1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo án tuần 15 lớp 4

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 65,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.2.. Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.. Hoạt động thực hành :B

Trang 1

1 Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.

2 Kĩ năng: Hs biết chia hai số có tận tận cùng là các chữ số 0.

hiện 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số

0 ở tận cùng của 320 và 40, rồi chia

- HS làm

320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

Trang 2

(Hướng dẫn tương tự, sau đó Y/c HS

thực hiện chia)

Vậy: 32000 : 400 = 320 : 4

- Để thực hiện phép tính trên ta chỉ việc

xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của cả số

bị chia và số chia rồi thực hiện

+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận

x = 37800 : 90

x = 420

- Nhận xét chữa bài

- Đổi chéo vở để kiểm tra

- HS đọc đề bài, tóm tắt, tự giải bài

3200 400

00 80 0

0

85000 500

35 170 00

0

Trang 3

xe là:

180 : 20 = 9 (toa)b) Nếu mỗi toa chở 30 ấn thì cần số toa

xe là:

180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa b) 6 toa

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tập đọc

-Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một

đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đemlại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Hiểu đúng, nhanh ND của bài.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

* GDQTE: Quyền được vui chơi và mơ ước.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- GV: Tranh minh ho trong SGK, b ng gi y vi t s n o n c n luy n ạ ă ấ ế ẵ đ ạ ầ ệ đọc

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi 3 HS đọc bài: “ Chú Đất Nung

+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Nêu nội dung bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 2 đoạn:

Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.

Đoạn 2: Ban đêm khao khát của

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều ?

+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào ?

GV: Cánh diều được tác giả tả một

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em niềm vui sướng như thế nào ?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em những ước mơ đẹp như thế nào ?

- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí

ẩn, nửa thực nửa hư

- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi

rất mạnh mẽ

GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát

của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều

đặt ước mơ của mình vào đó, những

ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong

cuộc sống

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

+ Bài văn nói lên điều gì ?

- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai

vọng tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi, bay đi ”

Trang 5

- GV ghi nội dung lên bảng.

4 Luyện đọc diễn cảm (10’)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Tuổi ngựa”

- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

-( CHIỀU)

Văn hóa giao thông

Bài 4: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT,NGƯỜI GIÀ,

TRẺ NHỎ KHI ĐI ĐƯỜNG

- Có hành động ân cần, nhẹ nhàng khi giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ

- Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong SGK Sách văn hóa giao thông lớp 4 III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Vì sao bạn gái đeo kính râm,tay cầm

gậy dò đường , chần chừ không băng

Trang 6

- Em có nhận xét gì về hành động của

Thảo và Minh ?

- Bạn nào đã từng giúp đỡ người

khuyết tật khi tham gia giao thông ?

- Gv chốt ý : Giúp đỡ người khuyết

tật đi đường là thể hiện tình yêu thương

chân thành

2 Hoạt động thực hành :Bày tỏ ý kiến

- HS quan sát một số hình ảnh giáo

viên đưa ra và bày tỏ ý kiến bằng cách

đưa thẻ có mặt cười đối với hình ảnh

các bạn có hành động đúng và thẻ có

mặt khóc đối với hình ảnh các bạn có

hành động sai

- GV yêu cầu 1HS lên bảng gắn thẻ

mình chọn bên cạnh hình ảnh giáo viên

đưa ra và trình bày ý kiến của mình

trước việc làm của các bạn nhỏ trong

tranh

- GV chốt ý : Khi tham gia giao thông

chúng ta cần giúp đỡ người già ,trẻ

nhỏ,người khuyết tật là thể hiện nếp

sống văn minh

3 Hoạt động ứng dụng:

a Khi giúp đỡ người khác , em cần có

thái độ và lời nói thế nào để người cần

giúp đỡ vui vẻ nhận sự giúp đỡ của em?

b Em hãy viết tiếp câu chuyện sau:

Buổi trưa trời nắng gay gắt.Một phụ

nữ mang thai đang cố sức đẩy chiếc xe

đạp có chở một thùng đồ nặng lên cầu

Mồ hôi trên lưng áo chị ướt đẫm , chị

dừng lại lấy tay áo lau mồ hôi trên

trán Vừa lúc đó Tuyền và Phượng cũng

vừa đạp xe tới……

GV chốt ý: Khi tham gia giao

thông,thấy người gặp khó khăn ,em cần

làm gì ?

- Khi giúp đỡ người khác em cần có

lời nói và thái độ như thế nào ?

4 Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò Hs phải biết giúp đỡ người tàn

tật, người già, trẻ nhỏ khi qua đường

- HS quan sát tranh và bày tỏ ý kiến củamình

- Cả lớp theo dõi ,lắng nghe và nhận xét

- HS lắng nghe

- Hs trả lời

Trang 7

1 Kiến thức: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai

chữ số (chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có

hai chữ số

3 Thái độ: Hs tích cực học tập.

II CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu qui tắc chia 2 số có tận cùng là

- HS nêu

- Nhận xét cách làm

672 21

042 32 00

779 18

72 43 59 54 5

Trang 8

* Hướng dẫn tập ước lượng thương.

- Khi thực hiện các phép chia cho số có

hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta

cần biết cách ước lượng thương

* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

89 : 22 nhẩm 8 : 2 = 4, vậy 89 : 22được 4; 22 x 4 = 88; 89 – 88 = 1 Vậythương cần tìm là 4

- HS tập ước lượng

- 75 làm tròn là 80 ; 17 làm tròn là 20nhẩm 8 : 2 = 4 Ta tìm thương là 4, tanhân và trừ ngược lại

VD: 79 : 28; 79 làm tròn 80; 28 làmtròn 30; 8 : 3 = 2; 28 x 2 = 56

240 : 15 = 16 (bộ ) Đáp số: 16 bộ

- HS đọc y/c

- Nhiều HS nêu

740 45

290 16 20

288 24

048 12 00

469 67

00 7

397 56

05 7 7

Trang 9

+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?

- HS nêu lại cách tìm một thừa số, tìm

-CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn.

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.

3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.

* GDBVMT: Hs có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những

kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)

2 HD nghe, viết chính tả (23’)

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Cánh diều đẹp như thế nào ?

+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm

vui sướng như thế nào ?

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm

- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét, vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời

- Viết từ khó: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng

- HS lắng nghe

Trang 10

- GV đọc mẫu bài viết 1 lần.

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến

lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong

nhóm

- Gọi HS trình bày trước lớp khuyến

khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử

chỉ, động tác, hướng dẫn

3 Củng cố dặn dò: 3’

- GD HS ý thức yêu thích cái đẹp của

thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm

đẹp của tuổi thơ

1 Kiến thức: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được

những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.

Trang 11

* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.

- GV dán tranh minh hoạ các đồ chơi

- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh tên đồ

chơi, trò chơi ở các tranh

- GV nhận xét

* Bài 2: UDPHTM

- Gv gửi tệp tin cho Hs: Em hãy kể các

đồ chơi, trò chơi dân gian, hiện đại

- Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ôngsao

- Trò chơi: múa sư tử, rước đèn

- Trò chơi: kéo co

+ Tranh 6 : - Đồ chơi: khăn bịt mắt

- Trò chơi: bịt mắt bắt dê

- HS nhận xét

- Hs nhận tệp tin, làm bài, sau đó gửibài cho Gv

- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân

cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồhàng, các viên sỏi , que chuyền, bi, viên

đá, tàu hoả, máy bay, mô tô con, ngựa,

- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,

cờ tướng, cờ vua, bắn súng phun nước,

đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêmtrung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền,

Trang 12

- Gv nhận tệp tin, nhận xét bài làm của

Hs

- GV nêu thêm VD: Trồng nụ trồng

hoa, ném vòng vào cổ trai, tàu hoả trên

không, đua mô tô trên sàn quay, cưỡi

ngựa,

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS thảo luận theo cặp

+ Nói rõ các trò chơi có ích, có hại ntn?

- Đại diện nhóm trình bày và thuyết

trình

a) Nêu những trò chơi, đồ chơi đó có

ích ?

b) Những đồ chơi, trò chơi có hại ?

* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.

- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ tìm

được

C Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS CB bài sau

nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo,

- HS đọc y/c của bài

- HS thảo luận theo cặp

cò, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, trồng

nụ trồng hoa, chơi bán hàng, nấu cơm

- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích:thả diều, rước đèn, chơi điện tử, xếphình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê

- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đènông sao (vui), bày cỗ (vui, rèn khéotay)

b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ

sẽ có hại cho sức khoẻ và ảnh hưởngđến học tập VD: chơi điện tử chơinhiều hại mắt, súng phun nước (làm ướtngười khác)

- HS đọc y/c của bài và suy nghĩ

M: say mê, say sưa, đam mê, mê, thíchham thích, hào hứng

- Hùng rất say mê điện tử

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số

(chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số

thành thạo

Trang 13

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Phấn màu

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập

+ Thực hiện phếp chia theo mấy bước ?

- Y/c HS nêu cách thực hiện

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bài vào vở

- 2 HS nêu miệng bài tập

- Nêu lại đầu bài, ghi vở

- HS thực hiện

8192 64

179 128 512

000

- HS thực hiện và nêu các bước chia + Bước 1: Chia

+ Bước 2: Nhân+ Bước 3: Trừ

- 4 HS lên bảng làm bàia)

b)

9146 72

72 127 194

144 506 504

2

5781 47

47 123 108 94

141141 0

2488 35

245 71 38 35 3

4674 82

410 57 574 574 0

Trang 14

+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?

Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa

- Nắm được cách ước lượng thương

trong các lần chia và làm bài trong

VBT

- HS đọc đề bài

- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giảiThực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 dư 8Vậy 3500 bút đóng được 291 tá và cònthừa 8 bút

1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ

chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: VBT, SGK

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS kể chuyện trước - 2 HS kể chuyện

- HS lắng nghe

Trang 15

- GV nxét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài (33’)

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc y/c

- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?

- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên

truyện

- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể

cho bạn nghe

* Kể trong nhóm:

- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn

về tính cách nhân vật ý nghĩa truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính

cách nhân vật, ý nghĩa truyện

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc y/c của bài

- Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gầngũi

- HS nêu

- 3 HS giới thiệu mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện và traođổi

- 5 HS thi kể

- HS hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện

- HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- Lắng nghe

Tập đọc

-Tiết 30: TUỔI NGỰA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu

biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Có ý thức học tốt môn học.

II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn

cần luyện đọc

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi

Trang 16

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2

+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi

+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3

+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên

những cánh đồng hoa ?

+ Khổ thơ 3 tả cảnh gì ?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4

+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều

- “Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua

miền trung du xanh ngắt, qua nhữngcao nguyên đất đỏ, qua những rừng đạingàn đến những triền núi đá

- Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:

“ Ngọn gió của trăm miền”

* Ý2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.

- HS đọc bài

- Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơmngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xônxao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúcdại

* Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “ Ngựa con” rong chơi.

- HS đọc bài

- “ Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi

con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù

đi xa, cách núi, cách rừng, cách biểncon cũng nhớ đường tìm về với mẹ

Trang 17

+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?

+ Khổ thơ 4 nói gì ?

+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài

này em sẽ vẽ như thế nào ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi nội dung lên bảng

4 Luyện đọc diễn cảm (11’)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc toàn bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

đọc thuộc lòng bài thơ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài thơ

C Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học thuộc bài thơ và

chuẩn bị bài sau: “ Kéo co”

- Cậu đi muôn nơi nhưng vẫn tìmđường về với mẹ

* Ý4 Tình cảm của “ Ngựa con” đối với mẹ.

- HS tự trả lời theo ý mình

* Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và

trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu

bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảynhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng tìmđường về với mẹ

- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộclòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất và thuộc bài nhất

- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõicách đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Khoa học

-Tiết 29:TIẾT KIỆM NƯỚC.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thực hiện tiết kiệm nước Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.

2 Kĩ năng: Đóng vai vận động tuyên truyền tiết kiệm nước.

3 Thái độ: GD học sinh bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo

vệ bầu không khí

* GDBVMT: HS thấy được cần tiết kiệm nước trong sinh hoạt, hay trong sản

xuất

* SDNLTK&HQ: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.

II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

+ Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, lãng phí nước

+ Đảm nhận trong việc tieetskieemj, tránh lãng phí nước

+ Bình luận về việc sử dụng nước(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)

III CHUẨN BỊ: Hình theo SGK Phiếu học tập

Trang 18

2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nên làm và

không nên làm để tiết kiệm nước.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời

- Yêu cầu HS nêu được những việc nên

làm và không nên làm để tiết kiệm nước

* Hoạt động 2: Tại sao phải tiết kiệm

nước?

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời

các câu hỏi SGK/61

- Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét về

2 hình 7,8, lưu ý mỗi hình có a, b liên

- Trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổsung

- Nước sạch không phải tự nhiên mà có.Chúng ta cần làm những việc nên làm đểtránh gây lãng phí nước

- Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- Một số em trình bày kết quả làm việc.+ Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòihoa sen, vặn vòi nước rất to tương phảnvới cảnh người ngồi đợi hứng nước mànước không chảy

+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòihoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế

có nước cho người khác dùng

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nướccủa cá nhân, gia đình và địa phương nơi

em sinh sống với các câu hỏi:

+ Gia đình, trường học, địa phương em

có đủ nước dùng không ?+ Em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?

1 Kiến thức: Biết ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản

xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ…

2 Kĩ năng: Dựa vào ảnh mô tả được cảnh chợ phiên.

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w