Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.. - Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổ
Trang 11 Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
2 Kĩ năng: Hs biết chia hai số có tận tận cùng là các chữ số 0.
320 : 40 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40, rồi chia
chia rồi thực hiện
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
- HS làm
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 8 + Hai phép tính có cùng k.quả là 8.+ Nếu cùng xoá đi CS 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 và 4
- HS đặt tính và tính:
- HS đọc VD
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80
Trang 2b) Nếu mỗi toa chở 30 ấn thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa)
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
0
92000 400
12 230 00
0
Trang 32 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Hiểu đúng, nhanh ND của bài.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền được vui chơi và mơ ước.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: UDCNTT
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 3 HS đọc bài: “Chú Đất Nung
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Y/c 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào ?
=> Cánh diều được tác giả tả một cách
tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho
nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- Ghi bảng mục đồng: trẻ chăn trâu, dê,
bò, cừu ở làng quê
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.
Đoạn 2: Ban đêm khao khát của tôi.
+ Tác giả quan sát cánh diều bằng tai vàmắt
Trang 4- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn,
nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi
rất mạnh mẽ
=> Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó, những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- GV HD HS luyện đọc đoạn 2
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- T/c cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: Tuổi ngựa.
nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọngsuốt một thời mới lớn Bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời, bao giờ cũng hy vọng tha thiết cầu
xin “Bay đi diều ơi, bay đi ”
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
*GDBVMT: Hs có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
Trang 5HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2 HD nghe, viết chính tả (23’)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào ?
*HD viết từ khó:
- Y/c HS tìm từ khó, dễ lẫn và viết
- GV n.xét, sửa sai cho HS
*Viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài viết 1 lần
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
*Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong
nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp khuyến
khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử
- Viết từ khó: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng
Tôi sẽ hướng dẫn các bạn thử chơi nhé
Trang 6- GD HS ý thức yêu thích cái đẹp của
thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
- NX tiết học
- Lắng nghe
-LỊCH SỬ
Tiết 15 NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở XD khối đoàn kết dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần.
*HĐ 1: Làm việc cả lớp: Tìm hiểu ích lợi và tác
hại của sông ngòi
- GV đặt câu hỏi như SGV cho cả lớp thảo luận
sau đó nhận xét
- Giáo viên kết luận: SGV
*HĐ 2: Làm việc cả lớp: Sự quan tâm đến đê
điều của nhà Trần
- Y/c HS nêu các sự kiện trong bài nói lên sự
quan tâm của nhà Trần đến đê điều
- Nh.xét giờ học, nhắc nhở HS học bài, ghi nhớ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏiGiáo viên nêu
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi
của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: VBT, SGK
Trang 7III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể chuyện trước
- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?
- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên truyện
- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho bạn
nghe
* Kể trong nhóm:
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về
tính cách nhân vật ý nghĩa truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa truyện
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c của bài
+ Kể về đồ chơi của trẻ con, con vậtgần gũi
- HS nêu
- 3 HS giới thiệu mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện vàtrao đổi
- 5 HS thi kể
- HS hỏi về ND, ý nghĩa chuyện
- HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS nắm được lời, giai điệu của 2 bài hát về các chiến sĩ bộ đội
II CHUẨN BỊ: MT, loa.
II TIẾN HÀNH
- GV cho HS nghe lần lượt từng bài hát, nêu nội dung, ý nghĩa của từng bài hát
- T/c cho HS tập hát bài hát theo nhóm, tổ, cả lớp
- T/c cho HS xung phong lên biểu diễn trước lớp
Trang 8A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu qui tắc chia 2 số có tận cùng là
- HS đặt tính và tính:
- HS nêu
672 : 21 = 32 + Là phép chia hết
+ Chú ý: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn
số chia
672 21
042 32 00
779 18
72 43 59 54 5
Trang 9* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
+ Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
- HS nêu lại cách tìm một thừa số, tìm
số chia
- Y/c 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS thực hành ước lượng:
75 : 23 nhẩm 7: 2 = 3 vậy 75: 23 được3; 23 x 3 = 69 75 - 69 = 6 Vậy thươngcần tìm là 3
89 : 22 nhẩm 8 : 2 = 4, vậy 89 : 22được 4; 22 x 4 = 88; 89 - 88 = 1 Vậythương cần tìm là 4
- HS tập ước lượng
- 75 làm tròn là 80 ; 17 làm tròn là 20nhẩm 8 : 2 = 4 Ta tìm thương là 4, tanhân và trừ ngược lại
VD: 79 : 28; 79 làm tròn 80; 28 làm tròn30; 8 : 3 = 2; 28 x 2 = 56
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ bàn ghế
288 24
048 12 00
469 67
00 7
397 56
05 7
Trang 101 Kiến thức: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được
những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu
tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: UDPHTM (BT2)
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- GV dán tranh minh hoạ các đồ
chơi
- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh
tên đồ chơi, trò chơi ở các tranh
- Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao
- Trò chơi: múa sư tử, rước đèn
- Trò chơi: chơi điện tử, lắp ghép hình
+ Tranh 5: - Đồ chơi: dây thừng
- Trò chơi: kéo co
+ Tranh 6 : - Đồ chơi: khăn bịt mắt
- Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS nhận xét
Trang 11*Bài 2: (UDPHTM)
- Gv gửi tệp tin cho Hs: Em hãy
kể các đồ chơi, trò chơi dân gian,
hiện đại
- Gv nhận tệp tin, nhận xét bài
làm của Hs
- GV nêu thêm VD: Trồng nụ
trồng hoa, ném vòng vào cổ trai,
tàu hoả trên không, đua mô tô trên
sàn quay, cưỡi ngựa,
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận theo cặp
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ
tìm được
C Củng cố dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS CB bài sau
- Hs nhận tệp tin, làm bài, sau đó gửi bài cho Gv
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, súng
phun nước, đu, cầu trượt, đồ hàng, các viên sỏi,que chuyền, bi, viên đá, tàu hoả, máy bay, mô tôcon, ngựa,
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng,
cờ vua, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt,bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơichuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo,
- HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận theo cặp
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích: thả diều,rước đèn, chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đuquay, bịt mắt bắt dê
- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đèn ông sao(vui), bày cỗ (vui, rèn khéo tay)
b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ sẽ có hạicho sức khoẻ và ảnh hưởng đến học tập VD:chơi điện tử chơi nhiều hại mắt, súng phun nước(làm ướt người khác)
- HS đọc y/c của bài và suy nghĩ
M: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích hamthích, hào hứng
- Hùng rất say mê điện tử
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết
đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (TL được các CH 1, 2 , 3 , 4; thuộc khoảng
8 dòng thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Trang 123 Thái độ: Có ý thức học tốt môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: BG PP
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
- Cho Hs xem h/ả 12 con giáp (slide 1)
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?
- Cho HS xem h/ả rừng, núi đá (slide 2)
+ Đi khắp nơi nhưng “ Ngựa con” vẫn
- Nêu nội dung
- HS ghi đầu bài vào vở
+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua
miền trung du xanh ngắt, qua những caonguyên đất đỏ, qua những rừng đại ngànđến những triền núi đá
- Hs quan sát+ Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:
“ Ngọn gió của trăm miền”
2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- HS đọc bài
+ Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơm ngạt
Trang 13+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài
này em sẽ vẽ như thế nào ?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (11’)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lần
- GV HD HS luyện đọc toàn bài
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- T/c cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng bài thơ (slide 4)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài thơ
C Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học thuộc bài thơ và
chuẩn bị bài sau: “ Kéo co”
ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
3 Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” rong chơi.
- Hs quan sát
- HS đọc bài
+ “ Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi con
là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa,cách núi, cách rừng, cách biển con cũngnhớ đường tìm về với mẹ
+ Cậu đi muôn nơi nhưng vẫn tìm đường
về với mẹ
4 Tình cảm của “Ngựa con” đối với mẹ.
- HS tự trả lời theo ý mình (KT trình bày 1phút)
*Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn cs cho số có hai cs thành thạo.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Phấn màu, BC.
Trang 14+ Thực hiện phép chia theo mấy bước ?
- Y/c HS nêu cách thực hiện
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
+ Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa số,
- 2 HS nêu miệng bài tập
- Nêu lại đầu bài, ghi vở
- HS thực hiện
8192 64
179 128 512
000
- HS thực hiện và nêu các bước chia + Bước 1: Chia
+ Bước 2: Nhân+ Bước 3: Trừ
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải Thực hiện phép chia ta có:
3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy 3500 bút đóng được 291 tá và còn thừa 8 bút
Đáp số: 291 tá, thừa 8 bút.
- HS đọc y/c
- Nhiều HS nhắc lại
Trang 15- Nắm được cách ước lượng thương
trong các lần chia và làm bài trong
1 KT: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ
vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết củabài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ vật cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A KTBC (5’) Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Thế nào là MT ? Nêu CT bài văn MT?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới (30’)
*GTB:
*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
thành tiếng bài văn “Chiếc xe đạp của
chú Tư”
- Cho HS đọc thầm toàn bài văn
- GV y/c HS tìm phần mở bài, thân bài
+ Tác giả quan sát chiếc xe bằng những
giác quan nào ?
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,gạch dưới đoạn mở bài, kết bài
- HS trình bày:
+ MB: Trong làng tôi…của chú+ TB: Ở xóm vườn…Nó đá đó+ KB: Đám con nít…của mình
- HS lắng nghe và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện vài nhóm nêu
- 2 HS nhắc lại
+ Tả bao quát, tả từng bộ phận có đặcđiểm nổi bật, nói về tình cảm của chú tưvới chiếc xe
+ Bằng mắt, bằng tai nghe
Trang 16+ Tìm lời kể xen lẫn lời miêu tả trong
- Tả chiếc áo em mặc hôm nay
- Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội
dung ghi nhớ trong tiết TLV trước
- Gọi HS đọc dàn ý
- GV nhận xét
Hỏi : Để q.sát kĩ đồ vật sẽ tả chúng ta
cần q.sát bằng những giác quan nào ?
+ Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS đọc dàn ý
*MB: GT chiếc áo em mặc đến lớp hôm
nay: Là một chiếc sơ mi đã cũ hay mới,mặc đã bao lâu ?
*TB: Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu,
rộng, hẹp, vải, màu…)
- Áo màu gì ? Chất vải gì ? Chất vải ấythế nào ?
- Dáng áo trong t.nào (rộng, hẹp, bó,…) ?
- Tả từng bộ phận ( thân tay, tay áo, nẹp,khuy áo…)
- Thân áo liền hay xẻ tà ?
- Cổ mềm hay cứng, hình gì ?
- Túi áo có nắp hay không ? Hình gì ?
- Hàng khuy màu gì ? Đơm bằng gì ?
* KB:
- Tình cảm của em với chiếc áo:
+ Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc
áo của mình ?+ Em có cảm giác gì mỗi lần mặc áo ?+ Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giácquan: mắt, tai, cảm nhận
+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kế hợp lời kểvới tình cảm của con người với đồ vật ấy
- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm Xác lập mối quan
hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành phả lao động của người dân
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III CÁC HĐ DẠY HỌC