- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các vật chuyển động H1.3-SGK hoặc làm thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang, chuyển động của con lắc đơn, chuyển động của kim đồng hồ qua đó HS quan sát và
Trang 1Ngày soạn: 14/ 8/ 2010
Tiết 1
Chơng I : cơ học Bài 1: chuyển động cơ học
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ
- HS: Sgk, vỡ ghi, tìm hiểu bài học trớc ở nhà
-GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cách nhận biết một vật CĐ hay đứng yên
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận, yêu
cầu HS lấy ví dụ về vật chuyển động
và vật đứng yên Tại sao nói vật đó
chuyển động hay đứng yên?
trả lời câu hỏi C2.C3
- GV: Thống nhất, nêu ví dụ thêm
cho HS
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?.
- C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật
đó so với vật đợc chọn làm mốc ( vật mốc).
- Kết luận: SGK-4
- C2: Ví dụ vật chuyển động
- C3: Vị trí của vật so với vật mốckhông thay đổi theo thời gian thì vậtvật đó đợc coi là đứng yên
Hoạt động2: Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.
- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)
Yêu cầu HS quan sát và trả lời C4,C5
&C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc
nào?
- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả
lời câu hỏi C4, C5
- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn
thành câu hỏi C6
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của
II Tính tơng đối của chuyển động
Trang 2- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7
- HS: Tìm ví dụ minh hoạ của C7
- GV: Lu ý cho HS khi không nêu
vật mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn
vật mốc là vật gắn với Trái Đất
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu
bài
động so với nhà ga nhng đứng yên
so với tàu
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất Vì vậy coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp.
- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các
vật chuyển động (H1.3-SGK) hoặc
làm thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném
ngang, chuyển động của con lắc
đơn, chuyển động của kim đồng hồ
qua đó HS quan sát và trả lời câu hỏi
C9
- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi C9
III Một số chuyển động thờng gặp.
- Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển động vạch ra
- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển
động cong, chuyển động tròn
- C9: Học sinh nêu các ví dụ (có thể tìm tiếp ở nhà)
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS quan sát
H1.4(SGK) trả lời câu C10
- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi C10
- GV: Thống nhất và giải thích thêm
về vật làm mốc, tính tơng đối của
chuyển động
- GV: Hớng dẫn HS trả lời và thảo
luận câu hỏi C11
- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi
C11
- GV: Nhận xét, kết luận
IV Vận dụng.
- C10:
+ Ô tô: Đứng yên so với ngời lái xe, chuyển động so với cột điện
+ Cột điện: Đứng yên so với ngời
đứng bên đờng, chuyển động so với
ôtô
+ Ngời lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với cột điện
- C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trờng hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
+ Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
+ Các dạng chuyển động thờng gặp?
5 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài và làm bài tập 1.1-1.6 (SBT)
- Tìm hiểu mục: Có thể em cha biết.
- Đọc trớc bài 2 :Vận tốc
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Ngày soạn: 21/ 8/ 2010
Trang 3Tiết 2
Bài 2 : Vận tốc
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc)
+ HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là
đứng yên? Chữa bài tập 1.1 (SBT)
+ HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)
3 Bài mới
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trên
bảng 2.1
-GV: Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh
chậm của chuyển động căn cứ vào
kết quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1)
- HS: Tìm hiểu, trả lời và thảo luận
câu hỏi C1,C2, C3
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, bạn
nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển
động nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn
trong cùng một đơn vị thời gian) Từ đó rút
* Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc
trong một giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự
nhanh, chậm của chuyển động và
ợc tính bằng độ dài quãng đờng đi
đ-ợc trong một đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc.
- Công thức tính vận tốc: v=
t
v
*Trong đó:
+ v là vận tốc.
+ s là quãng đờng đi đợc
+ t là thời gian đi hết quảng đơng
đó
III Đơn vị vận tốc.
- C4: m/phút, km/h, km/s, cm/s
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị chiều dài và đơn vị thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
+ Met trên giây: ( m/s) + Kilômet trên giờ: ( km/h )
Trang 4ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
- GV: Giới thiệu về tốc kế qua hình
vẽ
* Tốc kế: dụng cụ đo độ lớn của vận tốc
Hoạt động 2: Vận dụng
- GV: Hớng dẫn HS vận dụng trả lời
câu hỏi C5
- HS: Đọc và tóm tắt đề bài, tiến
hành thực hiện theo hớng dẫn của
GV
- GV: Tổ chức cho HS trả lời
- HS: Thảo luận, trả lời, nhận xét
- GV: Bổ sung, thống nhất
- GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
câu hỏi C6 và hớng dẫn HS tìm hiểu
đại lợng nào đã biết, cha biết? Đơn
vị đã thống nhất cha ? áp dụng
công thức nào?
- HS: Lên bảng thực hiện, yêu cầu
HS dới lớp theo dõi và nhận xét bài
làm của bạn
- GV: Bổ sung, thống nhất
IV Vận dụng.
- C5: + a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36 km,
xe đạp đi đợc 10,8 km, mỗi giây tàu hỏa đi đợc 10 m
+ b) Đổi về đơn vị m/s hoặc km/h Tàu hoả, ô tô chuyển động nhanh nh nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
- C6: Tóm tắt:
t =1,5h Giải
s =81km Vận tốc của tàu là:
v =? km/h v=
t s =181,5 =54(km/h) ? m/s =
s m 3600 5400 =15(m/s) Đ/s: 54 km/h, 15 m/s 4 Củng cố - HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệ thống lại kiến thức và làm câu C7, C8 - C7: Tóm tắt Giải t = 40ph = 2/3h Từ: v = t s s = v.t
v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s = ?km đạp đi đợc là: s = v.t = 12 3 2 = 4 (km) Đ/s: 4 km - C8: Tóm tắt Giải t = 30ph = 1/2h Từ: v = t s s = v.t
v = 4 km/h Quãng đờng từ nhà đến s = ?km nơi làm việc là: s = v.t = 4 2 1 = 2 (km) Đ/s: 2 km 5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 2.1-2.5 (SBT) - Đọc trớc bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Ngày soạn: 27/ 8/ 2010
Tiết 3
Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động
không đều - Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều và chuyển động
không đều thờng gặp
Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay
đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời
gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Mô tả thí nghiệm hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và
bảng 3.1(SGK) Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: + HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển
động? Viết công thức tính vận tốc Chữa bài tập 2.3 (SBT)
+ HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)
3 Bài mới.
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm
của chuyển động Thực tế khi em đạp xe có phải luôn nhanh hoặc luôn chậm
nh nhau?
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều
- HS: Hoạt động theo nhóm, thực hiện
thí nghiệm theo hớng dẫn của GV và
ghi kết quả
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1và
câu hỏi C2
- HS: Thảo luận, trả lời, kết luận
- GV: Yêu cầu HS tìm ví dụ trong thực
tế về chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin để
trên các quãng đờng AB,BC,CD
II Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều.
- Trung bình mỗi giây bánh xe lăn
đ-ợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc
trung bình của trục bánh xe trên
quãng đờng đó là bấy nhiêu mét trêngiây
Trang 6- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn
và yêu cầu của GV
t2 = 24s Vận tốc trung bình của
xe
v1 = ? trên quãng đờng bằnglà:
vtb = ? Vận tốc trung bình củaxe
trên cả quãng đờng là:
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
=
24 30
60 120
=3,3(m/s)
Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb =3,3m/s
Đ/s: s = 150km
Trang 7- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6)
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn10/ 9/ 2010 Tiết 4
Bài 4 : Biểu diễn lực I Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc - Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực - Rèn kĩ năng biểu diễn lực II Chuẩn bị: - GV: Giáo án bài giảng, sgk, tài liệu, 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng - HS: Gsk, vỡ ghi, tìm hiểu bài trớc ở nhà III tiến trình lên lớp: I ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95 km ngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng
III.Bài mới.
N chạy theo hớng Bắc -Nam Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo trên?
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
- GV: Tiến hành làm thí nghiệm và
hớng dẫn HS quan sát, tìm hiểu
- HS: Quan sát thí nghiệm hình 4.1
và quan sát trạng thái của xe lăn khi
buông tay
- GV: Hớng dẫn HS làm việc theo
nhóm, trả lời câu hỏi C1
- HS: Thảo luận, trả lời
- GV: Tác dụng của lực, ngoài phụ
thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- HS: Tìm hiểu, trả lời
I Ôn lại khái niệm lực.
- Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động ( nghĩa là thay đổi vận tốc ) của vật
- C1:
+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của
xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
+ Hình 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và
ng-ợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc
tơ
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các yếu
tố của lực (đã học từ lớp 6)
- HS: Nhắc lại các yếu tố của lực
II Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lợng vectơ
- Lực không những có độ lớn mà còn
Trang 8- GV: Thông báo: Lực là đại lợng có
độ lớn, phơng và chiều nên lực là
một đại lợng véc tơ
- HS: Tìm hiểu và ghi nhớ
- GV: Nhấn mạnh: Hiệu quả tác
dụng của lực phụ thuộc vào 3 yếu tố
này
- GV: Thông báo cách biểu diễn véc
tơ lực.( phải thể hiện đủ 3 yếu tố: độ
lớn, phơng và chiều )
- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ
- GV: Hớng dẫn cho HS biểu diễn
- GV: Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2
lực trong câu C2 HS dới lớp biểu
diễn vào vở và nhận xét bài của HS
trên bảng
- HS: Lên bảng biểu diễn lực theo
yêu cầu của GV
- HS: Cả lớp thảo luận, thống nhất
câu hỏi C2
- GV: Nhận xét, bổ sung
- GV: Hớng dẫn và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi C3
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi C3
- GV: Gọi HS lên bảng trả lời
- HS: Lên bảng trả lời, thảo luận,
thống nhất chung đẻ đa ra kết luận
Trang 9
Ngày 10/9/2010 Tiết 5 Sự cân bằng lực- quán tính
I Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực - Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính - Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II Chuẩn bị: - GV: Giáo án bài giảng, dụng cụ làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 (SGK) - HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học ở nhà III Tiến trình lên lớp: 1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: ? Biểu diễn lực sau đây: Trọng lực của một vật có khối lợng
15 kg ( tỉi xích 0,5 cm ứng với 15 N )
3 Bài mới.
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới: Một vật đang đứng yên chịu tác dụng
của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vâỵ, nếu một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng, vật sẽ nh thế nào?
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực cân bằng.
- GV: Tổ chức cho HS quan sát,
tìm hiểu, thảo luận, trả lời
- HS: Quan sát, tìm hiểu hình 5.2
sgk - - GV: Hớng dẫn HS trả lời
câu C1( tìm đợc hai lực tác dụng
lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực
cân bằng )
- HS: Trả lời câu hỏi C1
- GV: Nhận xét, bổ sung, thống
nhất
- GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp
về tác dụng của hai lực cân bằng
lên vật đang chuyển động dựa trên
cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
I Lực cân bằng.
1 Hai lực cân bằng là gì ?
- C1:
+ Tác dụng lên quyển sách có hai lực:
trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn
+ Tác dụng lên quả cầu có hai lực:
trọng lực P, lực căng T
+ Tác dụng lên quả bóng có hai lực:
trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn
+ Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng
Chúng có cùng điểm đặt, cùng phơng, cùng độ lớn nhng ngợc chiều
2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật đang chuyển động
a) Dự đoán: Vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra
C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai
Trang 10+ Vậy khi vật đang chuyển động
mà chỉ chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì sẽ thế nào? (tiếp tục
chuyển động nh cũ hay đứng yên,
hay chuyển động bị thay đổi?)
- HS: Tìm hiểu, dự đoán theo hớng
dẫn của GV
- GV: Làm thí nghiệm để kiểm
chứng bằng máy A - tút Hớng dẫn
HS quan sát và ghi kết quả thí
nghiệm
- HS: Theo dõi thí nghiệm, suy
nghĩ và trả lời C2, C3, C4, C5
- GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi
- HS: Tìm hiểu trả lời, thảo luận,
nhận xét
- GV: Bổ sung, thống nhất, kết
luận
- HS: Ghi nhớ kết luận
= PA nên T cân bằng với PA)
C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA + PA' lớn hơn T nên vật AA' chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A' bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A
với nhau nhng vật A vẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệm cho biết kết quả chuyển động của A là thẳng đều C5: Bảng 5.1 sgk
* Kết luận: Một vật đang chuyển
động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính
- GV: Tổ chức tình huống học tập
và giúp HS phát hiện quán tính
- HS: Tìm hiểu, suy nghĩ và ghi
nhớ dấu hiệu của quán tính
- GV: Đa ra một số hiện tợng về
quán tính thờng gặp
II Quán tính.
1 Nhận xét
- Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi
vật có quán tính.
- VD: Khi đi xe đạp, ta phân gấp, xe không dừng lại ngay mà còn trợt tiếp một đoạn
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7,
C8
- HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
- GV: Tổ chức cho HS trả lời, thảo
luận
- HS: Trả lời, thảo luân, kết luận
III.Vận dụng.
- C6: Búp bê ngả về phía sau, tại do quán tính
- C7: Búp bê ngả về phía trớc, tại do quán tính
- C8: Nguyên nhân do quán tính nên vật vẫn còn chuyển động hoặc vẫn còn
đứng yên
4 Củng cố
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức đọc phần có thể em cha biết.
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 5.1- 5.8 (SBT)
- Đọc trớc bài 7: Lực ma sát
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
Ngày soạn:17/ 9/ 2010
Tiết 6: lực ma sát
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết lực ma sát, phân biệt đợc ma sát trợt, lăn, nghỉ và đặc điểm
của mỗi loại này
- Kĩ năng phân tích đợc hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống và kỹ thuật nêu đợc cách khắc phục
? Điều gì đã làm cho chiếc xe dừng lại
? Lực ma sát làm xuất hiện ở đâu trong
3 Lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợtkhi vật bị tác dụng của lực khác
Hoạt động 2: Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
- HS quan sát tranhH6.2
II lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
Trang 12GV: Cho HS hoạt động nhóm trả lời câu
hỏi C6
- Tơng tự quan sát tranh H6.4
- Trả lời câu hỏi C7
? Em có kết luận gì
- HS làm C8 - C9 theo nhóm
1 Lực ma sát có thể có hại
câu 6
c, ma sát trợt thay ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có ích:
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
III Vận dụng:
C8: a/ Ma sát trợt m/s có ích b/ Ma sát nghỉ m/s có hại c/ Ma sát trợt m/s có hại d/ Ma sát trợt m/s có ích e/ Ma sát trợt m/s có ích
C9: ổ bi có tác dụng giảm m/s do thay thế m/s trợt thành m/s lăncủa các viên bi
4 Củng cố
- Lấy ví dụ về 3 lực ma sát
- Lấy ví dụ về lực ma sát có hại và lợi
5 Hớng dẫn về nhà :
- Đọc phần có thể em cha biết
- Các bài tập 6.1 -> 6.4 làm vào 30' buổi tối
- Giáo viên hớng dẫn HS làm 6.5
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 27/ 9/ 2010
Tiết 7: kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu.
-Qua bài kiểm tra, đánh giá đợc sự nhận thức của học sinh về các nội dung
kiến thức chơng I ( 6 bài đã học )
Trang 13-Rèn luyện tính tự giác, làm bài độc lập.
- Rèn luyện t duy, phân tích, suy luận lôgic trong quá trình làm bài
II Chuẩn bị
GV- Đờ kiểm tra
HS - Ôn tập các nội dung từ bài 1 đến bài 6
III Đề ra
Câu 1:a, Thế nào là chuyển động cơ học?Lấy 1 ví dụ về chuyển động cơ học
,chỉ rõ vật đợc chọn làm mốc
b, Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều ?
Câu 2: a, Nêu các yếu tố của lực?
b, Biểu diễn lực kéo 1500 N theo phơng nằm ngang,chiều từ trái sang phải trái(tỷ xích 1cm ứng với 500N)
c,Biểu diễn trọng lực của vật có khối lợng 5kg.Tỷ xích 1 cm ứng với 10N
Câu3: Một học sinh đạp xe đều trong 1/2 h đi đợc 4 km Nếu em đó đạp xe
đều từ nhà đến quê hết 2h.Hỏi quãng đờng từ nhà đến quê dài bao nhiêu km
Câu4:Một ô tô trong nửa thời gian đầu chuyển động với vận tốc không đổi
v1,trong nửa thời gian còn lại chuyển động với vận tốc không đổi v2 .Tính vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đờng
Trang 15-Ngày soạn: 04/10/ 2010
Tiết 8: áp suất
I Mục tiêu
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp
suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức Vận dụng đợccông thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất Nêu cáccách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích
đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập6.4 (SBT)
GV:Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất
lớn?
- HS đa ra dự đoán.Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
áp lực (10ph)
GV:Yêu cầu HS đọc thông tin mục
I và trả lời câu hỏi: áp lực là gì?
Cho ví dụ?
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả
lớp để thống nhất câu trả lời
GV:Yêu cầu HS nêu thêm một số ví
dụ về áp lực
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C1: Xác địng áp lực (H7.3)
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
- VD: Ngời đứng trên sàn nhà đã éplên sàn nhà một lực F bằng trọng lợng
P có phơng vuông góc với sàn nhà.a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc vớidiện tích bị ép thì không gọi là áp lực
II áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vàoyếu tố nào?
C3: Tác dụng của áp lực càng lớn
Trang 16lực là độ lún xuống của vật.
Xét kết quả tác dụng của áp lực vào
2 yếu tố: độ lớn của áp lực và S bị
ép
- GV:Muốn biết kết quả tác dụng
của phụ thuộc S bị ép thì phải làm
TN ntn?
- GV: Muốn biết kết quả tác dụng
của áp lực phụ thuộc độ lớn áp lực
thì làm TN ntn?
- GV phát dụng cụ cho các
nhóm,theo dõi các nhóm làm TN
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- GV: Muốn làm tăng tác dụng của
- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc
làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ
- Hớng dẫn HS trả lời C5: Tóm tắt
đề bài, xác định công thức áp dụng
- Dựa vào kết quả yêu cầu HS trả lời
câu hỏi ở phần mở bài
- Công thức: p =
S F
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tácdụng lên mặt bị ép có diện tích S
4 Củng cố
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 7.1- 7.6 (SBT)
- Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết đợccông thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trongcông thức.
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện t-ợng
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
ii Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao sumỏng, 1 bình trụ có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷtinh
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)
3 Dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập (3ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp
suất lớn?
- HS đa ra dự đoán
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn
tại của áp suất trong lòng chất
lỏng (15ph)
- GV: Khi đổ chất lỏng vào trong
bình thì chất lỏng có gây áp suất
lên bình? Nếu có thì có giống áp
suất của chất rắn?
- HS nêu dự đoán Nhận dụng cụ
làm thí nghiệm kiểm tra, quan sát
hiện tợng và trả lời C1, C2
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm, nêu rõ mục đích của thí
nghiệm Yêucầu HS trả lời câu C1,
- HS dự đoán hiện tợng xảy ra
kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm
=
S
h S
d .
= d.hVậy: p = d.h
Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chấtlỏng
Trang 18tính áp suất chất lỏng (5ph)
- GV: Yêu cầu HS dựa vào công
thức tính áp suất ở bài trớc để tính
áp suất chất lỏng
+ Biểu thức tính áp suất?
+ áp lực F?
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng
yên áp suất tại những điểm có
cùng độ sâu có độ lớn nh nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc
bình thông nhau (10ph)
- GV giới thiệu bình thông nhau
Yêu cầu HS so sánh pA ,pB và dự
đoán nớc chảy nh thế nào (C5)?
Yêu cầu HS làm thí nghiệm (với
HSG: yêu cầu giải thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết
quả thí nghiệm
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài
C7.Gọi 2 HS lên bảng chữa
- GV hớng dẫn HS trả lời C8:
d: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/
m2) h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm
- Đơn vị: Pa
3 Bình thông nhau
Kết luận: SGK
4 Vận dụng
C7: Tóm tắt Giải
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy
h1 = 0,4m thùng là:
d = 10000N/m3 p = d.h = 12000 (N/
m2)
p =? áp suất của nớc lên một
p1 =? điểm cách đáy thùng 0,4m:
p1 = d.(h - h1) = 8000 (N/
m2)
- C8: Vòi của ấm a cao hơn vòi của ấm
b nên ấm a chứa đợc nhiều nớc hơn
- C9: Mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt (ống đo mực chất lỏng)
4 Củng cố
- Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không? Công thức tính?
- Đặc điểm bình thông nhau?
- GV giới thiệu nguyên tắc của máy dùng chất lỏng
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 8.1 - 8.6 (SBT)
- Đọc trớc bài 9: áp suất khí quyển
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Ngày soạn: 17/10/ 2010
Tiết 10 : áp suất khí quyển
i Mục tiêu
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích
đợc thí nghiệm Torixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi
Trang 19- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sựtồn tại của áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển.
- Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lợng có trongcông thức Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau
một tờ giấy không thấm nớc thì
n-ớc có chảy ra ngoài không? Vì sao
sát hiện tợng thảo luận về kết quả
và trả lời các câu C1, C2 & C3
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu
cầu HS giải thích hiện tợng (trả lời
câu C4)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn
của áp suất khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không
đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái
đất và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài nên hộp bị méo đi.
C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lợng của cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cột chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớc chảy ra ngoài.
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0,
vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau.
II Độ lớn của áp suất khí quyển
C12: Vì độ cao của lớp khí quyểnkhông xác định đợc chính xác và trọnglợng riêng của không khí thay đổi theo
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suấtkhí quyển, áp suất tác dụng lên B là ápsuất gây ra bởi trọng lợng của cột thuỷngân cao 76 cm
C7: áp suất tại B là:
Trang 20- Nói áp suất khí quyển 76cm Hg
có nghĩa là thế nào? (C10)
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9,
C11
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để
thống nhất câu trả lời
m2
Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là
C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng
áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm
III Vận dụng
- HS trả lời và thảo luận theo nhóm các câu C8, C9, C11
C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra đợc, bẻ cả hai đầu ống
thuốc chảy ra dễ dàng,
C11: p = d.h h = d p = 10000 103360 =10,336m Vậy ống Torixenli dài ít nhất 10,336 m 4 Củng cố - Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển? - áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào? - GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết 5 Hớng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)
IV Rút kinh nghiệm ………
………
Ngày24/10/2010
Ngày 24/10/2010
Tiết 11: B I TÀI T ẬP
I Mục tiêu
-Thời gian lớn tập trung cho hs nắm chắc nội dung và làm thành thạo các bài tập phần áp suất và áp suất chất lỏng.
-Thời gian còn lại chữa các bài ở SBT theo yêu cầu của HS
II Bài mới.
Giáo viên ra từng câu hỏi gọi HS trả lời thứ tự các câu ,cho hs khác nhận xét
GV chốt lại các câu trả lời Đồng thời GV cho điểm HS
Trang 21Câu 1: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích
các đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 2: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các
đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 3: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất
2 1
t t
S S
=
5 , 0 12 / 5
95 , 1 3
= 5,4 (km/h) Đáp số: 5,4km/h
Đáp số: 510N; 51kg
Baứi
Moọt bỡnh hỡnh truù cao 1,5m chửựa ủaày daàu Tớnh aựp suaỏt do coọt daàugaõy ra taùi ủaựy bỡnh vaứ taùi moọt ủieồm caựch maởt thoaựng 0,2m bieỏt troùnglửụùng rieõng cuỷa daàu laứ 8000N/m3
Trang 22- AÙp suaỏt do coọt daàu gaõy ra taùi ủaựy thuứng:
P1 = h1.d = 1,5.8000 = 12000 (N/m2)
- AÙp suaỏt do coọt daàu gaõy ra taùi moọt ủieồm caựch maởt thoaựng 0,2m:
P2 = h2.d = 0,2.8000 = 1600 (N/m2) -Giáo viên chữa theo yêu cầu của học sinh
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét, chỉ rõ các đặc
điểm của lực này Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu
tên các đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trong công thức Vận dụng giải
thích các hiện tợng đơn giản thờng gặp và giải các bài tập
- Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
ii Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
iii Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
-Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
trong nớc và khi lên khỏi mặt nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
theo câu C1 và phát dụng cụ cho
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
*Kết luận: Một vật nhúng trong chất
lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực
đẩy hớng từ dới lên theo phơng thẳng
đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Trang 23-HS nhận dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm theo nhóm rồi lần lợt trả lời
các câu C1, C2
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn
của lực đẩy Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết
về Acimét và nói thật rõ là Acsimét
đã dự đoán độ lớn lực đẩy Acsimét
bằng trọng lợng của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra,
yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
- Yêu cầu HS đề ra phơng án TN
dùng cân kiểm tra dự đoán (H10.4)
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đa ra
phơng án thí nghiệm
II Độ lớn của lực đẩy Acimét
a Dự đoán
* Truyền thuyết về Acimét (SGK-37)
b Thí nghiệm kiểm traC3:Khi nhúng vật chìm trong bìnhtràn, thể tích nớc tràn ra bằng thể tíchcủa vật Vật bị nớc tác dụng lực đẩy
từ đới lên số chỉ của lực kế là: P2= P1
P1, chứng tỏ FA có độ lớn bằng trọnglợng của phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ
c Công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimét
F A = d.V d: là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/ m 3 )
V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
Trang 24- Làm bài tập 10.1- 10.6 (SBT).
-Đọc trớc bài 11 và chép sẵn mẫu báo cáo thực hành ra giấy (GSK/ 42).
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 13: Thực hành và kiểm tra thực hành
Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
i Mục tiêu
- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật
thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phân phối dụng cụ thí
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi
(8ph)
-Yêu cầu HS viết công thức tính lực đẩy
- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS nắm đợc mục tiêu của bài thực hành
và dụng cụ thí nghiệm
- HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet
Trang 25Hoạt động 4: Tiến hành đo (12ph)
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lợng
của vật và hợp lực của trọng lợng và lực
đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi nhúng
chìm trong nớc (đo 3 lần)
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần
n-ớc bị vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
- GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm
HS gặp kó khăn
Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo (8ph)
- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành
báo cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo
và rút ra kết luận
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến
sai số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
FA = d.V
V : thể tích của phần chất lỏng của bị vậtchiếm chỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểm chứnglực đẩy Acsimet (Có thể đa ra nhiều phơng
án)
- HS tiến hành đo trọng lợng vật P và hợplực của trọng lợng và lực đẩy Acsimet tácdụng lên vật F (đo 3 lần)
- Ghi kết quả đo đợc vào báo cáo thínghiệm
- HS xác định trọng lợng phần nớc bị vậtchiếm chỗ
Xác định : P1 : trọng lợng cốc nhựa
P2 : trọng lợng cốc và nớc
PN = P2- P1
- Ghi kết quả vào báo cáo
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét vềkết quả đo và kết luận
Trang 26Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống.
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
- Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yeu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lựcnào? Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận
chung ở lớp để thống nhất câu
- Tổ chức cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Xác định độ lớn
của lực đẩy Acsimet khi vật nổi
trên mặt thoáng của chất lỏng
1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm
C1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịutác dụng của 2 lực : trọng lực P và lực đẩy
nhng ngợc chiều
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FA
a) Vật sẽ chìm xuống đáy bìnhb) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chấtlỏng
Trang 27- GV làm thí nghiệm: Thả một
miếng gỗ vào cốc nớc, nhấn cho
miếng gỗ chìm xuống rồi buông
GV chuẩn lại kiến thức cho
V là thể tích của phần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu
cơ học Nêu đợc tên các đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trong công
thức Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của
lực trùng với phơng chuyển dời của vật
- Phân tích lực thực hiện công và tính công cơ học
- Thái độ yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập
Trang 28- Phát biểu đợc định luật về công dới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệtbấy nhiêu lần về đơng đi Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặtphẳng nghiêng, ròng rọc động (nếu có thể giải đợc bài tập về đòn bẩy).
- Kĩ năng quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tácdụng và quãng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật công
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm?
- Yêu cầu HS trả lời C1, phân tích
các câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc
lại kết luận sau khi HS đã trả lời
Hoạt đông 3: Củng cố kiến thức về
công cơ h ọ c
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp
về câu trả lời từng trờng hợp của mỗi
nhóm xem đúng hay sai
C1: Có công cơ học khi có lực tácdụng vào vật và làm vật chuyển dời.b) Kết luận
+ Chỉ có công cơ học khi có lực tácdụng vào vật và làm cho vật chuyểndời
+ Công cơ học là công của lực gọitắt là công
c) Vận dụng
2 Công thức tính công
a) Công thức tính công cơ học
A = F.S Trong đó:
Chú ý: SGKb) Vận dụng
- HS làm việc cá nhân giải các bài
Trang 29theo phơng của lực tác dụng (hợp 1
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt
đề bài và nêu phơng pháp làm Gọi 2
HS lên bảng thực hiện
- Phân tích câu trả lời của HS
tập vận dụng C5, C6
- 2 HS trình bày C5, C6 trên bảng.C5: Tóm tắt
F = 5000N Công của lực kéocủa
S = 1000m đầu tàu là:
A = ?J A = F.S =5.000.000J
ĐS: 5.000.000JC6: Tóm tắt
m = 2kg Trọng lợng của quả
h = 6 m dừa là:
A = ?J P = 10.m = 20N Công của trọng lựclà:
A = P.h = 120 J ĐS: 120J
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Muốn đa một vật lên cao, ngời ta
có thể kéo lên bằng cách nào?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có thể
cho ta lợi về lực nhng có thể cho ta
số chỉ của lực kế trong hai trờng hợp
và điền vào bảng kết quả thí
nghiệm14.1
- HS trả lời các câu hỏi GV đa ra dựa
vào bảng kết quả thí nghiệm
2 Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại.
3 Vận dụng
C5:a) S1= 2.S2 nên trờng hợp 1 lựckéo nhỏ hơn hai lần so với trờng hợp2
b) Công thực hiện trong hai trờnghợp bằng nhau
c) Công của lực kéo thùng hàng lêntheo mặt phẳng nghiêng bằng côngcủa lực kéo trực tiếp theo phơngthẳng đứng:
Trang 30- GV thông báo nội dung định luật
về công
HĐ4: Làm các bài tập vận dụng định
luật về công
- GV nêu yêu cầu của câu C5, yêu
cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu
C5
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời C5
- Hớng dẫn HS xác định yêu cầu của
câu C6 và làm việc cá nhân với C6
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- GV đánh giá và chốt lại vấn đề
A = P.h = 500.1 = 500 (J)C6: Tóm tắt
P = 420N a) Kéo vật lên cao nhờròng
S = 8m rọc động thì chỉ cần lựckéo
đoạn S = 2h h =
2
S
= 4 (m)b) Công nâng vật lên là:
A = F.S = P.h = 420.4 = 1680 (J)
4 Củng cố
-Điều kiện cú cụng cơ học
- Cho HS phát biểu lại định luật về công
- gv thông báo hiệu suất của máy cơ đơn giản: H =
Vì A1> A2 nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 1
về công, công suất
2.Kỹ năng :
Trang 31- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp kiểm tra trong bài mới
3 Bài mới.
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữachuyển động và đứng yên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nàolàm vật mốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trungbình của chuyển động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các
đại lợng có trong công thức và đơn vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọnglực của một vật là 1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với c ờng độ 2000Ntheo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào mộtsợi dây cố định Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệxích 1cm ứng với 1N
hiện tợng: Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe
ôtô đột ngột rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát cólợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thíchcác đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các
đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chấtlỏng?
Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Câu 12: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lợng cótrong công thức và đơn vị của chúng? Có mấy cách xác định lực đẩyAcsimet?
Câu 13: Điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
Câu 14: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công? Giải thích các
đại lợng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 15: Phát biểu định luật về công?
Câu 16: Công suất là gì? Viết biểu thức? Giải thích các đại lợng có trongbiểu thức và đơn vị của chúng?
Hoạt động 2: Chữa một số bài tập
Trang 322 1
t t
S S
§¸p sè: 243,75N
IV Rót kinh nghiÖm
………
………
Trang 33Ngày soạn: 13/12/ 2010
Tiết 18: Kiểm tra học kì I
i Yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy
và học
ii Mục tiêu
Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về: chuyển động cơ học,lực (cách biểu diễn, lực cân bằng, lực ma sát, ), áp suất (chất rắn, chất lỏng
và khí quyển), lực đẩy Acsimet
iii Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Mục tiêu Nhận biết Các cấp độ t duy Thông hiểu Vận dụng Tổng
Lực đẩy Acsimet 1 0,5 1 1,
5
2 2
6
11 10
iv- Thành lập câu hỏi theo ma trận
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng:
1 Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nàothì ôtô xem là chuyển động? Chọn câu trả lời đúng
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
4 Một vật có khối lợng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây Cần phải giữ dâyvới một lực là bao nhiêu để vật cân bằng ?
Trang 34A F > 45 N B F = 4,5 N C F < 45 N D F
= 45 N
5 Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào ma sát là có hại ?
A Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
B Giày đi mài đế bị mòn
C Khía rãnh ở mặt lốp ôtô vận tải phải có độ sâu trên 1,6cm
D Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị
6 Phơng án nào trong các phơng án sau đây có thể làm tăng áp suất của mộtvật lên mặt sàn nằm ngang?
A Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép B Giảm áp lực và tăng diệntích bị ép
C Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép D Giảm áp lực và giảm diệntích bị ép
7 Một thùng cao 1,2 m đựng đầy nớc Hỏi áp suất của nớc lên đáy thùng vàlên một điểm ở cách đáy thùng 0,4 m có thể nhận giá trị nào trong các giá trịsau?
A p1 = 1200 N/m2 và p2 = 800 N/m2 B p1 = 800 N/m2 và p2 = 1200
C p1 = 8000 N/m2 và p2 = 12000 N/m2 D p1 = 12000 N/m2 và p2 =
8 Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hãy chọn câu trả lời
đúng trong các câu dới đây?
A Trọng lợng riêng của chất lỏng và của vật
B Trọng lợng riêng và thể tích của vật
C Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ
D Trọng lợng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
II Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
9 Một ngời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m Trong 12s đầu đi đợc30m, đoạn dốc còn lại đi với vận tốc 18km/h Tính vận tốc trung bình trên
đoạn dốc đầu và trên cả dốc
10 Một vật treo vào lực kế, lực kế chỉ 10N Nếu nhúng vật chìm trong nớc,lực kế chỉ 6N
a) Hãy xác định lực đẩy Acsimet của nớc tác dụng lên vật?
b) Nhúng chìm vật trong một chất lỏng khác thì số chỉ của lực kế là 6,8N.Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Trang 35t 1= 12s Thời gian ngời đó đi đoạn dốc còn lại là:
v1=? m/s Vận tốc trung bình của ngời đó trên cả dốc là:
vtb=? m/s vtb=
2
1 t t
S
=
18 12
11 (2 điểm)
Trọng lợng của ngời đó là: P = p.S = 1,7.104.0,03 = 510 (N)(1 điểm) Khối lợng của ngời đó là: m =
10
P
= 51 (kg)(1 điểm)
Ngày soạn: 20/12/ 2010
Tiết 19: Công suất
I Mục tiêu.
- Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây, là đại lợng đặc
tr-ng cho khả nătr-ng thực hiện côtr-ng nhanh hay chậmcủa con tr-ngời, con vật hoặcmáy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vịcông suất, vận dụng để giải các bài tập định lợng đơn giản
- Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận dụng vào thực tế
Ii Chuẩn bị
- Cả lớp: Hình vẽ H15.1(SGK)
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
-Kiểm tra sĩ số: 8 A1: 8 A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định luật về công? Viết công thức tính công?