- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ LỚN: NHỮNG NGHỀ BÉ BIẾT
Thời gian TH: Số tuần: 04 tuần Từ ngày 26/11/2018 đến ngày 21/12/2018
Chủ đề nhánh 01: Nghề truyền thống ở địa phương
Thời gian TH: Số tuần: 01 tuần Từ ngày 26/11/2018 đến ngày 30/11/2018
Trang 3- Trẻ biết tên chủ đề đanghọc.
- Trẻ được tìm hiểu vềnghề truyền thống ở địaphương, trẻ biết được cácsản phẩm làm ra dùng đểlàm gì?
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh về chủđề
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 4- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Gần gũi nhiều với trẻ mới đi học, tiếp xúc và làm quen
với trẻ hay khóc
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình đầu năm học
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc
2 Trò chuyện buổi sáng:
Xem tranh ảnh về chủ đề, trò chuyện cùng trẻ về chủ đề
“Nghề truyền thống ở địa phương”
- Tay vai: Hai tay đưa ra trước, lên cao
- Lưng bụng: Cúi gập người về phía trước tay chạm
Trang 5A TỔ CHỨC
CÁCHoạt
Trang 6- Chăm sóc cây cối, vườn hoa,
vườn rau của bé
- Trẻ biết phối hợp với nhau và nhập vai chơi một cách tự nhiên
- Trẻ biết sử dụng các vậtliệu khác nhau để xâydựng Biết phối hợp cácvai chơi trong nhóm đểxây lên công trình
- Trẻ biết tô màu, xé dán làm tranh 1 số đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề
.- Trẻ biểu diễn tự nhiên
- Trẻ biết chăm sóc câycối, vườn hoa của bé, biếtnhổ cỏ, tưới nước chocây
Đồ chơigóc phânvai
Gạch, gỗ,thảm cỏ,cây, hoa
Bộ lắp ghé
-Kéo, giấymàu, hồdán, sápmàu
-Dụng cụ
âm nhạc
- Địa điểmbình tưới nước
Trang 72 Giới thiệu góc chơi:
- Cô gần gũi trẻ trò chuyện về các góc chơi Giới thiệu
nội dung chơi trong các góc chơi
3 Thỏa thuận chơi:
- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc
chơi
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Phân vai chơi:
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với trò
chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết giữa các góc
chơi
6 Nhận xét góc chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm: Cô xuống nhóm nhận xét trẻ
trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi
của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá
nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi
- Nhận xét chung cả lớp: Cô cho trẻ tập trung, động
viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương
những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý
thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong
Trẻ quan sát và lắng nghe
Trang 8- Quan sát thời tiết.
- Dạo chơi sân trường, nhặt lá
rụng làm bưu thiếp
- Quan sát đồ dùng dụng cụ
của một số nghề
- Quan sát vườn rau
- Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, trẻ cảm nhận được
vẻ đẹp của thiên nhiên
- Trẻ biết về nghề truyền thống, biết sản phẩm dùng để làm gì
- Giáo dục ý thức tổ chức
kỉ luật, tinh thần tập thể
Câu hỏiđàm thoại
Địa điểmquan sát
Sântrườngsạch sẽ
- Mèo đuổi chuột
- Trẻ biết được tên củacác trò chơi, luật chơi vàcách chơi
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
Trò chơi,
đồ dùng
để chơi tròchơi
- Trẻ chơi đoàn kết,không xô đẩy nhau
Đồ chơi ngoài trời
Trang 9* Quan sát thời tiết:
- Cô cho trẻ ra sân quan sát thời tiết và hỏi trẻ:
+ Bầu trời như thế nào? Mây màu gì?
- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết
đội nón mũ khi ra trời nắng hay trời mưa
* Dạo chơi sân trường, nhặt lá rụng làm bưu thiếp.
- Cho trẻ ra sân nhặt lá rụng làm bưu thiếp
*Quan sát đồ dùng dụng cụ của một số nghề::
- Quan sát đặc điểm các loại đồ dùng dụng cụ của nghề
- Đồ dùng đó làm bằng gì? Sử dụng như thế nào?
- Trẻ kể về những gì trẻ đã được quan sát
* Quan sát vườn rau:
- Cô cùng trẻ quan sát và trò chuyện về vườn rau
- Giáo dục thái độ: Biết yêu quý, kính trọng các bác
Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi trò chơi
- Cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
- Cho trẻ xếp hàng rửa tay, vào lớp
Lắng ngheTrẻ chơi
Trẻ rửa tay vào lớp
A TỔ CHỨC CÁC
Hoạt
Trang 10động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
Trang 11- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười
đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁCHoạt
Trang 12- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được ống cờ của mình và lên cắm cờ
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
Tranh truyện, thơ
Dụng cụ
âm nhac
Bảng bé ngoanCờ
nhân, trao đổi với phụ huynh về
tình hình trong ngày của trẻ
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng trước khi ra về
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 13- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơ theo nhu cầu và khả năng
của trẻ Cô quan sát và chơi cùng trẻ Khi hết giờ chơi
cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ Khuyến
khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ ôn lại bài buổi sáng
Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạnTrẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 26 tháng 11 năm 2018
Trang 14Tên hoạt động: Thể dục
VĐCB: Chuyền bóng sang 2 bên Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
TCVĐ: Bác thợ săn tài giỏiHoạt động bổ trợ: Hát “Muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao”
- Rèn luyện kỹ năng chuyền, bắt bóng
- Khả năng phối hợp chân, tai và mắt
- Trò chuyện cùng trẻ theo nội dung bài hát.
- Ngoài sự yêu thương chăm sóc của bố mẹ, các con
phải chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng mình cùng tập bài tập chuyền bóng
sang 2 bên, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Trẻ lắng nghe
Trang 153.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung
Tập các động tác:
+Tay Hai tay đưa ra trước lên cao
+ Chân: Đứng đưa 1 chân ra trước
+ Bụng: Đứng cúi gập người về phía trước
+ Bật: Bật tách, khép chân
- Trò chơi: Công nhân nghành may mặc
* Vận động cơ bản: Chuyền bóng bằng 2 tay qua
đầu, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên vận động
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích động tác: Đứng
thẳng 2 tay cầm bóng, tiếp xúc bóng bằng các đầu ngón
tay, khi có hiệu lệnh truyền bóng sang bên phải cho bạn
đằng sau, bạn đằng sau cầm bóng bằng 2 tay và chuyền
tiếp sang phải cho bạn đứng sau, chuyền bóng hết hàng
Chuyền xong đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh
bắt đầu chạy và thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sắc xô
chạy xong về cuối hàng đứng
- Cho trẻ tập thử và nhận xét
- Trẻ thực hiện:
- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập
- Cô bao quát và hướng dẫn cho trẻ tập đúng
* TCVĐ: Bác thợ săn tài giỏi
- Cô giới thiệu trò chơi
- Nói cách chơi, luật chơi
- Trẻ đi lại nhẹnhàng
- Trẻ trả lời
Trang 16* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 27 tháng 11 năm 2018
Trang 17Hoạt động bổ trợ: Thơ “Cái bát xinh xinh”
- Hứng thú tham gia hoạt động
- Trẻ yêu quý sản phẩm của nghề làm gốm
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Cái bát xinh xinh”
- Các con vừa đọc bài thơ các con thấy bố mẹ
trong bài thơ làm nghề gì?
- Sản phẩm của nghề gốm có những gì?
- Lớn lên các con thích làm nghề gì? Tại sao?
+ Nghề đó mang lại lợi ích gì cho xã hội?
2 Giới thiệu bài:
- Cô tặng lớp mình một chiếc hộp kỳ diệu Một
bạn giúp cô khám phá xem trong hộp có những gì nhé
- Cô gọi một trẻ lên nhặt và nói tên từng sản
- Để ăn cơm
- Bằng đất sét
- Bác thợ gốm sứ
Trang 18- Đây là cái ấm để pha trà.
- Các con thấy có đẹp không?
- Cái ấm pha trà gồm có những bộ phận gì?
- Được làm bằng gì?
- Cô cho trẻ quan sát tất cả đồ dùng làm bằng
gốm sứ mà cô đã chuẩn bị và đàm thoại với trẻ về cấu
tạo, hình dáng, màu sắc, cách làm, chất liệu
- Các con thấy đồ dùng làm bằng gốm sứ có dễ
vỡ không?
- Khi dùng chúng mình phải như thế nào
- Các con có biết đây là gì không?
- Đây là đất sét đấy các con ạ Muốn làm ra
được những đồ dùng bằng gốm sứ như này các cô chú
công nhân phải có đất sét, sau đó bằng bàn tay khéo
léo của mình các cô chú công nhân đã nặn ra những
đồ dùng thật là đẹp cho chúng ta sử dụng hàng ngày
đấy
- Các con cùng cô so sánh xem sự giống nhau
và khác nhau giữa các sản phẩm này
+ Giống nhau ở điểm nào?
+ Khác nhau ở điểm nào?
- Hàng ngày nếu như không có những đồ dùng
này chúng ta sẽ thế nào?
*Giáo dục: Để tỏ lòng biết ơn các cô chú công
nhân những người đã làm ra những sản phẩm này các
con phải như thế nào? Chúng mình phải giữ gìn đồ
dùng,cất đúng nơi quy định
3.2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Trò chơi: “ Cái gì biến mất”
- Cô cùng các con chơi trò chơi cái gì biến mất
nhé
+ Cô dần dần cất những sản phẩm bàng gốm sứ
đi và đố trẻ
* Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”.
- Cô có một rổ đựng đồ dùng như bát, thìa, cốc,
chén
- Quai, vòi, thân ấm
- Quan sát và đàm thoại
- Có ạ
- Đất sét
- So sánh giống và khác nhau giừa các đồ dùng
- Không có đồ dùng
- Nói tên đồ dùng
cô cất đi
Trang 194 Củng cố:
- Hỏi trẻ tên bài học
5 Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương.
- Trẻ trả lời
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 28 tháng 11 năm 2018
Tên hoạt động: Văn học
Thơ “Ước mơ của bé”
Hoạt động bổ trợ: Hát “Cháu yêu cô thợ dệt”
Trang 20I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ thuộc bài thơ “ Ước mơ của bé”
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ
- Cảm nhận nhịp điệu vui vẻ của bài thơ
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn kĩ năng đọc thơ diễn cảm
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng những người làm nghề
- Trẻ hứng thú tham gia đọc thơ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và của trẻ:
- Tranh minh họa bài thơ
- Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt”
- Trò chuỵên cùng trẻ về nội dung bài hát:
Trang 21nghề này, vì nó cần sự tỉ mỉ, khéo léo, chủ yếu
người ta dùng các sợi cây đay, lanh đem về rệt
vải, nghề rệt tạo nên các sản phẩm như: mũ, áo,
khăn, váy, túi…
2 Giới thiệu bài:
- Nhà thơ Lê Thị Hồng Mai đã viết một bài thơ
rất là hay nói về ước mơ của một bạn nhỏ, bạn
nhỏ đó đã ước được bay vào vũ trụ xây nhà máy,
xây bể bơi, để rủ các bạn cùng lên chơi đấy!
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm
- Cô đọc diễn cảm lần 1: không tranh
- Hỏi trẻ tên bài thơ
* Cô đọc thơ lần 2: (Kết hợp tranh)
* Giảng nội dung: Bài thơ nói rằng vào một
đêm trăng sáng em bé nhìn lên bầu trời đầy sao và
đã ước mơ được bay vào vũ trụ, để xây nhà máy,
làm bể bơi và rủ các bạn lên đấy chơi
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại
- Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?
- Trong bài thơ nói đến ai?
- Vào đêm trăng sáng em bé nhìn lên bầu trời
và đã ước gì?
- Chúng mình hiểu vũ trụ có nghĩa thế nào
không?
=> Vũ trụ: Có nghĩa là khoảng không gian rất
lớn ở trên bầu trời
- Khi bay vào vũ trụ em bé muốn làm gì?
( Em bé muốn xây nhà máy, làm bể bơi)
- Ước mơ của bé
- Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ
- Không ạ!
- Trẻ lắng nghe
- Xây nhà máy, làm bể bơi
- Để rủ các bạn lên chơi
Trang 22- Em bé đã ước các bạn ở khắp nơi như thế
nào?
Giá như các bạn
Ở khắp mọi nơi
Được chơi cùng bé
Giữa bầu trời xanh
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô dạy trẻ đọc từng câu 1.
- Cô cho cả lớp đọc 3 - 4 lần
- Cô cho 3 tổ cùng thi đua nhau
- Cô cho cá nhân trẻ đọc
- Trong quá trình trẻ đọc cô sửa sai, sửa ngọng
nếu có
- Động viên khích lệ trẻ đọc to, rõ ràng và tình
cảm
4 Củng cố:
- Cô vừa dạy bài thơ gì?
- Bài thơ nhắc nhở chúng mình điều gì?
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc theo cô
- Trẻ thi đua theo tổ
- Trẻ thi đua theo nhóm,
cá nhân
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):