Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.2.. Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.. Hoạt động thực hành :B
Trang 11 Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
2 Kĩ năng: Hs biết chia hai số có tận tận cùng là các chữ số 0.
hiện 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số
0 ở tận cùng của 320 và 40, rồi chia
- HS làm
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
Trang 2(Hướng dẫn tương tự, sau đó Y/c HS
thực hiện chia)
Vậy: 32000 : 400 = 320 : 4
- Để thực hiện phép tính trên ta chỉ việc
xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của cả số
bị chia và số chia rồi thực hiện
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
x = 37800 : 90
x = 420
- Nhận xét chữa bài
- Đổi chéo vở để kiểm tra
- HS đọc đề bài, tóm tắt, tự giải bài
3200 400
00 80 0
0
85000 500
35 170 00
0
Trang 3xe là:
180 : 20 = 9 (toa)b) Nếu mỗi toa chở 30 ấn thì cần số toa
xe là:
180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa b) 6 toa
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tập đọc
-Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đemlại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Hiểu đúng, nhanh ND của bài.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền được vui chơi và mơ ước.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Tranh minh ho trong SGK, b ng gi y vi t s n o n c n luy n ạ ă ấ ế ẵ đ ạ ầ ệ đọc
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 3 HS đọc bài: “ Chú Đất Nung
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.
Đoạn 2: Ban đêm khao khát của
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào ?
GV: Cánh diều được tác giả tả một
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí
ẩn, nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi
rất mạnh mẽ
GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó, những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai
vọng tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi, bay đi ”
Trang 5- GV ghi nội dung lên bảng.
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Tuổi ngựa”
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
-( CHIỀU)
Văn hóa giao thông
Bài 4: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT,NGƯỜI GIÀ,
TRẺ NHỎ KHI ĐI ĐƯỜNG
- Có hành động ân cần, nhẹ nhàng khi giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ
- Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong SGK Sách văn hóa giao thông lớp 4 III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Vì sao bạn gái đeo kính râm,tay cầm
gậy dò đường , chần chừ không băng
Trang 6- Em có nhận xét gì về hành động của
Thảo và Minh ?
- Bạn nào đã từng giúp đỡ người
khuyết tật khi tham gia giao thông ?
- Gv chốt ý : Giúp đỡ người khuyết
tật đi đường là thể hiện tình yêu thương
chân thành
2 Hoạt động thực hành :Bày tỏ ý kiến
- HS quan sát một số hình ảnh giáo
viên đưa ra và bày tỏ ý kiến bằng cách
đưa thẻ có mặt cười đối với hình ảnh
các bạn có hành động đúng và thẻ có
mặt khóc đối với hình ảnh các bạn có
hành động sai
- GV yêu cầu 1HS lên bảng gắn thẻ
mình chọn bên cạnh hình ảnh giáo viên
đưa ra và trình bày ý kiến của mình
trước việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh
- GV chốt ý : Khi tham gia giao thông
chúng ta cần giúp đỡ người già ,trẻ
nhỏ,người khuyết tật là thể hiện nếp
sống văn minh
3 Hoạt động ứng dụng:
a Khi giúp đỡ người khác , em cần có
thái độ và lời nói thế nào để người cần
giúp đỡ vui vẻ nhận sự giúp đỡ của em?
b Em hãy viết tiếp câu chuyện sau:
Buổi trưa trời nắng gay gắt.Một phụ
nữ mang thai đang cố sức đẩy chiếc xe
đạp có chở một thùng đồ nặng lên cầu
Mồ hôi trên lưng áo chị ướt đẫm , chị
dừng lại lấy tay áo lau mồ hôi trên
trán Vừa lúc đó Tuyền và Phượng cũng
vừa đạp xe tới……
GV chốt ý: Khi tham gia giao
thông,thấy người gặp khó khăn ,em cần
làm gì ?
- Khi giúp đỡ người khác em cần có
lời nói và thái độ như thế nào ?
4 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs phải biết giúp đỡ người tàn
tật, người già, trẻ nhỏ khi qua đường
- HS quan sát tranh và bày tỏ ý kiến củamình
- Cả lớp theo dõi ,lắng nghe và nhận xét
- HS lắng nghe
- Hs trả lời
Trang 71 Kiến thức: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai
chữ số (chia hết, chia có dư)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có
hai chữ số
3 Thái độ: Hs tích cực học tập.
II CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu qui tắc chia 2 số có tận cùng là
- HS nêu
- Nhận xét cách làm
672 21
042 32 00
779 18
72 43 59 54 5
Trang 8* Hướng dẫn tập ước lượng thương.
- Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta
cần biết cách ước lượng thương
* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
89 : 22 nhẩm 8 : 2 = 4, vậy 89 : 22được 4; 22 x 4 = 88; 89 – 88 = 1 Vậythương cần tìm là 4
- HS tập ước lượng
- 75 làm tròn là 80 ; 17 làm tròn là 20nhẩm 8 : 2 = 4 Ta tìm thương là 4, tanhân và trừ ngược lại
VD: 79 : 28; 79 làm tròn 80; 28 làmtròn 30; 8 : 3 = 2; 28 x 2 = 56
240 : 15 = 16 (bộ ) Đáp số: 16 bộ
- HS đọc y/c
- Nhiều HS nêu
740 45
290 16 20
288 24
048 12 00
469 67
00 7
397 56
05 7 7
Trang 9+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
- HS nêu lại cách tìm một thừa số, tìm
-CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
* GDBVMT: Hs có ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những
kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2 HD nghe, viết chính tả (23’)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào ?
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét, vui sướng đến phát dại nhìn lêntrời
- Viết từ khó: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng
- HS lắng nghe
Trang 10- GV đọc mẫu bài viết 1 lần.
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong
nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp khuyến
khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử
chỉ, động tác, hướng dẫn
3 Củng cố dặn dò: 3’
- GD HS ý thức yêu thích cái đẹp của
thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
1 Kiến thức: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được
những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
Trang 11* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- GV dán tranh minh hoạ các đồ chơi
- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh tên đồ
chơi, trò chơi ở các tranh
- GV nhận xét
* Bài 2: UDPHTM
- Gv gửi tệp tin cho Hs: Em hãy kể các
đồ chơi, trò chơi dân gian, hiện đại
- Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ôngsao
- Trò chơi: múa sư tử, rước đèn
- Trò chơi: kéo co
+ Tranh 6 : - Đồ chơi: khăn bịt mắt
- Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS nhận xét
- Hs nhận tệp tin, làm bài, sau đó gửibài cho Gv
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân
cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồhàng, các viên sỏi , que chuyền, bi, viên
đá, tàu hoả, máy bay, mô tô con, ngựa,
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,
cờ tướng, cờ vua, bắn súng phun nước,
đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêmtrung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền,
Trang 12- Gv nhận tệp tin, nhận xét bài làm của
Hs
- GV nêu thêm VD: Trồng nụ trồng
hoa, ném vòng vào cổ trai, tàu hoả trên
không, đua mô tô trên sàn quay, cưỡi
ngựa,
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận theo cặp
+ Nói rõ các trò chơi có ích, có hại ntn?
- Đại diện nhóm trình bày và thuyết
trình
a) Nêu những trò chơi, đồ chơi đó có
ích ?
b) Những đồ chơi, trò chơi có hại ?
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ tìm
được
C Củng cố dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS CB bài sau
nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo,
- HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận theo cặp
cò, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, trồng
nụ trồng hoa, chơi bán hàng, nấu cơm
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích:thả diều, rước đèn, chơi điện tử, xếphình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê
- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đènông sao (vui), bày cỗ (vui, rèn khéotay)
b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ
sẽ có hại cho sức khoẻ và ảnh hưởngđến học tập VD: chơi điện tử chơinhiều hại mắt, súng phun nước (làm ướtngười khác)
- HS đọc y/c của bài và suy nghĩ
M: say mê, say sưa, đam mê, mê, thíchham thích, hào hứng
- Hùng rất say mê điện tử
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số
(chia hết, chia có dư)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số
thành thạo
Trang 133 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Phấn màu
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
+ Thực hiện phếp chia theo mấy bước ?
- Y/c HS nêu cách thực hiện
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở
- 2 HS nêu miệng bài tập
- Nêu lại đầu bài, ghi vở
- HS thực hiện
8192 64
179 128 512
000
- HS thực hiện và nêu các bước chia + Bước 1: Chia
+ Bước 2: Nhân+ Bước 3: Trừ
- 4 HS lên bảng làm bàia)
b)
9146 72
72 127 194
144 506 504
2
5781 47
47 123 108 94
141141 0
2488 35
245 71 38 35 3
4674 82
410 57 574 574 0
Trang 14+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa
- Nắm được cách ước lượng thương
trong các lần chia và làm bài trong
VBT
- HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiThực hiện phép chia ta có:
3500 : 12 = 291 dư 8Vậy 3500 bút đóng được 291 tá và cònthừa 8 bút
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: VBT, SGK
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể chuyện trước - 2 HS kể chuyện
- HS lắng nghe
Trang 15- GV nxét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài (33’)
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc y/c
- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?
- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên
truyện
- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể
cho bạn nghe
* Kể trong nhóm:
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn
về tính cách nhân vật ý nghĩa truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c của bài
- Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gầngũi
- HS nêu
- 3 HS giới thiệu mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện và traođổi
- 5 HS thi kể
- HS hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện
- HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- Lắng nghe
Tập đọc
-Tiết 30: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu
biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Có ý thức học tốt môn học.
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn
cần luyện đọc
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi
Trang 16a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên
những cánh đồng hoa ?
+ Khổ thơ 3 tả cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4
+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều
- “Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua
miền trung du xanh ngắt, qua nhữngcao nguyên đất đỏ, qua những rừng đạingàn đến những triền núi đá
- Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:
“ Ngọn gió của trăm miền”
* Ý2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- HS đọc bài
- Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơmngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xônxao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúcdại
* Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “ Ngựa con” rong chơi.
- HS đọc bài
- “ Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi
con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi xa, cách núi, cách rừng, cách biểncon cũng nhớ đường tìm về với mẹ
Trang 17+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?
+ Khổ thơ 4 nói gì ?
+ Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài
này em sẽ vẽ như thế nào ?
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (11’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài thơ
C Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học thuộc bài thơ và
chuẩn bị bài sau: “ Kéo co”
- Cậu đi muôn nơi nhưng vẫn tìmđường về với mẹ
* Ý4 Tình cảm của “ Ngựa con” đối với mẹ.
- HS tự trả lời theo ý mình
* Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và
trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu
bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảynhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng tìmđường về với mẹ
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộclòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất và thuộc bài nhất
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõicách đọc
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Khoa học
-Tiết 29:TIẾT KIỆM NƯỚC.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thực hiện tiết kiệm nước Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
2 Kĩ năng: Đóng vai vận động tuyên truyền tiết kiệm nước.
3 Thái độ: GD học sinh bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo
vệ bầu không khí
* GDBVMT: HS thấy được cần tiết kiệm nước trong sinh hoạt, hay trong sản
xuất
* SDNLTK&HQ: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
+ Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, lãng phí nước
+ Đảm nhận trong việc tieetskieemj, tránh lãng phí nước
+ Bình luận về việc sử dụng nước(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
III CHUẨN BỊ: Hình theo SGK Phiếu học tập
Trang 182 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
- Yêu cầu HS nêu được những việc nên
làm và không nên làm để tiết kiệm nước
* Hoạt động 2: Tại sao phải tiết kiệm
nước?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
các câu hỏi SGK/61
- Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét về
2 hình 7,8, lưu ý mỗi hình có a, b liên
- Trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổsung
- Nước sạch không phải tự nhiên mà có.Chúng ta cần làm những việc nên làm đểtránh gây lãng phí nước
- Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Một số em trình bày kết quả làm việc.+ Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòihoa sen, vặn vòi nước rất to tương phảnvới cảnh người ngồi đợi hứng nước mànước không chảy
+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòihoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế
có nước cho người khác dùng
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nướccủa cá nhân, gia đình và địa phương nơi
em sinh sống với các câu hỏi:
+ Gia đình, trường học, địa phương em
có đủ nước dùng không ?+ Em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
1 Kiến thức: Biết ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản
xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ…
2 Kĩ năng: Dựa vào ảnh mô tả được cảnh chợ phiên.