.
Đây là toàn bộ lớp vỏ Trái Đất, sâu khoảng 100km Gồm có nhiều lớp: lớp thổ nhỡng- đất, là lớp mềm, tơi xốp nằm bên trên, bên dới là các lớp đá gồm nhiều lớp trầm tích khác nhau
Đây là lớp chứa nhiều loại khoáng sản và lớp sinh vật, đặc biệt là có loài ngời tồn tại, sinh sống
b, Thủy quyển
Đây là lớp chiếm tới 71% diện tích Trái Đất Nớc là một nguồn vật chất rất cần thiết cho sự sống của mọi sunh vật trên Trái Đất Tổng lợng nớc khoảng 1386.106km3 Trong đó tồn tại ở 3 dạng dắn, lỏng, khí Nớc gồm có nớc ngọt, lợ, mặn
c, Khí quyển
Là lớp vỏ bao quanh Trái Đất, đợc chi thành các tồng đối lu, bình lu, tầng giữa, tầng ion, tầng khuếch tán
Không khí, đặc biệt là lớp không khí trong tầng đối lu có vai rò rất lớn trong đời sống, sản xuất của con ngời
Đây là nơi sảy ra nhiều hiện tợng khí tợng tác động đến môi trờng
d, Sinh quyển.
Là một hệ thống tự nhiên rất phức tạp, đa dạng, bao gồm giới động vật, thực vật và hệ sinh thái tồn tại trong lớp khí quyển, thạch quyển, nớc
II Xác định, xây dựng nội dung tích hợp.
- Giáo dục BVMT trong môn học ở trờng phổ thông không phải là nội dung kiến thức cơ bản của các môn học nói trung, môn Địa lí nói riêng Nhng đây là một phần nội dung rất cần thiết, không thể bỏ qua Do vậy, ta không giảng dạy theo bài, mục cụ thể nh nội dung đã đợc biên soạn theo chơng trình-SGK, ma ta chỉ tích hợp, lồng ghép vào các bài, các nội dung cụ thể sao cho hợp lí nhng lại có hiệu quả giáo dục cao
- Giáo dục BVMT trong môn Địa lí ở trờng THCS có thể:
+ Tích hợp toàn phần: Tức là ta xây dựng nội dung tích hợp với GD-BVMT trong cả bài
+ Tích hợp bộ phận: Có nghĩa là ở bài nào đó, ta chỉ chọn một phần, một mục nào đó trong bài có kiến thức phù hợp để ta tích hợp với GD-BVMT sao cho hợp lí, có hiệu quả cao
Trang 4+ Tích hợp theo cách liên hệ: Ta có thể liên hệ với thực tế, liên hệ giữa khu vực, vùng này với khu vực, vùng khác nhằm rút ra đợc sự khác nhau về môi trờng,
để giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho HS Có thể sử dụng cho cả bài, có thể sử dụng cho từng phần, từng nội dung cụ thể nào đó
- Vì vậy, khi chuẩn bị bài, soạn bài ta cần nghiên cứu kỹ từng bài, từng nội dung của bài để xác định nên đa GD-BVMT vào bài nào, chỗ nào cho đúng, có giá trị cao, để học sinh nhớ lâu, có thể vận dụng đợc trong cuộc sống hàng ngày
** Địa chỉ chính để tích hợp.
Trong thực tế giảng dạy trong thời gian vừa qua tôi đã giáo dục BVMT
trong môn Địa lí ở một số đại chỉ nh sau: ( Còn nữa)
1 Lớp 6.
Tên bài Địa chỉ tích hợp Cách tích hợp
Địa hình bề mặt Trái Đất Địa hình Cac xtơ và các hang động Bộ phận
Các mỏ khoáng sản - Các loại khoáng sản.
- Mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh
Toàn bài Sông và hồ - Sông và lợng nớc của sông.
- Hồ Bộ phận; liênhệ với địa
ph-ơng Biển và đại dơng Sự vận động của nớc biển và đại dơng Liên hệ
Đất Các nhân tố hình thành
đất. Thành phần và đặc điểm của thổ nhỡng Bộ phận, liênhệ Lớp vỏ sinh vật… ảnh hởng của con ngời … Bộ phận, liên
hệ.
2 Lớp 8- Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Tên bài Địa chỉ tích hợp Cách tích hợp
Đặc điểm tài nguyên khoáng sản VNam Vấn đề khai thác và bảo vệ tài
nguyên… Toàn phần.Liên hệ.
Địa hình Việt Nam Địa hình nớc ta mạng tính chất
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam Khai thác kinh tế vào bảo vệ sự
trong sạch các dòng sông. Bộ phận, liênhệ.
Đặc điểm đất Việt Nam Vấn đề sự dụng và cải tạo đất Bộ phận, liên
hệ.
Các miền địa hình: MB và ĐBBBộ;
MTB và BTBộ; MN TB và NBộ Phần; tài nguyên phong phú đangđợc điều tra khai thác. Bộ phận, liênhệ
3 Lớp 9.
Tên bài Địa chỉ tích hợp Cách tích hợp
Dân số và gia tăng dân số Gia tăng dân số Bộ phận, liên
hệ- hậu quả Lao động việc làm, chất lợng
cuộc sống Việc làm, chất lợng cuộc sống Bộ phận, liênhệ Các nhân tố ảnh hởng đến
Sự phát triển phân bố công
Sự phát triển lân nghiệp, thủy
sản
- Tài nguyên rừng.
- Nguồn lợi thủy sản
Bộ phận, liên hệ
Vùng TDMNBB
- Điều kiện tự nhiên, TNTN.
- Trồng trọt: Cây công nghiệp.
- Công nghiệp: Khái thác khoáng sản…
Bộ phận, liên hệ- tích cực, hạn chế
Vùng ĐBSHồng
- ĐKTN,TNTN.
- Dân c, đan số.
- Phát triển công nghiệp.
- Vấn đề phát triển đô thị
Bộ phận, liên hệ.
Vùng Bắc Trung Bộ
- ĐKTH: Đất nớc, sông ngòi.
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp: trồng, khai thác rừng.
Bộ phận, liên
hệ
Vùng DHNTB
- ĐKTN,TNTN
- Sản xuất nông nghiệp: cây công nghiệp.
- Lâm nghiệp: Các tỉnh cực nam.
- Công nghiệp
Bộ phận, liên hệ
Vùng Tây Nguyên - ĐKTNhiên
- Sản xuất nông nghiệp:Cây công nghiệp
- Công nghiệp: thủy điện.
- Du lich
Bộ phận, liên hệ
Vùng Đông Nam Bộ - Nông nghiệp.
Trang 5- Công nghiệp.
- Dân c, đô thị
Bộ phận, liên hệ
Vùng ĐBSCLong - Tài nguyên nớc: lũ lụt…
- Nông nghiệp. Bộ phận, liênhệ Phát triển tổng hợp môi trờng
biển đảo … Bảo vệ tài nguyên môi trờng biển đảo nớc ta Bộ phận, liênhệ
III Các phơng pháp GD-BVMT đợc sử dụng.
1 Khái quát.
Quá trình tích hợp giáo dục BVMT vào các môn học nói chung, đối với môn Địa lí nói riêng có nhiều phơng pháp khác nhau Ta phải kể đến các phơng pháp sau:
1 Phơng pháp đàm thoại
2 Phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực quan
- Phơng pháp sử dụng tranh ảnh địa lí
- Phơng pháp sử dụng băng, đĩa hình
3 Phơng pháp thảo luận
4 Phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
5 Phơng pháp Tham quan, điều tra, khảo sát thực địa
6 Phơng pháp dạy học theo dự án
2 Các phơng pháp cá nhân thờng áp dụng.
Thực tiễn trong quá trình giảng dạy ở trờng THCS của tôi, với điều kiện cụ thể còn thiếu thốn nhiều về mọi mặt Vì vậy, tôi chỉ chọn và sử dụng một số
ph-ơng pháp cơ bản sau:
1 Phơng pháp đàm thoại
2 Phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực quan: Phơng pháp sử dụng tranh
ảnh địa lí
3 Phơng pháp thảo luận
4 Phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
5 Phơng pháp tham quan tại địa phơng.
IV Một số ví dụ minh chứng.
1 Phơng pháp đàm thoại.
Ví dụ 1: Dạy bài: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản Việt nam - Địa lí
9
Bài này là 1 địa chỉ tích hợp BVMT rất tốt
- Khi dạy phần tài nguyên rừng nớc ta, sau khi GV và HS tìm hiểu hết các nội
dung về tài nguyên rừng của nớc ta theo SGK và chuẩn GV có thể lồng GD BVMT vài bằng pp đàm thoại:
?.1: Rừng của nớc ta có vai trò gì trong việc BVMT?
?.2: Độ che phủ của rừng ở nớc ta hiện nay thấp ( 35%) Điều đó có ảnh hởng đến
MT nh thế nào?
- Phần 2: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp Gv dùng câu hỏi để học sinh trả
lời:
? Mô hình “ Nông- lâm kết hợp” có ý nghĩa, vai rò gì trong phát triển kinh tế và BVMT?
Ví dụ 2: Khi dạy phần chăn nuôi Việt Nam ta có thể lồng ghép với BVMT nh:
?.1: hoạt động chăn nuôi ở nớc ta phát triển rất mạnh Địa phơng ta là một minh chứng tiêu biểu Theo em chăn nuôi có gâu ô nhiễm MT không? Ô nhiễm nh thế nào?
?.2: Theo em làm thế nào để chăn nuôi vẫn phát triển nhng lại bảo vệ đợc MT?
2 PP sử dụng các phơng tiện trực quan: Phơng pháp sử dụng tranh ảnh
địa lí
Đây là pp giúp HS nắm đợc nội dung nhanh, thông qua các hình ảnh cụ thể, từ đó
rẽ phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu
Gv có thể su tầm tranh ảnh qua các thong tin nh: Sách báo, tạp chí, học báo, các tài liệu có liên quan, mạng intenet… Đồng thời khuyến khích HS tự tìm hiểu khai thác tranh ảnh qua các kênh thông tin trên
* Hình ảnh chặt phá rừng- phá hủy môi trờng
Trang 6Khai thác gỗ Khai thác rừng
Chặt phá rừng Đốt rừng
** Công nghiệp phát triển ảnh hởng đến môi trờng
Khói bụi của công nghiệp
** Khai thác tài nguyên khoáng sản ảnh hởng đến môi trờng
Khai thác than đá Khai thác trên đất rốc
** Hậu quả- Ô nhiễm môi trờng
Ô nhiễm không khí từ công nghiệp.
Trang 7
Ô nhiễm nớc Biển Rác thải,ô nhiễm nớc,đất. Hiện tợng sa mạc hóa
** Hình ảnh bảo vệ môi trờng
Phơi rơm để làm chất đốt Trồng cây xanh
Trồng rừng- Rừng Cao su
3 Phơng pháp thảo luận.
Ví dụ 1: Khi dạy bài ĐBSH- phần công nghiệp.
Gv có thể đa ra vấn đề để Hs thảo luận: Công nghiệp ở đây rất phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao…Nhng công nghiệp ở đây có gây ô nhiễm môi trờng không? Gây ô nhiễm nh thế nào? Theo em phải làm gì để giảm tác hại đó?
Ví dụ 2: Khi dạy về công nghiệp năng lợng- điện ( Có thể là ở bài công
nghiệp chung hoặc ở vùng TDMNBB; Tây nguyên ) GV có thể đa ra vấn đề để
HS thảo luận- Có thể làm tại lớp hoặc làm ở nhà, ngoại khóa…
1.?: Nhiệt điện phát triển mạnh có ý nghĩa gì về phát triển kinh tế-xã hội? Nhng có ảnh hởng gì đến môi trờng?
2.?: Theo em thủy điện phát triển sẽ tác động tích cự hay tiêu cực đến môi trờng?
V Đánh giá kết quả.
Trong thời gian vừa qua tôi đã đánh giá quá trình nhận thức, hiểu biết và ý thức BVMT đối với Hs trờng THCS nơi tôi công tác trên 2 phơng diện Kết quả
đều thấy khả quan, tức là HS có hiểu biết vầ môi trờng và đã từng bớc áp dụng các phơng pháp việc làm cụ thể vào đời sônga hàng ngày ở trờng và ở nhà một cách có hiệu quả
1 Cách đánh giá.
Trang 8- Đánh giá lồng ghép vào các bài kiểm tra Tôi đã lồng ghép vào kiểm tra miệng, kiểm tra dới một tiết là chủ yếu, ngoài ra có đa vào kiểm tra 1tiết- đây chỉ
là một nội dung nhỏ
- Đánh giá bằng việc thu thập thông tin qua phiếu điều tra ( tờ rơi).
- Đánh giá qua thực tế, tức qua biểu hiện, hành động, việc làm của HS qua các ngày học trong trờng và ở nơi công cộng và gia đình HS
2 Ví dụ cụ thể.
a Một số câu hỏi kiểm tra lồng ghép BVMT.
Cách kiểm tra này có thể lồng ghép vào các bài kiểm tra định kỳ hay thờng xuyên, đặc biệt đợc áp dụng để kiểm tra bài cũ hoặc củng cố sau mỗi bài học
1 Chỉ trên bản đồ công nghiệp Việt Nam một số nhà máy nhiệt điện, thủy
điện? Nguồn năng lợng nớc ta có tiềm năng không? Hiện nay đã đáp ứng đủ nhu
cầu sử dụng cha? Em có việc làm nào để tiết kiệm điện?
2 Tài nguyên rừng hiện nay ở nớc ta thế nào? Mô hình phát triển lâm
nghiệp hiện nay ở nớc ta là gì? Mô hình đó đem lại giá trị, ý nghĩa gì?
3 Cây công nghiệp chính ở nớc ta hiện nay là gì? Phân bố phát triển ở đâu?
Việc phát triển cây công nghiệp có giá trị gì đối với môi trờng?
4 Xác định, kể tên các hệ thống sông lớn của Việt Nam? Quê hơng em có
hệ thống sông nào? Nớc sông quê em thế nào? Vì sao?
5 Trong cuộc sống hàng ngày em đã làm gì để chung tay với nhân laọi BVMT?
6 Em đã làm gì để cùng gia đình và ngời thân của em cùng BVMT sống quanh ta?
b Đánh giá qua phiếu điều tra.
Trong thời gian qua tôi đã tiến hành đánh giá HS bằng phiếu điều tra
ví dụ Phiếu điều tra
Đánh giá sự hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trờng của học sinh THCS
Đọc kỹ các nội dung dới đây rồi đánh dấu x
vào ô “không” hoặc “có” theo sự hiểu biết của minh.
Câu Nội dung Không Có
1 Theo em, mỗi cá nhân chúng ta có cần tham gia vào việc BVMT sống
2 Em là học sinh trờng THCS Ngọc lũ Em có tham gia đợc vào việc bảo
vệ môi trờng trên thế giới, hoặc trên đất nớc ta đợc không? x
3 Bảo vệ môi trờng trên Trái Đất là bảo vệ nguồn nớc, không khí, đất,
4 Trồng và bảo vệ rừng là một biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trờng x
5 Dân số tăng nhanh, bùng nổ dân số, sẽ có nhiều ngời góp phần vào bảo
6 Ra khỏi nhà, phòng, lớp học là tắt tất cả các thiết bị điện x
7 Khuyến khích bố mẹ, gia đình sử dụng than, điện, gas để đun nấu trong
sinh hoạt hàng ngày trong tất cả mọi điều kiện x
8 Hàng ngày cần trực nhật lớp sạch sẽ, đổ rác đúng nơi quy định x
9 ở nhà cần đào hố rác để tiêu hủy tất cả các loại rác thải của gia đình x
10 Thu gom một số loại phế thải trong đời sống hàng ngày để bán, tái chế
11 Cần sử dụng nguồn nhiên liệu nh: rơm, rạ, củi, rác … để đun nấu trong
sinh hoạt hàng ngày trong những lúc phù hợp x
12 Cây xanh trên sân trờng, nơi công cộng không phải của nhà ta, ta cứ bẻ
13 Bản thân em có ý thức tuyên truyền với mọi ngời về tác dụng, ý nghĩa
của bảo vệ môi trờng, để mọi ngời cùng tham gia bảo vệ x
14 Khuyến khích bố mẹ sử lí nguồn chất thải chăn nuôi trớc khi thải ra môi
15 Dùng thuốc nổ, kích điện để bắt cá ở ao, sông trên quê em x
16 Mỗi lớp học cần trồng, treo một số giỏ cây xanh thuộc họ cây giây leo
17 Nên hạn chế sử dụng túi nilong để đựng các loại hàng hóa trong hàng x
Trang 918 Nhà en đã chuyển một số bóng đèn sợi đốt sang bóng đèn compăc để sử
19 Em có tham gia vào việc trồng cây do nhà trờng hoặc khu dân c tổ chức
20 Gom tất cả các loại rác thải ở trờng, lớp, tại gia đình trong đó có túi
nilông, chai lọ nhựa … rồi đem đốt cho sạch môi tr ờng x
Điều tra với 150 học sinh trong 2 năm học
Kết quả: 141/150 = 94% Số học sinh đợc điều tra trả lời đúng 100% yêu cầu của
đáp án
VI Kết luận.
Qua thông tin đại chúng ta thấy vấn đề MT là vấn đề nóng bỏng toàn cầu,
đang đựơc cả nhân loại quan tâm Đặc biệt thực tiễn về môi trờng sống xung quanh chúng ta hiện nay, tiêu biểu là môi trờng tại địa phơng tôi sống Tôi nhận thấy vấn đề MT đang bị ô nhiễm, suy thoái trầm trọng, đặc biệt là MT nuớc, không khí…
Chính vì vậy, tôi đã mạnh dạn lồng ghép việc bảo vệ môi trờng vào môn
Địa lí mà tôi phụ trách trong những năm vừa qua tại trờng THCS Ngọc Lũ nơi tôi công tác nhằm phần nào cùng với HS và thông qua HS tới nhân dân để mỗi chúng
ta góp một hành động, việc làm, tiếng nói nhỏ để cùng BVMT sống của chúng ta; BVMT của quê hơng ngày một tốt đẹp hơn!
Trên đây là một số ý kiến và kinh nghiệm nhỏ của bản thân đã áp dụng trong quá trình giảng dạy cho HS trong thời gian vừa qua Chắc chắn còn nhiều bất cập, hạn chế
Tôi rất mong đợc sự góp ý chân thành của các quý vị để việc BVMT nói chung và giáo dục BVMT thông qua HS, qua môn Địa lí ở trờng THCS ngày một tốt hơn và có hiệu quả cao hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Ngọc Lũ, ngày 13 tháng 3 năm 2012.
Ngời viết sáng kiến
Trần Đức Toàn