1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vật Lý 8

49 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận tốc trên quảng đường nào không bằng -Chuyển động không đều … SGK Ví dụ: Chuyển động của ô tô, chuyển động của xe máy, … -HS làm thí nghiệm theo nhóm và điền kết quả vào bảng.. Bài m

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

A MỤC TIÊU

Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày Nêu được

ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt là biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu chương Cơ học

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Yêu cầu HS đọc phần mở bài ở sách

Trong cuộc sống hàng ngày ta thường nói

một vật là đang chuyển động hay đứng yên

Vậy theo em căn cứ nào để nói một vật

chuyển động hay vật đó đứng yên?

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên.

Yêu cầu HS nêu 2 ví dụ về vật chuyển

động, 2 ví dụ về vật đứng yên

Làm thế nào các em biết vật đó đang

chuyển động hay vật đó đang đứng yên ?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

Yêu cầu HS lấy thí dụ về vật chuyển động

và vật đứng yên

Dựa vào các ví dụ trên yêu cầu học sinh nêu

kết luận

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2và C3

Cái cây trồng bên đường là đứng yên hay

chuyển động ? Nếu đứng yên thì đúng hoàn

HS: Trả lời C2, C3

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

-Treo bảng 1.2 lên bảng

Trong tranh vẽ cần xét bao nhiêu vật ?

Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời các câu

hỏi C4, C5

Gọi 2 HS lên bảng trả lời

Yêu cầu HS chọn từ thích hợp hoàn thành

câu C6

HS lấy thí dụ để chứng minh nhận xét trên

Dựa vào các câu hỏi C4->C7 rút ra nhận xét:

Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc

yếu tố nào?

GV: Thông tin trong thái dương hệ cho học

sinh rồi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C8

II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.1.Tính tương đối của chuyển động hay đứng yên

HS: Quan sát tranh vẽ

C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga vì

vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi

C5: So với toa tàu hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là không thay đổi

C6: Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác

HS: Trả lời câu hỏi C7

*Nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.2.Vận dụng:

thì vị trí của MT thay đổi từ đông sang tây

HOẠT ĐỘNG 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp

-Quỹ đạo chuyển động là gì ?

III.Một số chuyển động thường gặp-Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật

10’

5’

Trang 3

Trong thực tế gồm có những quỹ đạo

thường gặp nào?

chuyển động vạch ra

-Quỹ đạo: Thẳng, cong, tròn …

C9: HS tự phân tích

HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng

Treo tranh hình 1.4 HS quan sát và trả lời

câu hỏi C10

HS trả lời câu C11

C10: HS tự phân tích

C11: Khoảng cách từ vật tới mốc không thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ như chuyển động tròn quanh vật mốc

IV CỦNG CỐ:

-Thế nào là chuyển động cơ học ?

-Thế nào gọi là tính tương đối của chuyển động cơ học ?

-Các chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động nào ?

V DẶN DÒ:

-Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập từ 1.1 ->1.6 SBT

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

9’

5’

1’

Trang 4

BÀI 2: VẬN TỐC

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

II Kiểm tra bài cũ

-Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào ? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.2

-Tính tương đối của chuyển động và vật đứng yên là gì ? Lấy ví dụ nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.3

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Trong các vận động viên chạy đua yếu tố

nào trên đường đua là giống nhau và khác

nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận

động viên chạy nhanh, chạy chậm ?

HS : Quan sát và đưa ra phương án trả lời

TIẾT

2

1’

4’

Trang 5

Để xác định chuyển động nhanh hay chậm

của một vật ->nghiên cứu bài vận tốc

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?

GV treo bảng phụ : Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trên bảng 2.1 điền vào cột 4.5

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời

câu C1 và C2

GV: Quảng đường đi được trong 1s gọi là gì?

Yêu cầu HS dựa vào bảng kết quả ở bài 2.1

để trả lời C3

I.Vận tốc là gì?

-HS đọc bảng 2.1: Hoàn thành bảng 2.1

-Thảo luận: Trả lời C1 và C2

.Vận tốc là quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian

-Trả lời C3: 1.Nhanh 2.Chậm 3.Quảng đường đi được 4.Đơn vị

HOẠT ĐỘNG 3: Xây dựng công thức tính vận tốc.

Vận tốc được tính bằng công thức nào ?

-Yêu cầu HS lên bảng làm C7

C5: a.Ý nghĩa các con số b.HS so sánh

C6:

h km h

km t

S

5 , 1

81

s m s

x

m x t

S

3600 5 , 1

1000 81

Trang 6

-Yêu cầu HS tự làm C8 vào vở t ph h 3h

2 60

40

=

S = ?

3

2 12

=

IV CỦNG CỐ:

-Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

-Công thức tính vận tốc

-Đơn vị vận tốc ? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không?

V DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em chưa biết Làm bài tập

từ 2.1 ->2.5 SBT

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

……… 4’

2’

Trang 7

BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

II Kiểm tra bài cũ

1.Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức ? Đơn vị các đại lượng?2.Độ lớn của vạn tốc đắc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Chữa bài tập số 2.4

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của

chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có

Trang 8

phải luôn nhanh hoặc chậm như nhau? Bài

hôm nay ta giải quyết các vấn đề liên quan

HOẠT ĐỘNG 2:Định nghĩa

-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời các câu hỏi

-Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ

-Chuyển động không đều là gì ? Lấy ví dụ

Ví dụ : Trong thực tế chuyển động nào

thường gặp nhất

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm và

đọc C1

Hướng dẫn cho HS cứ 3 giây đánh dấu 1 lần

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả lời C1, C2

-Vận tốc trên quảng đường nào bằng nhau?

-Vận tốc trên quảng đường nào không bằng

-Chuyển động không đều … (SGK)

Ví dụ: Chuyển động của ô tô, chuyển động của xe máy, …

-HS làm thí nghiệm theo nhóm và điền kết quả vào bảng

Tên quảng

Chiều dài (m) Thời gian(S)

Học sinh thảo luận trả lời C1, C2

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời

câu C3

-Trên quảng đường AB, BC, CD, chuyển

động của bánh xe có đều không?

-Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật

cũng = Vtb không ?

-VAB có thể gọi là gì

Tính VAB, VBC,VCD, VDA nhận xét kết quả

-Vtb: Được tính bằng biểu thức nào ?

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

C3:

AB

AB AB

T

S

V = ADVận tốc trung bình được tính

T

S

V tb = Trong đó:

-S: là quảng đường-T: là thời gian

-Vtb: Là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường.-Qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên

Trang 9

Tóm tắt và giải bài toán.

s m T

s m T

T

S S T

S

2 1

GiảiQuảng đường tàu điện đi được là:

Từ công thức V =S T =>S=V.T = 30.5 = 150km/h

C7: HS tự làm

IV CỦNG CỐ:

? Chuyển động đều là gì

? Chuyển động không đều là gì?

?Muốn so sánh chuyển động nhanh hay chậm ta phải thực hiện như thế nào

V DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 3.1 ->3.7 (SBT)

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

Trang 10

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

II Kiểm tra bài cũ

? Chuyển động đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều Chữa bài tập 3.1 SBT

?Có 2 vật chuyển động trên cùng một quảng đường, thời gian chuyển động như nhau Một vật chuyển động đều, một vật chuyển động không đều So sánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc chuyển động không đều Chữa bài tập 3.2 SBT

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Một vật chịu tác động của một hoặc đồng

thời nhiều lực Vậy làm thế nào để biểu diễn

lực? Để biểu diễn lực được nội dung bài học

hôm nay các em cùng tìm hiểu

HS cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu quan hệ giữa lực vì sự thay đổi của vận tốc.

Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng của lực

Cho HS làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời C1

Yêu cầu HS quan sát trạng thái của xe lăn

khi buông tay

HS: Nhắc lại tác dụng của lựcHS: Làm thí nghiệm hình 4.1Hoạt động nhóm:

-Nguyên nhân làm xe lăn biến đổi chuyển

1’

7’

1’

10’

Trang 11

Mô tả hình 4.2

Vậy tác dụng làm cho vật biến đổi chuyển

động hoặc bị biến dạng

-Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc và độ

lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?

động -Vật…… tác dụng vào lưới, tác dụng làm lưới

HOẠT ĐỘNG 3: Biểu diễn lực

Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ thuộc

vào độ lớn, phương và chiều?

Yêu cầu HS nêu tác dụng của lực trong

trường hợp sau?

Kết quả tác dụng lực có giống nhau không ?

Nêu nhận xét?

2.Biểu diễn lực

Yêu cầu HS đọc thông báo

Yêu cầu nghiên cứu các đặc điểm của mũi

tên biểu diễn yếu tố nào của lực

GV thông báo véc tơ lực kí hiệu: F

Yêu cầu HS mô tả lại lực được biểu diễn ở

và chiều gọi là đại lượng véc tơ

HS đọc thông báo

-Gốc mũi tên biểu diễn ……….lực-Phương chiều mũi tên biểu diễn ……….lực-Độ dài mũi tên biểu diễn ……….lựctheo một tỉ xích cho trước

-Kí hiệu véc tơ lực : FHọc sinh mô tả hình 4.3 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu

hỏi C2

Gọi HS lên bảng biểu diễn

Yêu cầu HS mô tả câu C3

C2: m = 5 kg -> P = 50NChọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N 0,5 cm

10 N Tỉ xích: 1 cm 5000N

C3: a) F1= 20N theo phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên

từ trái sang phải

c)F3 = 30N có phương chếch với phương nằm ngang 1 góc 300 chiều hướng lên

13’

8’

Trang 12

IV CỦNG CỐ:

- Lực là đại lượng và hướng hay có hướng ? Vì sao?

- Lực được biểu diễn như thế nào ?

V DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 (SBT)

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

4’

1’

Trang 13

BÀI 5: CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

A.MỤC TIÊU

Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực

-Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”

-Nêu được một số thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

-Biết suy đoán, kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác.-Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm

Mỗi nhóm: 1 máy A tút, 1 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện tử, 1 xe lăn, 1 khúc

gỗ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)

II Kiểm tra bài cũ

1.Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 4.4 SBT

2.Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là : 1500N, tỉ xchs tùy chọn vật A

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 14

Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tượng

vật lí nào ? Ghi đầu bài

HOẠT ĐỘNG 3: nghiêm cứu lực cân bằng

Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của hai

lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang

đứng yên ?

Yêu cầu HS trả lời

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1

Gọi 3 học sinh lên bảng biểu diễn lực

+Biểu diễn lực

+So sánh điểm đặt, cường độ, phương, chiều

của hai lực cân bằng

Qua 3 ví dụ trên em có nhận xét gì khi vật

đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng ?

Vậy vật đang chuyển động mà chịu tác dụng

của 2 lực cân bằng thì trạng thái chuyển động

của chúng thay đổi như thế nào?

Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc là gì ?

Nếu lực tác dụng lên vật bằng nhau -> F = 0

vận tốc của vật có thay đổi không ?

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm (b) hình 5.3

Yêu cầu mô tả, bố trí thí nghiệm

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng

-Quả nặng A chịu tác dụng của những lực

nào? Quả nặng chuyển động hay không ?

1.Hai lực cân bằng là gì?

HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 6

-Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên -> v = 0 (vận tốc không đổi)

HS: Thảo luận theo nhóm trả lời C1:

C1: p là trọng lực của quyển sách Q

Q là phản lực của bàn lên quyển sách ->PQP

2 lực cân bằng -> v = 0

P cân bằng T

P là trọng lực

T là sức căng của dây P

-Quả bóng biểu diễn tương tự quyển sách

*Nhận xét:

+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi V = 0

+Đặc điểm của hai lực cân bằng

2.Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động

a.HS dự đoán

b.Thí nghiệm kiểm chứng-Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm-Làm thí nghiệm theo nhómTrả lời C2, C3, C4

20’

Trang 15

-Yêu cầu học sinh đọc C4, C5 nêu cách làm

thí nghiệm -> mục đích đo đại lượng nào ?

dịch lỗ K lên cao Để quả nặng A, A’

chuyển động, qua K A’ giữ lại -> tính vận

tốc khi A’ bị giữ lại

-Phân tích F tác dụng lên quả nặng A, FK và

PA là hai lực như thế nào ?

Qua thí nghiệm đó các em rút ra kết luận

gì ?

*Nhận xét : Chuyển động của A là chuyển động …… dần

C4, C5.-> V1 = ?-> V2 = ? Nhận xét : V1’ … V2’

PA FK PB

-PA và FK là hai lực cân bằng

*Kết luận: Khi một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu quán tính là gì Vận dụng quán tính

trong đời sống và kĩ thuật

Yêu cầu HS đọc nhận xét và phát biểu ý

kiến của bản thân đối với nhận xét đó Nêu

2.Vận dụng:

C6: Vbbê = 0, F > 0 búp bê ngã về phía sau.Giải thích : Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trước Do búp bê ngã về phía sau

C7: Giải thích tương tự

C8: HS tự trả lời

IV CỦNG CỐ:

-Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?

-Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ? Chuyển động gọi là chuyển động như thế nào ?

V DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, làm C8 trong SGK Làm bài tập 5.1 -> 5.8 (SBT)

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

Trang 16

BÀI 6: LỰC MA SÁT

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

II Kiểm tra bài cũ

1.Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng ? Chữa bài tập 5.1, 5.2

2.Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Yêu cầu HS đọc tình huống ở SGK Trục bánh

xe bò ngày xưa chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ

nên kéo xe bò nặng Vậy trong các ổ trục từ

xe bò đến các động cơ máy móc đều có ổ bi,

dầu, mỡ Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì ?

Đọc phần tạo tình huống ở SGK

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát

Yêu cầu học sinh quan sát SGK và nhận xét 1.Lực ma sát trượt

Trang 17

Fms trượt xuất hiện ở đâu ?

Yêu cầu HS tìm Fms trượt xuất hiện ở đâu

-Yêu cầu HS trả lời C1

Qua các thí dụ đó em nào có thể chốt lạo lại

ma sát trượt xuất hiện khi nào?

Yêu cầu HS đọc thông thi ở SGK Fms lăn

xuất hiện giữa hòn bi và mặt đất khi nào ?

? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào

Yêu cầu HS phân tích hình 6.1 và trả lời C3

Yêu cầu HS so sánh lực kéo trong trường

hợp có ma sát trượt và ma sát lăn

Yêu cầu HS đọc hướng dẫn thí nghiệm

Học sinh tiến hành thí nghiệm Fk > 0

->Vật đứng yên v = 0 không đổi

Yêu cầu HS trả lời C4

HS trả lời:

Fms trượt xuất hiện ở má phanh ép vào bánh

xe ngăn cản chuyển động của vành

-Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đường

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 trả lời C6

Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.4 và cho

biết Fms có tác dụng như thế nào?

Biện pháp tăng ma sát như thế nào?

1.Lực ma sát có thể có hại:

C6:a.Ma sát trượt làm mòn xích đĩa

Trang 18

-Fms cho vít và ốc giữ chặt vào nhau-Fms làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm-Fms giữ cho ô tô trên mặt đường

*Cách làm tăng ma sát

-Bề mặt sần sùi, gồ ghề

-Ốc vít có rãnh-Lốp xe, đế dép khía cạnh-Làm bằng chất cao su

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

Yêu cầu HS nghiên cứu C8 trả lời C8.

-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C9

Ô tô lớn -> quán tính lớn - khó thay đổi vận tốc -> Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường do đó bề mặt lốp xe phải khía rãnh sâu hơn

C9: Biến Fms trượt -> Fms lăn -> giảm Fms -> máy móc chuyển động dể dàng

IV CỦNG CỐ:

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

-Có mấy loại ma sát ? Hãy kể tên ?

-Trong trường hợp nào ma sát có lợi và trong trường hợp nào ma sát không có lợi, hãy nêu cách khắc phục

Trang 19

BÀI 7: ÁP SUẤT

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

A.MỤC TIÊU

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố S và áp lực F

II Kiểm tra bài cũ

1.Lực ma sát sinh ra khi nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật được kéo lên trên mặt đất chuyển động thẳng đều Trả lời bài tập 6.1, 6.2

2.Chữa bài tập 6.4

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu tình

huống đầu bài học

Để trả lời được vấn đề đó thì nội dung bài

học hôm nay sẽ giúp các em

Trang 20

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu áp lực là gì ?

Yêu cầu học sinh đọc thông báo ở SGK

Áp lực là gì ? Ví dụ

Yêu cầu học sinh trả lời C1

Trọng lượng P có phải là áp lực không ? Vì

F1 = F2 = P2 (F1, F2 áp của 2 bàn chân lên sàn nhà)

-Học sinh làm việc cá nhân trả lời C1

a.F = P máy kéob.F của ngón tay tác dụng lên đầu đinh F của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ

P không vuông góc, S bị ép -> không gọi là

áp lực

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu áp suất

Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và

nêu phương án thí nghiệm

-Xét kết quả tác dụng của áp lực vào 2 yếu

tố là độ lớn của áp lực và S bị ép

HS hãy nêu phương án thí nghiệm

HS làm thí nghiệm hình 7.4 và ghi kết quả

Yêu cầu HS hoàn thành C3

Muốn tăng tác dụng của áp lực phải có

-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào một yếu

tố, còn yếu tố còn lại không đổi

-Tăng tác dụng của áp lực có thể có biện pháp

+Tăng F+Giảm S+Cả hai

10’

Trang 21

Khái niệm áp suất

*Áp suất là gì ?

Áp suất được tính như thế nào ?

Đơn vị áp suất là gì ?

2.Công thức tính áp suất-Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

áp suất =

Áp suất kí hiệu là P

Áp lực kí hiệu là FDiện tích bị ép là SCông thức : P=F S

+Đơn vị F là N+Đơn vị S là m2

->Đơn vị áp suất là N/m2 = Pa (Paxcan)

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C4 ?

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C5 ?

Xác định áp suất của xe tăng lên mặt đường

và áp suất của ô tô lên mặt đường

C4: Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép

S

F

P =

*Tăng P : tăng F, giảm S

*Giảm P: ngược lại

Trang 22

BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

Ngày soạn : ……/……/…… Ngày dạy : ……/……/……

A.MỤC TIÊU

Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét

II Kiểm tra bài cũ

1.Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, đơn vị các đại lượng trong biểu thức? Chữa bài tập 7.1, 7.2

2.Chữa bài tập 7.5 Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó như thế nào?

III Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài ở SGK

Nếu người thợ lặn không được mặc bộ quấn

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và

tiến hành thí nghiệm hình 8.3 để trả lời C1

Học sinh trả lời C2:

Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp suất

do chất lỏng gây ra không?

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm hình 8.4

Đĩa D chịu tác dụng của những lực nào ?

Nhận xét

Qua hai thí nghiệm trên các em hãy tìm

những từ thích hợp để hoàn thành kết luận

-Gọi 3 học sinh nhắc lại kết luận

Học sinh là thí nghiệm và trả lời C1.Thí nghiệm 1

C1: Màng cao su biến dạng phòng ra chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình, thành bình và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình

C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không theo một phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương

Thí nghiệm 2: Học sinh làm thí nghiệmKết quả thí nghiệm: Đĩa D trong nước không rời hình trụ

Nhận xét: Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phương khác nhau

*Kết luận: 1.Đáy bình 2.Thành bình 3.Trong lòng

HOẠT ĐỘNG 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

Yêu cầu học sinh biến đổi công thức để tính

v d S

P S

F

P = = = . = . .

->P=d.hTrong đó: d là đại lượng riêng của (N/m3)h: là chiều cao của cột chất lỏng (m)P: là áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m3) .A .B .C

*Chất lỏng đứng yên: Tại các điểm có cùng

độ sâu thì áp suất chất lỏng như nhau

HOẠT ĐỘNG 4: Nghiên cứu bình thông nhau

Yêu cầu học sinh đọc C5 và trả lời C5

Lớp nước ở đáy D sẽ chuyển động khi nước

Trang 24

? Nếu trường hợp hA = hB thì nước chảy từ

đâu sang đâu

sang nhánh BTrường hợp b:

hB > hA -> PB > PA

->nước chảy từ B sang A2.Làm thí nghiệm:

Kết quả: hA = hB -> chất lỏng đứng yên3.Kết luận: trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn có cùng một độ cao

HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng

Yêu cầu học sinh trả lời C6

Yêu cầu HS tóm tắt C7 và nêu hướng giải

Học sinh dựa vào nguyên tắc bình thông

nhau

C6: Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp suất chất lỏng làm tức ngực -> áo lặn chịu áp suất này

C7: PA = d.h1 = 12000(N/m2)

PB = d.(hA-0,4) = 8000(N/m2)

C8, C9 học sinh tự trả lời

IV CỦNG CỐ:

-Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?

-Nêu công thức tính áp suất chất lỏng?

V DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập ở sách bài tập

VI RÚT KINH NGHIỆM:………

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3 (SGK) - GA Vật Lý 8
Hình 4.3 (SGK) (Trang 11)
Bảng thực hiện. - GA Vật Lý 8
Bảng th ực hiện (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w