Giáo viên gọi học sinh nhắc lại định nghĩa tập hợp con sau đó áp dụng làm bài tập. CỦNG CỐ: Củng cố lại các kiến thức về giao, hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/08/2009
Người soạn: Lưu Văn Tiến
Tiết 5: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp rỗng, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
Nắm vững các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp và có kĩ
năng xác định các tập hợp đó
2 Kĩ năng: Sử dụng đúng các kí hiệu ; ∉;⊂;⊃;⊄;
Biết biểu diễn tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra
Tính chất đặc tưng của các phần tử của tập hợp
Vận dụng được khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3 Tư duy : Rèn luyện tư duy kinh họat, biết đi từ cái khái quát đến cái cụ thể.
4 Thái độ:
Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, gợi mở, diễn giải.
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, 1 số bài tập đặc trưng.
2 Học sinh: Làm trước bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của
hai tập hợp
Cho hai tập hợp sau
A={ 1, 2, 6, 9, 10 } và B={ 1, 3, 4, 6, 8, 12, 15 }
Tìm A B, A B, A \ B
2 Nội dung luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Giáo viên giới thiệu bài tập
Đối với câu a thì gợi ý học
sinh liệt kê các số thuộc tập
hợp số tự nhiên và trong số
đó chọn ra những số chia hết
cho 3
Gợi ý học sinh phân tích các
số trong tập hợp để tìm ra
qui luật
Học sinh kể ra các ước của
24 và 30 sau đó tìm những
Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Chú ý lắng nghe và ghi chép
Ư(24)=1,2,3,4,6,8,12,24 Ư(30)=1,2,3,5,6,10,15,30
Bài 1
a)Cho A={x N x / 20 và x chia hết
cho 3 } Hãy liệt kê các phần tử của A
b) Cho B={2, 6, 12, 20, 30}
Hãy xác định B bằng cách nêu ra tính chất đặc trưng cho cá phần tử của nó
Giải
a)A={3, 6, 9, 12, 15, 18}
b)B={ x N/ x = n.(n+1), 1 n 5 }
Bài 2
Trong hai tập hợp tập hợp nào là con của tập hợp nào A và B có bằng nhau không?
a)A là tập hợp các hình vuông
B là tập hợp các hình thoi b) A = { n N / n là một ước chung của
Trang 2Giáo viên gọi học sinh nhắc
lại định nghĩa tập hợp con
sau đó áp dụng làm bài tập
Đối với tập hợp A (B \ C)
Hướng dẫ cho học sinh tìm
B \ C trước sau đó tìm
A (B \ C)
Tập hợp (A B) \ (A C)
học sinh làm tương tự
Ư(6)=1,2,3,6
B \ C ={ b,m}
Vậy
A (B \ C) = { b}
24 và 30} B= { n N / n là ước của 6}
Giải
a) A B và A B b) A=B
Bài 3 : Tìm tất cả các tập con của tập sau
a) A= { a, b}
b) B={0, 1, 2}
Giải
a) Các tập con của A là : , {a} , {b}, A b) Các tập con của B là : , {0}, {1}, {2}, {0,1}, {0,2}, {1,2}, B
Bài 4
Cho 3 tập hợp A={ a, b, c, d}
B={b, d, m}
C={ a, b, n}
a)Xác định các tập hợp: A (B \ C) và (A B) \ (A C) Nhận xét
b)Chứng minh rằng
A \ (B C) (A \ B) (A \ C)
Giải
a) A (B \ C) = { b}
(A B) \ (A C) = { b}
Vậy A (B \ C) = (A B) \ (A C) b) Ta có
+ B C = { b}
A \ (B C) {a, c, d}
+ \ =A B {a, c}
\ =A C {c ,d}
(A \ B) (A \ C) = {a, c, d}
Vậy A \ (B C) (A \ B) (A \ C)
V CỦNG CỐ: Củng cố lại các kiến thức về giao, hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp
VI BTVN: Làm thêm các bài tập trong sách bài tập
*RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
………
………
………
Trang 3………