Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một tổng.. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.. - Như vậy biểu thức chính là tổng
Trang 1TUẦN 12 (20/11 – 24/11/2017)
Ngày soạn: 13/11/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20/11/2017
Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
3 Thái độ :Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1.Ổn định:1’
2.KTBC: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng y/c HS làm BT 2 của
tiết 55, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
3.Bài mới: 33’
a.Giới thiệu bài:
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
+ Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau ?
=> Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một
số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có
dạng tích của một số nhân với một tổng
-Y/c HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
bằng 4 x 3 + 4 x 5
- GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với một số hạng
của tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng
còn lại của tổng
- Như vậy biểu thức chính là tổng của các
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với
các số hạng của tổng
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một
- 2 HS lên bảng làm bài và giải thích,
HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn
1m2 = 10 000cm2
10 000cm2 =1m210dm2 2cm2 = 1002cm2
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
+ Bằng nhau
- Hs chú ý lắng nghe, theo dõi
+ Lấy số đó nhân với từng số hạng
Trang 2số với một tổng, chúng ta có thể làm thế
nào ?
=> Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
+ Biểu thức có dạng là một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức này ta còn có cách nào khác ?
- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận bài, cho HS chữa bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một tổng :
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức như thế nào với nhau ?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn
lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c
bằng cùng một bộ số ?
Bài 2.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV HD : Để tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một
số nhân với một tổng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
- GV viết lên bảng biểu thức: 38 x 6 + 38
của tổng rồi cộng các kết quả lại vớinhau
+ a x ( b + c)+ a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trongSGK
+ Nhận bài và đọc YC: Tính giá trịcủa BT rồi viết vào ô trống theomẫu
Trang 3x 4
- Y/c HS tính giá trị của biểu thức theo 2
cách
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai
tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta
đưa được biểu thức về dạng một số (là
thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng
của các thừa số khác nhau của hai tích
- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn
lại của bài
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn, vì sao ?
- Y/c HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập 2b và CB bài cho tiết sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở
+ Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưabiểu thức về dạng một số nhân vớimột tổng , ta tính tổng dễ dàng hơn,
ở bước thực hiện phép nhân có thểnhân nhẩm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
- Các tích trong biểu thức thứ hai làtích của từng số hạng trong tổng củabiểu thức thứ nhất với số thứ ba củabiểu thức này
- Có thể lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kết quảlại với nhau
- 2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theodõi và nhận xét
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
2 Kĩ năng: Đọc rành, mạch trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài, trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ :Yêu thích môn học, học tập được tấm gương biết vươn lên
II GIÁO DỤC KNS:
Trang 4- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Đặt mục tiêu.
III ĐD DẠY - HỌC: UDCNTT
IV CÁC HĐ DẠY- HỌC:
1-Ổn định tổ chức : 1’
2- Kiểm tra bài cũ: 4’
Gọi HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ
trong bài Có chí thì nên
+ Nêu ý nghĩa của một số câu tục
- Yêu câu Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, ông đã
làm những công việc gì?
+ Đoạn 1 và 2 cho biết điều gì?
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào
thời điểm nào?
+ Em hiểu thế nào là một bậc anh
+ Nội dung chính của bài là gì?
=> GT về ông Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn 1 và 2 để trả lời câu hỏi
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánhhàng rong
+ Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, …
* Bạch Thái Bưởi là người có chí.
2 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Mở vào lúc những con tàu của ngườiHoa đã độc chiếm các đường sông miềnBắc
+ Là người dành được thắng lợi to lớn, lậpthành tích phi thường, mang lại lợi íchcho quốc gia
+ Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinhdoanh
+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
*Ca ngợi Bạch Thái bưởi giàu nghị lực
có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ.
- Hs lắng nghe
- HS đọc lại 4 đoạn của bài
Trang 5- Kết luận giọng đọc toàn bài.
- HD đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu vớimột số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất nhân một số với một hiệu nhanh, đúng.
3 Thái độ :Yêu thích môn học, rèn tính ham học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên
như thế nào khi so sánh với nhau ?
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
a b c a x (b - c) a x b - a x c
6 9 5 6 x (9 - 5) =24 6 x 9 - 6 x 5 = 24
8 5 2 8 x (5 - 2) =24 8 x 5 - 8 x 2 = 24
Trang 6*QT một số nhân với một hiệu
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân
một số với một hiệu, chúng ta có
thể làm thế nào?
- GV nêu : vậy ta có
a x (b-c) = a x b – a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc
một số nhân với một hiệu
HĐ2: Thực hành 15’
Bài 1 :
- Gửi bài cho HS y/c HS đọc các
cột trong bảng
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Chúng ta phải tính giá trị của các
biểu thức nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận bài, cho HS chữa bài
- GV: Như vậy giá trị của 2 biểu
- Giá trị của hai b/ thức ntn?
- Vậy khi thực hiện nhân một hiệu
HS làm bài, gửi cho GV
+ Giá trị của 2 biểu thức này luôn bằngnhau
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 =6 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
+ Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với
số đó rồi trừ hai kết quả với nhau
- Vài HS nhắc lại
- Lắng nghe và ghi nhớ
-Luyện từ và câu Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
Trang 72 Kĩ năng: Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt.
Hiểu đúng nghĩa của các từ thuộc chủ điểm
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (TP)
Bài 1: Sử dụng chức năng phân
phối và thu thập tập tin
- Gửi bài cho HS và yêu cầu HS
đọc đầu bài
- YC HS làm bài
- Nhận bài, cho HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nh n xét, k t lu n l i gi i đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ết luận lời giải đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ời giải đúng ải đúng.
chí : là rất, hết sức
(biểu thị mức độ
cao nhất)
chí phải, chí lý, chí thâ
Bài 2: Y/c: Sử dụng chức năng
câu hỏi Khảo sát của PHTM
- Đưa ra câu hỏi khảo sát
- Gửi bài trắc nghiệm cho HS
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài
- Cho HS quan sát bài của bạn,
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận bài, 1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài rồi gửi bài cho GV
- Nh.xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài ( nếu sai)
- HS làm bài khảo sát
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con
người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) là đúng
nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
- Quan sát vào bài tập-1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng
Trang 8nh.xét, chữa bài cho bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn
chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về
ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Nghe - viết bài chính tả ; Làm bài tập chính tả 2a
2 Kĩ năng: Trình bày và viết đúng đoạn văn, đúng chính tả; làm đúng các BT.
3 Thái độ :Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận
II ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III CÁC H D Y- H C Đ DẠY- HỌC ẠY- HỌC ỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS viết lại 4 câu tục ngữ
- GV nhận xét – đánh giá
2 Bài mới: 28’
- GTB: nêu MT tiết học- ghi đề lên bảng
HĐ1 HD nghe-viết chính tả: 14’
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai ?
- 2 HS lên bảng viết
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá
bể
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì
cảm động?
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chândung Bác Hồ bằng máu chảy từđôi mắt bị thương của mình
+ Trong bài có những từ nào khó viết dễ
Trang 9- Dặn về nhà kể lại truyện Ngu Công dời
núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe và ghi nhớ
Thực hành Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố về nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu
- Củng cố về cách đặt tính và thực hiện phép nhân, vận dụng nhân một số với một tổng để giải toán có lời văn Cách tính chu vi của một hình
2 Kĩ năng: Hs vận dụng được các kiến thức làm tốt các bài tập.
3 Thái độ : Hs yêu thích môn học
- Nêu lại cách thực hiện
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Trang 10= 56 – 21 = 35
- YC HS làm bài vào vở
- Yêu cầu hs nêu cách tính
- Gv, lớp nhận xét
Bài 4 : Giải toán
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
? Bài toán cho biết gì?
? bài toán hỏi gì?
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
Bài giảiNgười đó mua tất cả số bút là: (8 + 12) x 5 = 100 (chiếc) Đáp số: 100 chiếc bút chì màu
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân,nhân một số với một tổng (hiệu)
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.
3 Thái độ :Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân
- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
- Đọc ghi nhớ nhân một hiệuvới một số
- HS nêu: Tính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
- HS nêu: Tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
+ Tính chất kết hợp của phépnhân
- HS tính
Trang 11- YC HS tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện (Áp dụng tính chất kết hợp của
phép nhân )
+ Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách
làm thông thường là thực hiện phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?
- YC HS tự làm các phần còn lại
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
+ Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta
thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính
cộng sau ở điểm nào ?
+ Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính
giá trị của biểu thức ?
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi của hcn ta làm thế nào?
+ Muốn tính diên tích của hcn ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
+ Tính theo mẫu
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớplàm vào giấy nháp
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 10
= 1450+ Chúng ta chỉ việc tính tổng (2 + 98) rồi thực hiện nhânnhẩm
+ Nhân một số với một tổng
- HS nêu: Ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổng, rồicộng các kết quả với nhau
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
- 1 HS đọc đề
+ Chiều dài: 180 m
+ Tính chu vi và diện tích: + Ta lấy chiều dài cộng vớichiều rộng rồi nhân với 2
+ Ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng
-1 lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là: ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là:
180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số : 540 m
16 200 m 2
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 12- Chuẩn bị bài: Nhân với số có 2 chữ số.
- Nhận xét giờ học
-Kể chuyện Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươnlên trong cuộc sống - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể sáng tạo, hay Hiểu và nêu đúng
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bàn chân kỳ
diệu” và nêu ý nghĩa.
- GV phân tích đề bài, gạch chân những
từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,
có nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị
- HS giới thiệu truyện:
+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàntay”
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện
“Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”
+ Lê Duy Ứng trong truyện “Ngườichiến sĩ giàu nghị lực”
+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện
“Bàn chân kỳ diệu”
- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu vềnhân vật mình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện vớinhau
Trang 13* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho hs thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:Đọc đảm bảo tốc độ
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê - ô nác – đô đa Vin –xi đã trở thành mộthoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,
Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo âncần) Trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ :Yêu thích môn học
II ĐD DẠY- HỌC: BGĐT
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài
Trang 14+ Đoạn 1 cho biết gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế
nào?
+ Theo em những nguyên nhân
nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
+ Ý đoạn 2 là gì?
+ Theo em nhờ đâu mà
Lê-ô-nác-đô thành đạt đến như vậy?
+Nội dung chính bài này là gì?
- Yêu cầu HS luyện đọc
- T/chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn
- Nhận xét HS
5 Củng cố, dặn dò: 2’
- Câu chuyện về danh hoạ
Lê-ô-nác-đô giúp em hiểu điều gì?
* Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời
khuyên của thầy
- 2HS nhắc lại ý chính
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất,các tác phẩm của ông được trưng bày ởnhiều bảo tàng …
+ Ông nổi tiếng nhờ: ông ham thích vẽ và
có tài bẩm sinh…
* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
- HS nhắc lại ý đoạn 2
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rènluyện
* Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
- HS nhắc lại
- Hs theo dõi, quan sát
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toànbài