Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn... Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử - Yêu cầu HS quan sát hình 19.3 và dự đoán: giữa các
Trang 1II CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ hình 16.1
- Dụng cụ TN hình 16.2, 16.3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Tình huống học
tập
GV vào bài như tình huống ở SGK
2 Hoạt động 2: Hình thành ra cơ
năng, thế năng
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo
?→ Khi nào 1 vật có cơ năng ?
? - Nếu đưa quả nặng lên độ cao nào
đó (16b) thì có cơ năng không? Tại sao? → Có vì nó có khả năng thực
hiện công
→ GV giới thiệu thế năng
? - Nếu A được đưa lên càng cao thì
công sinh ra kéo thỏi gỗ thay đổi ntn?
Tại sao?
→ Công càng lớn vì B dịch chuyển quãng đường dài hơn
- GV giới thiệu thế năng hấp dẫn
? - Khi vật nằm trên mặt đất thì thế
năng hấp dẫn có độ lớn ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú ý
Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với 1 vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn
Trang 2? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
các yếu tố nào? → Độ cao và khối lượng của
vật
? HS cho VD minh hoạ ở phần chú ý ?
2 Thế năng đàn hồi:
- GV giới thiệu dụng cụ TN, núi lò xo
lại bằng sợi dây
? → Lúc này lò xo có cơ năng không? Vì
sao?
→ Bằng cách nào để nhận biết lò xo
có cơ năng? (2)
- GV thông báo: cơ năng của lò xo cũng
được gọi là thế năng
→ Có vì nó có khả năng thực hiện công
→ Các nhóm thảo luận để tìm phương án trả lời C2 và làm TN
- Làm như thế nào để tăng thế năng
của lò xo? Vì sao? → Nén lò xo nhiều hơn, vì công
sinh ra lớn hơn
- Vậy, thế năng lò xo phụ thuộc vào
gì? → Thế năng đàn hồi
- Vậy, có những dạng thế năng nào?
Chúng phụ thuộc vào gì?
→ Độ biến dạng đàn hồi của lò xo
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi
3 Hoạt động 3: Hình thành KN động
năng
? - Quan sát hình 16.3 và nêu dụng cụ
TN?
- GV làm TN, yêu cầu HS quan sát
? - Hãy mô tả hiện tượng xảy ra? (C3)
- HS trả lời C4, C5
- GV giới thiệu khái niệm động năng
III Động năng
1 Khi nào vật có động năng
- HS nêu dụng cụ TN
- C5: Thực hiện công
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
- GV giới thiệu TN2 và làm TN cho HS
? - Ở TN này, động năng quả cầu tăng
? → Động năng phụ thuộc vào gì?
Trang 3→ HS trả lời C7?
→ Vậy động năng của vật phụ thuộc
vào những yếu tố nào? Và phụ
thuộc ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú ý
- GV phân tích lại chú ý
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
4 Hoạt động 4: Vận dụng củng cố
? - Cơ năng có tác dụng nào?
Trang 4- Phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ
* Thái độ: nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
- Tranh phóng to hình 17.1
- 4 quả bóng cao su, 4 con lắc đơn và giá treo
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -
Tình huống học tập
* Bài cũ:
- HS1: + Khi nào nói vật có cơ năng?
+ Trong trường hợp nào thì cơ
năng của vật là thế năng? Trong trường
hợp nào thì cơ năng là động năng? Cho
1 VD có cả động năng và thế năng?
- HS2:
+ Động năng, thế năng của vật phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+ Làm BT16.1
* Tình huống học tập: Như phần mở
bài ở SGK
2 Hoạt động 2: Tiến hành TN n/c sự
chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ
học
- GV làm TN hình 17.1 cho HS quan sát
và kết hợp với tranh 17.1
→ Khi quả bóng rơi độ cao thay đổi ntn?
?→ Thế năng, động năng của quả bóng
thay đổi ntn?
- GV làm lại TN yêu cầu HS quan sát qt
quả bóng này lên
- C2: (1) : giảm (2): tăng
- HS quan sát TN
Trang 5→ GV đặt các câu hỏi tương tự qt quả
bóng rơi xuống
- Yêu cầu HS quan sát tranh 17.1
?→ Ở những vị trí nào quả bóng có
thế năng, động năng lớn nhất, có thế
năng, động năng nhỏ nhất?
- Qua thí nghiệm
?→ Khi quả bóng rơi năng lượng đã
được chuyển hoá tự dạng nào sang
dạng nào? (tương tự khi quả bóng nảy
lên)
- HS đọc phần thông báo
- Yêu cầu các nhòm làm TN2 kết hợp
với hình 17.2
→ Hãy hoàn thành C5, C6
→ Ở những vị trí nào con lắc có thế
năng lớn nhất? Động năng lớn nhất?
→ C8?
→ C3: (1) tăng (3) tăng (2) giảm (4) tăng
-C4: (1) A (2) B (3) B (4) A
- Khi quả bóng rơi: thế năng chuyển hoá thành động năng
- Khi quả bóng nảy lên: Đà Nẵng chuyển hoá thành TN
2 Thí nghiệm 2:
- Làm và quan sát TN
- C5: a) tăng b) giảm
+ Vị trí B: động năng lớn nhất
-C8:
+ Động năng nhỏ nhất ở vị trí
A, C (=0)+ Thế năng nhỏ nhất ở vị trí B (= 0)
? - Qua TN2, rút ra nhận xét gì về sự
chuyển hoá năng lượng của con lắc
khi con lắc dao động xung quanh vị trí
cân bằng B?
* Kết luận: (GK)
3 Hoạt động 3: Thông báo ĐLBT cơ
năng
- Yêu cầu HS đọc nhiều lần ĐL
- HS đọc phần chú ý và GV giải thích
II Bảo toàn cơ năng
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng
cơ năng thì không đổi Người ta nói cơ năng được bảo toàn
4 Hoạt động 4: Vận dụng - củng
cố - hướng dẫn về nhà
- Hướng dẫn HS làm C9 - C9:
a) Thế năng của cách cung chuyển hoá thành động năng
Trang 6c) GV cho HS phân tích 2 quá trình vật cđ
lên cao và vật rơi xuống
- Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ, có
thể em chưa biết
- Về nhà làm BT
của mũi tên
b) Thế năng của nước chuyển hoá thành động năng
c) - Khi vật đi lên: động năng chuyển hoá thành thế năng
- Khi vật rơi xuống: thế năng chuyển hoá thành động năng
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7- GV ghi sẵn các bài toàn trắc nghiệm ra bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến
thức
- Các câu hỏi đã cho HS chuẩn bị → GV
kiểm tra bài cũ vài em về phần ôn
tập
2 Hoạt động 2: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm nhanh các câu trắc
1) D 4) A 2) D 5) D3) B 6) D
- Phần trả lời câu hỏi yêu cầu HS về
nhà làm
II Trả lời câu hỏi
3 Hoạt động 3: Tổ chức cho HS làm
BT
BT2:
- Tính áp suất bằng công thức nào?
- Đủ các đại lượng chưa? Đơn vị có
Giảia) Diện tích 2 bàn chân
S2 = 2S1 = 2.0,015 = 0,03m2
→ Áp suất :
P2 = SF=0450,03= 1500 (N/m2)b) Áp suất khi đứng 1 chân:
Trang 8Công người lực sĩ thực hiện:
A = F.S = 1250 0,7 = 875 (J)Công suất:
Trang 9- Bước đầu nhận biết được TN mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa TN mô hình và hiện tượng cần giải thích
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích 1 số hiện tượng thực tế đơn giản
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
- GV làm TN như tình huống đầu bài
→ Vào bài mới
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu
tạo của các chất
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo ở
SGK
? → Các chất có vẻ như liền 1 khối,
nhưng có thực chúng liền 1 khối hay
1 khối
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoảng
cách giữa các phân tử
- Yêu cầu HS quan sát hình 19.3 và dự
đoán: giữa các nguyên tử silic có
khoảng cách hay không?
II Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1 TN mô hình
- GV thông báo về TN mô hình
Trang 10- Yêu cầu HS đọc C1 và - HS đọc C1 và làm TN
? → Hãy nhận xét về thể tích hỗn
hợp sau khi trộn cát và ngô so với tổng
thể tích ban đầu của cát và ngô?
? → Vì sao có sự hụt thể tích đó?
- Sau khi HS giải thích GV yêu cầu học
sinh đọc phần giải thích ở SGK
- C4: Giữa các phân tử cao su có khoảng cách nên không khí trong quá bóng có thể ra ngoài qua các khoảng cách này làm bóng xẹp dần
- C5: Vì các phân tử không khí có thể xin vào khoảng cách giữa phân tử nước
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11Tuần 23
Tiết 23 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY
ĐỨNG YÊN
I MỤC TIÊU:
- Giải thích được chuyển động Bơ - rao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuyếch tán xảy ra càng nhanh
II CHUẨN BỊ
Tranh phóng to 20.1 → 20.4
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -
Tình huống học tập
* Bài cũ:
- HS1: + Các chất được cấu tạo ntn?
Mô tả 1 hiện tượng chứng tỏ các chất
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt,
giữa chúng có khoảng cách?
- HS2: Tại sao các chất đều trông có
vẻ như liền 1 khối mặc dù chúng đều
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt ?
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về
chuyển động của nguyên tử, phân
tử
- GV ghi tóm tắt phần mở bài và TN
Bơ-rao lên bảng
→ Hãy dùng sự tương tự giữa
chuyển động của hạt phấn hoa với
chuyển động của quả bóng để hoàn
thành C1, C2, C3
- Gv theo dõi, sửa sai và đi đến câu trả
lời chính xác
II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- HS quan sát trên bảng
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành C1, C2, C3
- C1: Hạt phấn hoa
- C2: Phân tử nước
- C3: Các phân tử nước chuyển động không ngừng, khi chuyển động nó va chạm vào các hạt
Trang 12phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng
- GV cho HS quan sát tranh 20.2
- Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
nhà bác học Anh-xtanh → đây là người
đã giải thích đầy đủ chính xác TN
Bơ-rao
- Vậy, nguyên nhân chính gây ra chuyển
động của các hạt phấn hoa là gì?
- HS quan sát tranh
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về mối
quan hệ giữa chuyển động của
phân tử và nhiệt độ
- Yêu cầu HS đọc tiếp TN Bơ-rao
- GV tóm tắt TN : càng tăng to của nước
thì các hạt phấn hoa chuyển động
càng nhanh
- Yêu cầu HS dựa vào sự tương tự
với TN mô hình ở phần mở bài để giải
thích TN trên
- GV gợi ý: ở TN mô hình, quả bóng
chuyển động nhanh hơn, hỗn độn hơn
khi nào?
Tương tự giải thích cho hạt phấn hoa
III Chuyển động phân tử và nhiệt độ
- GV đi đến kết luận và giới thiệu
"Chuyển động nhiệt"
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
5 Hoạt động 5: Vận dụng - củng
cố - hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS đọc phần "Ghi nhớ"
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 20.4 : GV
- C6: Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh hơn khi to tăng Vì khi
to tăng các phân tử chuyển động
Trang 13nhanh hơn
- C7: Trong cốc nước nóng thuốc tím tan nhanh hơn Vì to cao thì các phân tử chuyển động nhanh hơn
- Yêu cầu HS về nhà làm TN C7
- Về nhà làm BT 20.1 → 20.6
- Đọc trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
- Giải thích được chuyển động Bơ - rao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuyếch tán xảy ra càng nhanh
II CHUẨN BỊ
- 1 quả bóng cao su
- 1 miếng kim loại
- 1 phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -
Tình huống học tập
* Bài cũ:
- Các chất được cấu tạo ntn?
- Giữa to của vật và chuyển động của
các phân tử, nguyên tử có quan hệ
ntn?
- Làm BT
* Tình huống : GV làm TN thả quả bóng
rơi
→ Cơ năng đã biến mất hay chuyển
hoá thành dạng năng lượng khác?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt
Trang 15- Yêu cầu HS đọc phần thông báo SGK
→ Thế nào là nhiệt năng ?
→ Giữa nhiệt năng và nhiệt độ có
quan hệ với nhau ntn ? giảithích?
→ Nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng
càng lớn Vậy, có cách nào thay đổi
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
3 Hoạt động 3: Các cách làm thay
→ 2 cách làm thay đổi nhiệt năng
- GV cho HS làm TN ở các phương án
- Yêu cầu HS hoàn thành C1, C2
- Ở C2 yêu cầu HS nêu phương án làm
TN: GV chuẩn bị 2 chiếc thìa
→ Nhúng 1 thìa vào nước nóng → So
sánh to của 2 thìa?
→ Do đâu mà thìa nhúng trong nước
nóng thì có nhiệt lượng tăng?
- Hãy nêu cách làm giảm nhiệt năng của
→ HS làm TN cho câu C1, C2
→ Nước đã truyền nhiệt năng cho thìa
→ HS nêu phương án
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt
lượng
- GV nói lại TN làm tăng nhiệt năng
bằng cách truyền nhiệt
→ Nhiệt được truyền từ vật nào sang
vật nào?
→ ĐN nhiệt lượng
- Yêu cầu HS đọc ĐN
- GV thông báo kí hiệu và đơn vị nhiệt
- C4: Cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng Đây là sự thực
Trang 16- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, đọc
phần "có thể em chưa biết"
- Về nhà làm BT, đọc trước bài mới
hiện công
- C5: Cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nhiệt năng của quả bóng, không khí và mặt sàn
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Tuần 25
I MỤC TIÊU:
- Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt
- So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
- Thực hiện được TN về sự dẫn nhiệt, các TN chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, khí
II CHUẨN BỊ
Các dụng cụ TN hình 22.1 → 22.4 SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nhiệt năng của vật là gì?
Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng và
nhiệt độ của vật? BT21.1
- Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng
của vật ? Cho VD? Làm BT 21.2
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự dẫn
nhiệt
I Sự dẫn nhiệt
- Yêu cầu HS đọc phần mở đầu
→ Bài mới
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 22.1 →
hãy nêu các dụng cụ TN?
- GV làm TN
→ Hãy mô tả hiện tượng xảy ra ?
→ Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời
- GV thông báo: sự truyền nhiệt năng
như TN trên gọi là sự dẫn nhiệt
- Hãy cho vài VD về sự dẫn nhiệt?
1 Thí nghiệm (SGK) hình 22.1
→ giá, đèn cồn, đinh được gắn trên giá bằng sáp
→ HS quan sát hiện tượng
→ các đinh lần lượt rơi xuống/
2 Trả lời câu hỏi
- C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm sáp nóng lên và chảy ra
- C2: từ a → e
- C3: Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng
- HS cho VD
3 Nhận xét:
Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của 1 vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn
nhiệt của các chất ?
- Các chất khác nhau tính dẫn nhiệt
có khác nhau không ?
II Tính dẫn nhiệt của các chất
→ HS dự đoán
Trang 18- GV và HS làm TN để rút ra nhận xét ?
- Yêu cầu HS đọc TN 1 và quan sát
hình 22.2
→ Nêu các dụng cụ TN ? Cách tiến
hành ? dự đoán hiện tượng xảy ra?
- GV làm TN
- Hãy mô tả hiện tượng xảy ra?
- Yêu cầu HS thaỏ luận trả lời C4, C5
1 Thí nghiệm 1
→ Thanh đồng, sắt, thuỷ tinh, đinh gắn bằng sáp ở các thanh, giá, đèn cồn
→ HS quan sát hiện tượng
- C4: không, các chất khác nhau thì tính dẫn nhiệt khác nhau
- C5: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất Trong chất rắn, KL dẫn nhiệt tốt nhất
2 Thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS nêu dụng cụ TN và cách
tiến hành ? dự đoán hiện tượng xảy
ra?
- Các nhóm tiến hành TN
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
C6
- GV thông báo: chất lỏng dẫn nhiệt
kém nhưng trừ dầu và thuỷ ngân
- Yêu cầu HS nêu dụng cụ TN và cách
tiến hành
- Các nhóm tiến hành TN
- Các nhóm thảo luận trả lời C7
- GV thông báo: qua nhiều TN đối với
chất lỏng và khí người ta thấy rằng:
chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng
- Qua 3 TN → rút ra nhận xét gì về sự
dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng,
4 Nhận xét
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
4 Hoạt động 4: Vận dụng - củng
- C10: Vì không khí giữa các lớp