1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn 10 Ban KHTN- Cơ bản A, B- KÌ 2 - Trường THPT Lê Hồng Phong

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - HS đọc phần dẫn SGK và trả lời câu hỏi: I.. Tìm hieåu chung: + Neâu 1 vaøi neùt veà taùc giaû.[r]

Trang 1

Tiết 73: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5

- Nhận thức được những ưu điểm và khuyết điểm trong bài viết của mình

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng diễn đạt

- Có ý thức tìm hiểu và học tập ban bè trong lớp

B Phương pháp:

Phân tích, đánh giá

C Tiến trình:

1 Trả bài số 5:

a Đề bài: Em hày thuyết minh về lợi ích của việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông của người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

b Dàn ý :

* Mở bài : Giới thiệu khái quát :

- Về tình hình giao thông ở nước ta những năm gần đây

- Ý thức đội mũ bảo hiểm của người dân khi tham gia giao thông

* Thân bài :

- Nêu cấu tạo chung của mũ bảo hiểm : bộ phận, hình dáng, kích thước v.v

- Việc đội mũ bảo hiểm đem lại lợi ích gì cho người tham gia giao thông

- Ở nước ta, việc bắt buộc đội mũ bảo hiểm được bắt đầu từ năm nào ?

- Từ khi bắt buộc điều này thì tình hình giao thông có biến chuyển gì không ?

+ Ý thức người dân + Số vụ tai nạn

- Làm thế nào để mua một chiếc mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng ?

* Kết bài :

Nhấn mạnh lại một lần nữa tầm quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm khi tham

gia giao thông của mọi người dân

2 Ra đề bài số 6:

Em hãy thuyết minh về một bài thơ mà mình yêu thích !

3 Dặn dò:

Soạn bài : « Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt »

Trang 2

Tiết 74, 75: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG

VIỆT

- Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- Biết vận dụng hiểu biết vào đọc hiểu văn bản và làm văn

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Phương pháp:

Trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi & thực hành

C Tiến trình:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS giải bài tập trong SGK thảo

luận sau đó rút ra kết luận:

+ Những câu trong mục a mắc lỗi gì? Sửa lại

cho đúng

VD:-Trân châu (ngọc quý) # chân trâu (chân

con trâu)

- Nghỉ 1 lát rồi mới nói # Nghĩ 1 lát

- Bàn bạc (trao đổi) # bàng bạc (màu sắc

hoặc cái gì thoáng qua)

+Xđ các từ địa phương trong đoạn đối thoại

và tìm những từ ngữ toàn dân tương ứng

+ Yêu cầu về ngữ âm và chữ viết được đặt ra

ntn?

- GV gọi HS lần lượt PT & sữa chữa các câu

sai về từ ngữ:

+ Phát hiện và chữ lỗi về từ ngữ trong các

câu đã cho

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của TV:

1 Về ngữ âm và chữ viết:

1.1 Ví dụ:

a Phát hiện lỗi:

- giặc -> giặt: nói & viết sai phụ âm cuối

- dáo -> ráo: nói và viết sai phụ âm đầu

- lẽ, đỗi -> lẻ,đổi: nói sai thanh điệu (viết sai dấu thanh)

b Trong lời người bác có nhiều từ được phát âm theo âm địa phương: dưng mờ (nhưng mà); giời (trời): bẩu (bảo)

1.2 Nhận xét:

- Về ngữ âm: phát âm theo âm thanh chuẩn của TV

- Về chữ viết: viết đúng theo các qui tắc hiện hành về chính tả & về chữ viết nói chung

2 Về từ ngữ:

2.1 Ví dụ:

a Phát hiện lỗi:

- Sai do không hiểu nghĩa: chót lọt -> chót

- Sai do nhầm lẫn từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa: tuyền tụng -> truyền thụ, truyền đạt

Trang 3

+ Xđ những câu dùng từ đúng trong số các

câu đã cho

- Gv chốt lại vấn đề:

+ Em hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp

trong các câu đã cho

+ Tìm những câu văn đúng trong vd đã cho

+ Đoạn văn có đảm bảo tính thống nhất, chặt

chẽ không? Vì sao?

+ Vậy chúng ta cần những y/c gì khi sd, để

câu đúng về mặt ngữ pháp?

+ Phân tích và chứa lỗi dùng từ không đúng

phong cách trong các câu đã cho

- Sai về kết hợp từ: mắc và chết các bệnh truyền nhiễm -> mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm

- Sai về kết hợp từ: bệnh nhân được pha chế -> bệnh nhân được điều trị

b Lựa chọn câu đúng:

- Câu 2,3,4 đúng

- Câu 1 sai từ yếu điểm -> điểm yếu

- Câu 5 sai từ linh động -> sinh động

2.2 Nhận xét:

Cần dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt

3 Về ngữ pháp:

3.1 Ví dụ:

a Phát hiện & sữa lỗi:

- Câu không phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ:

+ Bỏ từ “qua”

+ Bỏ từ “của” thay vào đó bằng “dấu phẩy” + Bỏ từ đã thay vào đó bằng “dấu phẩy”

- Cả câu mới chỉ là một cụm danh từ : + Thêm chủ ngữ thích hợp -> Đó là lòng tin tưởng sâu sắc…

+ Thêm vị ngữ thích hợp -> Lòng tin tưởng… đã được biểu hiện trong tác phẩm

b Lựa chọn câu đúng:

- Câu đầu sai vì không phân định rõ thành phần phụ ở đầu câu với CN

- Các câu sau đều đúng

c Đoạn văn sai vì các câu lộn xộn, thiếu liên kết lôgíc

3.2 Nhận xét:

- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp TV, diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa và

sd dấu câu thích hợp

- Các câu trong đv và vbản cần liên kết chặt chẽ, tạo nên một vbản mạch lạc, thống nhất

4 Về phong cách ngôn ngữ:

4.1 Ví dụ:

Trang 4

+ Nhận xét về cách sd từ ngữ trong pc ngôn

ngữ sinh hoat đã cho

+ Những từ và cách nói như trên có thể sd

trong một lá đơn đề nghị không? Vì sao?

- Gv chốt lại vấn đề:

- Hs đọc toàn bộ phần ghi nhớ sgk ở cuối

mục I

- GV cho HS phân tích 3 dữ liệu:

+ Chết đứng sống quỳ dùng theo nghĩa nào?

Dùng như thế câu có tính hình tượng và giá

trị biểu cảm ra sao?

+ PT hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ

và so sánh trong câu

+ Đoạn văn trên đã sd những biện pháp nghệ

thuật nào? Cho biết giá trị của nó

- GV gọi HS đọc to phần ghi nhớ sgk

- GV ktra, đánh giá trình độ sử dụng TV của

a phát hiện và sửa lỗi:

- Hoàng hôn (chiều tà,muộn) dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật không dùng trong văn bản hành chính -> buổi chiều

- Cụm từ “hết sức là” (chỉ mức độ nhiều) thường dùng trong pc ngôn ngữ sinh hoạt -> rất; vô cùng

b Trong lời thoại CPhèo có nhiều từ thuộc p/c ngôn ngữ SH:

- Xưng hô: bẩm, cụ, con

- Thành ngữ: trời tru đất diệt, 1 thước cắm dùi

- Từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm

gì nên ăn…

->Không thể dùng trong một lá đơn đề nghị

3.2 Nhận xét:

Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng pc chức năng ngôn ngữ

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao: 1.Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ” từ “đứng” và "qùy” dùng theo nghĩa tu từ ẩn dụ biểu hiện nhân cách, phẩm giá

- Chết đứng: chết hiên ngang, cương trực, có khí phách cao đẹp

- Sống quùy: sống quỵ luỵ, hèn nhát, luồn cúi, thấp hèn

2 Dùng h/a “chiếc nôi xanh” để nói về cây cối giúp người đọc liên tưởng đến cảm giác nhẹ nhàng, êm ái khi nằm nôi

- Gọi cây cối là máy điều hoà: Gtrị, ích lợi, điều hoà cải tạo không khí của cây cối -> tích cực bvệ môi trường

3 Phép đối, phép điệp  Lời kêu gọi có âm hướng hùng hồn, vang dội tác động mạnh mẽ đến người đọc

III Luyện tập:

Trang 5

hs thông qua việc giải các bà tập phần

“Luyện tập” trong sgk:

4 Dặn dò:

- Bài vừa học: Nắm được 4 yêu cầu về sử dụng tiếng Việt: ngữ âm và chữ viết;

từ ngữ; ngữ pháp; phong cách ngôn ngữ

- Bài sắp học: soạn bài “Tóm tắt VB thuyết minh”

Tiết 76: TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Tóm tắt được VB thuyết minh có nội dung đơn giản về 1 sản vật, 1 danh lam

thắng cảnh

- Thích đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trường cũng như theo yêu cầu của c/s

B Phương pháp:

Trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi & thực hành

C Tiến trình:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích, yêu

cầu của việc tóm tắt VBTM:

+Mđ của việc tóm tắt VBTM là gì?

+Khi tóm tắt vbtm cần phải đảm bảo những

yêu cầu nào?

- HS đọc vb “Nhà sàn” và thực hiện các

bước tóm tắt:

- VBTM về đối tượng nào?

- Đại ý của VB là gì?

- Bố cục VB? Nêu nd chính tùng phần

I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh:

1 Mục đích:

- Nhằm để hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn

- Hoặc giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh hoặc về VB đó

2 Yêu cầu:

VB tóm tắt cần ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơ bản của VB gốc

II Cách tóm tắt 1 văn bản thuyết minh:

1 Ví dụ:

- Đối tựợng thuyết minh: Nhà sàn - một kiểu công trình kiến trúc của đồng bào miền núi

- Đại ý: thuyết minh về nguồn gốc,kiến trúc và những tiện ích của nhà sàn

- Có thể thành 3 phần:

+ Từ đầu … cộng đồng: định nghĩa và nêu mđ

Trang 6

- Viết róm tắt VB nhà sàn?

- Gv hướng dẫn hs luyện tập:

 Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng

kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp

Bút, Đài Nghiên Tháp Bút dựng trên núi

Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên

trời xanh, trên mình tháp là 3 chữ “tả

thanh thiên” (viết lên trời xanh) đầy kiêu

hãnh Cạnh Tháp Bút là cổng Đài Nghiên

Gọi là Đài Nghiên bởi cổng này là hình

tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái

đào tạc bằng đá đặt trên đầu 3 chú ếch với

sử dụng của nhà sàn

+ Toàn bộ … nhà sàn: cấu tạo, nguồn gốc, công dụng của nhà sàn

+Còn lại: đánh giá,ca ngợi vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở VN xưa và nay

- Tóm tắt:

Nhà sàn là một công trình kiến trúc có mái che dùng để ở hoặc sử dụng vào 1 số 1 mđ khác Toàn bộ nhà sàn được cấu tạo bằng tre, giang,nứa, gỗ; gồm nhiều cột chống, mặt sàn, gầm sàn,các khoang nhà để ở hoặc và rửa ráy Hai đầu nhà có 2 cầu thang

Nhà sàn xuất hiện từ thời đá mới, được phổ biến ở miền núi VN & ĐNA Nhà sàn có nhiều tiện ích: vừa phù hợp với nơi cư trú miền núi, đầm lầy,vừa tận dụng nguyên liệu tại chỗ, giữ được vệ sinh và bảo đảm an toàn cho người ở Nhà sàn ở 1 số vùng miền núi nước ta đã đạt tới trình độ kĩ thuật và thẩm mĩ cao, đã và đang hầp dẫn khách du lịch

2 Cách tóm tắt 1 văn bản thuyết minh:

SGK III Luyện tập:

Bài 1:

a Đối tượng thuyết minh: tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Basô và đặc điểm thể thơ Hai-kư

b Bố cục:

- Đoạn 1:Từ đầu…1902:tóm tắt tiểu sử & giới thiệu tác phẩm của Basô

- Đoạn 2: còn lại thuyết minh về nd & nghệ thuật thơ Hai-kư

2 a.VB:Đền Ngọc Sơn và hồn thơ HN thuyết minh về 1 thắng cản

Khác với văn bản trước:đối tượng(thắng cảnh)và nd:ktrúc,vẻ đẹp nên thoe của đền,bày tỏ t.y,niềm tự hào

b Tóm tắt:

Trang 7

thâm ý sâu xa “ao nghiên ruộng chữ” Phía

sau Đài Nghiên là càu Thê Húc nối sang

Đảo Ngọc - nơi toạ lạc ngôi đền thiêng

giữa rì rào sóng nước

4 Dặn dò:

- Bài vừa học: Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt vbtm.

- Bài sắp học: soạn bài “Hồi trống Cổ Thành”

Tiết 77: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

(Trích hồi 28 Tam quốc diễn nghĩa) La Quán Trung

- Hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trương Phi

- Cảm nhận được tình nghĩa vườn đào cao đẹp của 3 anh em kết nghĩa

B Phương pháp:

Trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi kết hợp phân tích và bình giảng

C Tiến trình:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- HS đọc phần dẫn SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nêu 1 vài nét về tác giả

+ Tác phẩm viết theo kết cấu nào?

+ Nêu những nét khái quát về tác phẩm

- Hs đọc văn bản và tóm tắt nội dung chính

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đọan trích:

+ Quan công là người ntn? Chứng minh

Việc làm của QC là vì chủ tướng nhưng lại

trái với khí phách của một người anh hùng

I Tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

(Sgk)

2 Tác phẩm:

- Viết theo kết cấu chương hồi: thịnh hành thời Minh, Thanh

- “Tam quốc chí” dài 120 hồi, ra đời vào đầu thời Minh

- Nội dung: Phơi bày cụ diện chính trị Trung Quốc thời cổ (Khoảng TK thứ II, III) với đường nét nổi bật là: “cát cứ phân tranh”, cá lớn nuốt cá bé, chiến tranh liên miên, nhân dân đói khổ, điêu linh

II Đọc – tóm tắt:

III Tìm hiểu văn bản:

1 Tính cách nhân vật Quan Công:

- Là ngưòi trung nghĩa cao thượng (thân tại Tào doanh, tâm tại Hán)

Trang 8

bởi “Trung thần thà chịu chết chứ không chịu

nhục Có lẽ đâu đại trượng phu lại thờ hai

chủ?”

+ Theo em TP là một con người như thế nào?

+ Vì sao TP lại xử sự như thế?

 Vì TP không thể hiểu và chấp nhận những

việc QC đã làm

+ Nhưng điều đó đã đủ thuyết phục TP chưa?

-> Chưa

TP là người “thẳng như tên bắn, sáng như

tấm gương soi” không chấp nhận sự quanh

co, lắt léo.Với TP đen, trắng phải rạch ròi

+ Như vậy, yÙ nghĩa của “Hồi trống Cổ

Thành” là gì?

 Gợi một không khí trận mạc vừa biểu

trưng cho tính cương trực, thẳng thắn của TP

vừa khẳng định lòng trung nghĩa, tinh thần

dũng cảm & quang minh chính đại củaQC

Một hời trống ra quân, một hồi trống thu

quân và cũng là một hồi trống giải oan, đoàn

tụ

- Hs nhận xét nghệ thuật của câu chuyện:

- Là người khiêm nhường, nhã nhặn và kiên nhẫn -> trứớc thái độ của Trương Phi:

+ Dứt khoát không đánh trả + Bình tĩnh phân bày, giải thích + Nhờ cậy hai chị dâu đỡ lời

- Là người dũng cảm, tài năng, anh hùng -> chém đầu kẻ thù để minh oan cho mình

2 Tính cách nhân vật Trương Phi:

- Là người cương trực, nóng nảy, suy nghĩ đơn giản:

+ Hay tin Quan Công ở bên Tào -> kết luận anh phản bội

+ Biết QC đến -> lập tức ra nghênh chiến + Kiên quyết không nghe lời thanh minh

- Là một người cẩn trọng, tinh tế và rất khôn ngoan:

+ Muốn QC chứng minh lòng trung bằng hành động cụ thể -> chém đầu Sái Dương

+ Dò hỏi kĩ sự việc ở Hứa Đô từ một tên tù binh

-> Khi biết rõ thực – hư mới “rỏ nước mắt” nhận anh và mời hai chị vào thành

IV Nghệ thuật:

- Miêu tả ngoại hình và t/c nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ hành động và quan hệ với nhân vật khác

Trang 9

- Ngôn ngữ miêu tả phù hợp với tính cách n/v.

- Xây dựng cốt truyện đầy kịch tính, đậm đà không khí chiến trận

- Cách kể chuyện giản dị, không tô vẽ, không bình phẩm hầu như nhường tất cả cho tiếng trống

4 Dặn dò:

- Bài vừa học: Nắm được tính cách của hai nhân vật Trương Phi và Quan Công;

ý nghĩa của “Hồi trống Cổ Thành”

- Bài sắp học: Soạn bài đọc thêm “Tào tháo uống rượu luận anh hùng”.

+ Phân tích tính cách, tâm trạng Lưu Bị khi ở nhờ Tào Tháo

+ Trả lời câu hỏi SGK

Tiết 78: Đọc thêm: TÀO THÁO UỐNG RƯỢU

LUẬN ANH HÙNG

(Trích hồi 21 Tam quốc diễn nghĩa) – La Quán Trung –

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn trích:

+ Xác định vị trí của đoạn trích trong T/P

“Tam Quốc Diễn Nghĩa”

+ Tường thuật lại cuộc đấu trí giữa Lưu Bị

và Tào Tháo Qua đó em hãy rút ra nhận

xét về tính cách của mỗi nhân vật

+ Theo Tào Tháo thế nào là người anh

hùng ?

+ Cách nhìn nhận người anh hùng của Lưu

Bị có giống với Tào Tháo không ?

I Vị trí đoạn trích:

Thuộc hồi 21 của tiểu thuyết TQDN - kể về thời kì Lưu Bị chưa có đất lập nghiệp phải nương nhờ Tào Tháo

II Đọc - hiểu:

1 Cuộc đấu trí giữa Lưu Bị và Tào Tháo:

- Tào Tháo là người khôn ngoan, đa nghi, gian xảo, hoàn toàn nắm thế chủ động, loại quan điểm anh hùng mà Lưu Bị đưa ra và kết luận bằng quan điểm của mình”Anh hùng … đất kia”

& “Anh hùng trong … mà thôi”  gian hùng

- Lưu Bị vốn là người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan, thông minh trong ứng xử

2 Quan niệm anh hùng của Tào Tháo:

Câu nói :”Anh hùng … trời đất kia”: quan niệm g/c bóc lột, áp bức trong xã hội phong kiến Trung Quốc lúc bấy giờ: muốn đè đầu cưỡi cổ dân chúng, làm bá chủ thiên hạ

3 Quan niệm anh hùng của Lưu Bị:

Là người có mưu cao chí lớn trong thiên hạ, biết chờ thời, biết cương nhu đúng lúc đúng chỗ

Trang 10

- HS khái quát nghệ thuật của đoạn trích: III Nghệ thuật:

1 Xây dựng tình huống truyện:

Nhóm Lưu Bị thất thế  nương nhờ vào Tào Tháo  xd lực lượng độc lập  giữ được

bí mật ý đồ chiến lược

2 Thủ pháp khắc hoạ tính cách n/v:

- Mtả Lưu Bị trực tiếp qua những ứng phó tinh tế, linh hoạt

- Mtả Lưu Bị gián tiếp qua sự đối lập của nhân vật với Tr.Phi và Vân Trường

- Đưa yếu tố thiên nhiên vào một cách hợp lí

4 Dặn dò:

Soạn bài “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.

PHỤ

(Trích “Chinh phụ ngâm”) Nguyên tác: Đặng Trần Lôn

Dịch : Đoàn Thị Điểm

- Hiểu được tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ & sự đồng cảm sâu sắc của tác

giả về hạnh phúc lứa đôi

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm trạng n/v và âm điệu thiết tha của đoạn trích

B Phương pháp:

Trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi kết hợp phân tích và bình giảng

C Tiến trình:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV hướng dẫn gs tìm hiểu khái quát về tác

giả, tác phẩm, dịch giả:

+ Em hãy tóm tắt vài nét tiểu biểu về tác

giả

-> Đi thi đậu Hương Cống từng giữ chức

Huấn Đạo, Tri huyện Cuối đời nhận chức

ngự sử đài chiếu khám thời Lê – Trịnh (can

gián vua)

+ Nêu vài nét về tác phẩm

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Đ.T.Côn(? - ?) khoảng TK XVIII quê Thanh Trì, Hà Nội

- Là người rất hiếu học, có tài văn chương

2 Tác phẩm:

- CPN gồm 478 câu thơ viết bằng chữ Hán, làm theo thể trường đoản cú (ngắn dài xen nhau)

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w