1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Tuần 15 - Lớp 4

59 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 498,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tổ đã chuẩn bị một câu chuyện về những tấm gương anh hùng trong kháng chiến chống Pháp chống Mỹ. Phong cách thể hiện bài hát. Trao đổi, chia sẻ, giải đáp các ý kiến của học sinh. [r]

Trang 1

TUẦN 15Ngày soạn: 9/12/2017

Ngày giảng: Thứ hai – 11/12/2017

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ý a, bài 3 ý a.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số

0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?

- GV cho HS nhắc lại kết luận

c Luyện tập thực hành:

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao để tính x trong phần a em lại thực

Trang 2

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều

đã mang lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Đoạn văn cần luyện đọc Tranh trong SGK trang 146

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên đọc bài và TLCH

1 Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột

- Bài chia thành mấy đoạn?

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Lượt 1: HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát

- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều ?

- Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác

quan nào ?

- GV: Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở

nên đẹp hơn, đáng yêu hơn.

- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 1 HS đọc

- Bài chia làm 2 đoạn:

- Đoạn 1: Tuổi thơ… đến vì sao sớm

- Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi

vi vu, trầm bổng

- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè

* Tả vẻ đẹp cánh diều.

Trang 3

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.

- Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng

cho đám trẻ như thế nào ?

- Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ

đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn

nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Nội dung: Nói lên niềm vui sướng

…mang lại cho đám trẻ mục đồng.

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết,

chia có dư ) Bài tập cần làm bài 1,2

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số

- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi đểnhận xét

- HS nghe

- HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7

= 32

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài

Trang 4

- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

- Chúng ta lấy 672 chia cho số 21,

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

- … từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào giấy nháp

- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia có số dư bằng 5

- … số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

1a) 288 : 24 = 12 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 397 : 56 = 7 dư 5

- HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán

Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ

- HS nêu

****************************************************************************

Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết)

Tiết 15 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn,không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2 a/b,

II Đồ dùng dạy học

- Vài đồ chơi như: chong chóng, , tàu thủy …

- Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết 3 - 4 tính từ chứa tiếng

bắt đầu bằng s / x, vần ât / âc

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon

- HS nhận xét

Trang 5

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV nhận xét 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi

- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm HS

lên bảng làm thi tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- HS tập viết bảng con những từ dễviết sai: mềm mại, phát dại, trầmbổng

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu(tiếp sức)

- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọckết quả

Tiết 3: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 29 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI , TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi

và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện

điều gì?

- Cho ví dụ có thể dùng câu hỏi để tỏ

thái độ khen,chê/khẳng định, phủ định/

thể hiện yêu cầu, mong muốn

- 3 HS lên bảng đặt câu HS nhận xét câu trảlời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

Trang 6

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát nói

tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi trong nhóm để tìm từ,

nhóm nào xong dán phiếu lên bảng

- Nhận xét kết luận những từ đúng

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

kết luận lời giai đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

- HS đọc yêu cầu Tự làm bài

- HS lần lượt phát biểu

- Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ

con người khi tham gia trò chơi ?

- HS nhận xét chữa bài của bạn

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

- Đồ chơi : bóng, quả cầu

- Trò chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv

a) Trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấukiếm,

-Trò chơi bạn gái thích: búp bê, nhảy dây , Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thíchthích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử,xếp hình, cắm trại, đu quay,

b) Những trò chơi có ích và ích lợi củachúng

c) Những trò chơi có hại và tác hại củachúng

- 1 HS đọc

- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị,

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Lắng nghe

- HS nêu

***************************************************************************

Bài buổi chiều

Tiết 1,(4c) 2(4a) 3(4b) Kỹ thuật :

Tiết 15: Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1) I/ Mục tiêu:

Trang 7

- Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Cho hs xem một số sản phẩm thêu bằng

mũi móc xích: khăn tay, áo gối

b Hoạt động 1:

Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu

- Cho hs xem mẫu thêu mũi móc xích kết

hợp quan sát hai mặt của đường thêu trong

SGK/36

- Em có nhận xét gì về mặt phải của đường

thêu móc xích?

- Mặt trái của đường thêu như thế nào?

c Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

- Y/c hs quan sát hình 2, 3 SGK/36,37 và

nêu qui trình thêu móc xích?

- Gv vạch dấu mẫu mảnh vải trên bảng,

chấm các điểm trên đường dấu cách đều

- Gv thực hiện mũi thứ nhất, thứ hai

- Gọi hs lên bảng thực hiện và nói cách

thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứ năm,

- HD hs quan sát hình 4: Nêu cách kết thúc

đường thêu móc xích?

- Thực hiện thao tác kết thúc đường thêu

- Các em hãy thực hành thêu móc xích trên

- Là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếpnhau gần giống các mũi khâu đột mau

- Thực hiện theo 2 bước: Vạch dấuđường thêu và thêu móc xích theođường dấu

- Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêumóc xích theo chiều từ trái sang phải…

- Quan sát, theo dõi

- Lên kim ở điểm thứ hai

- Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạothành vòng chỉ xuốngkim tại điểm 1,lên kim tại điểm 2 Mũi kim ở trên vòngchỉ Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêuthứ nhất… Xuống kim tại điểm 2 ở phíatrong mũi thêu, lên kim tại điểm 3, mũikim ở trên vòng chỉ, rút nhẹ sợi chỉ đượcmũi thêu thứ hai

- HS lần lượt lên bảng thực hiện mũi thứ

ba, tư, năm

Ngày giảng: Thứ tư- 13/12/2017

Tiết 1: Thể dục (GV chuyên dạy)

Tiết 2: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)

Trang 8

Tiết 3: Toán

Tiết 73 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I Mục tiêu

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư)

- Bài tập cần làm bài 1, bài 3 ý a

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện

vào bảng con (mỗi dãy ứng với 1 bài)

- Nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn thực hiện phép chia

- 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)

- 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

175 : 12 = 14 dư 7

798 : 34 = 23 dư 16

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

- HS nêu

- HS thực hiện theo lời dặn của GV

*************************************************************************

Trang 9

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài

- Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc y/c

- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?

- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên truyện

- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho

bạn nghe

- Kể trong nhóm:

- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về

tính cách nhân vật ý nghĩa truyện

- Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính

cách nhân vật, ý nghĩa truyện

- Dặn chuẩn bị bài sau

- 2 HS kể chuyện tiết trước

- HS lắng nghe

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc y/c của bài

- Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gầngũi

- HS nêu

- 3 HS giới thiệu mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện và traođổi

- 5 HS thi kể

- HS hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện

- HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Trang 10

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính của

- Đọc rành mạch , trôi chảy, giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng cóbiểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu

mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài : Cánh diều tuổi thơ

Trang 11

Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào

- Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?

- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và TLCH

- Điều gì hấp dẫn "ngựa con" trên những

- Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?

- Nội dung bài thơ là gì?

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát, lắng nghe

- 4 HS đọc theo từng khổ thơ

- Một HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

và trả lời câu hỏi

- Kể lại chuyện " Ngựa con " rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trảlời câu hỏi

- Tả cánh đẹp của đồng hoa mà " Ngựa con " vui chơi

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trảlời câu hỏi

Trang 12

I Mục tiêu

- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật vàtrình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn,

sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là miêu tả?

- Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- Yêu cầu 1 HS đọc mở bài, kết bài cho

thân bài tả cái trống để hoàn chỉnh bài

văn miêu tả

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hoạt động1: Giới thiệu bài

c Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS đọc thầm bài văn Chiếc xe

đạp của chú Tư trả lời lần lượt các câu

hỏi

- Câu a: Các phần mở bài, thân bài & kết

bài trong bài “Chiếc xe đạp của chú Tư”

- Câu b: Ở phần thân bài, chiếc xe đạp

được miêu tả theo trình tự nào?

- Câu c: Tác giả quan sát chiếc xe bằng

những giác quan nào?

- Câu d: Những lời kể chuyện xen lẫn lời

miêu tả trong bài văn?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV viết đề bài, nhắc HS lưu ý:

- Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

(áo hôm nay, không phải áo hôm khác

- HS nữ mặc váy có thể tả chiếc váy của

mình)

- Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tảcái trống để hoàn chỉnh bài văn miêu tả

Tư với chiếc xe

- Kết bài: (câu cuối) Nêu kết thúc của bài (niềm vui của đám con nít & chú Tư bên chiếc xe)

- Tả bao quát chiếc xe: xe đạp nhất, không

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 13

dung ghi nhớ trong tiết TLV trước & các

bài văn mẫu: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp

của chú Tư, đoạn thân bài tả cái trống

-Tả bao quát chiếc áo (kiểu dáng, rộng,hẹp, màu

- Ao có 2 cái túi trước ngực rất tiện

- Hàng khuy xanh bóng, thẳng tắp đượckhâu rất chắc chắn

c)Kết bài:Tình cảm của em với chiếc áo:

Bài buổi chiều

Tiết 1,(4c) 2(4a) 3(4b): Khoa học

Tiết 30: LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ KHÔNG KHÍ

I Mục tiêu

- Làm thí nghiệm để nhận biết không khí xung quanh mọi vật, không khí có ở khắp nơi

kể cả những chỗ rỗng của các vật

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh Tr 62,63, đồ dùng thí nghiệm

- Học sinh: Túi ni lông to, dây chun, kim khâu, chai không, miếng bọt biển

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Chúng ta thở và sống được là nhờ có

không khí Làm thế nào để biết có

không khí chúng ta cùng tìm hiểu bài

hôm nay

- 1 Học sinh trả lời

- Nghe

- Các nhóm báo cáo

Trang 14

c Hoạt động 2: Thí nghiệm không khí

có trong những chỗ rỗng của mọi vật

- Chia nhóm và đề nghị nhóm trưởng

báo cáo sự chuẩn bị

- Yêu cầu học sinh đọc mục thực hành

- Cho học sinh làm thí nghiệm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả và giải thích tại sao các bọt khí lại

nổi lên trong cả 2 thí nghiệm kể tên

- KL: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ

rỗng bên trong vật đều có không khí

- Lớp không khí bao quanh trái đất

ni – lông căng phồng, quan sát hiện tượng rồi buộc chun lại

2) Lấy kim đâm thủng túi ni – lông đang căng phồng Quan sát hiện tượng xảy ra ở chỗ bị kim đâm và để tay lên đó xem có cảmgiác gì?

- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có

dư) Làm bài tập 1; bài tập 2*.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, bảng phụ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

601759 -1988 :14

- GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trường

- Thử lại: lấy thương nhân với số chia

phải được số bị chia

c Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường

hợp chia có dư 26 345 : 35 = ?

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng

4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi

cộng với số dư phải được số bị chia

- Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm

thương trong mỗi lần chia

Vậy:26345 : 35 = 752 ( dư 25)

- HS nêu cách thử

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm vào vở

Trang 16

Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 3o : GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI

I Mục tiêu

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp vớiquan hệ giữa mình và người được hỏi; trnh1 những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòngngười khác ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của các nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2, mục III)

- KNS: - Giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp và Lắng nghe tích cực.

II Đồ dùng dạy học

- Một bảng phụ viết yêu cầu BTI.2,3 bảng nhóm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1: KNS: - Giao tiếp: thể hiện thái

độ lịch sự trong giao tiếp

- Các em hãy suy nghĩ tìm câu hỏi trong

đoạn văn , những từ nào trong câu hỏi thể

hiện thái độ lễ phép của người con

Bài tập 2: KNS: - Giao tiếp: Lắng nghe

tích cực

Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs suy nghĩ tự làm vào vở bài tập

- Gọi hs nêu câu mình đặt

- Sửa lỗi dùng từ, cách diễn đạt cho hs

Bài tập 3

- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh

những câu hỏi có nội dung như thế nào?

- Hãy nêu những ví dụ những câu mà

chúng ta không nên hỏi?

- Vậy để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện

người khác cần chú ý gì?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/152

c Luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi - Gọi

- HS lên bảng thực hiện y/c

- HS 1 nêu những đồ chơi, trò chơi mà embiết

- HS 2 nêu những đồ chơi, trò chơi có hại.Chúng có hại như thế nào

- HS đọc y/c

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?

- Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép: Lời gọi:

Mẹ ơi

- HS đọc y/c

- Tự làm bàia) Với cô giáo, thầy giáo Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không ạ?

b) Với bạn em

- Bạn có thích mặc áo đồng phục không?

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Khi hỏi chuyện người khác cần:

- Thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi

- Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

- HS đọc ghi nhớ

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thực hiện trong nhóm đôi

- Trình bày kết quả, các nhómkhác nhậnxét

- Đoạn b: - Quan hệ giữa hai nhân vật làquan hệ thù địch: tên sĩ quan phát xítcướp nước và cậu bé yêu nước bị giặcbắt

- Tên sĩ quan phát hỏi rất hách dịch, xấc

Trang 17

- Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho

thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính

trọng thầy giáo

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gọi hs đọc các câu hỏi trong đoạn trích

- thảo luận nhóm đôi so sánh để thấy câu

các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn

câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì

sao?

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày

- Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêunước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâmlược

- HS thực hiện y/c

- Thảo luận nhóm đôi

- Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu hỏiphù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, thôngcảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2HS đọc dàn ý bài văn tả

những chi tiết quan sát chính xác, không

- 2 HS đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài

& các gợi ý a, b, c, d

- HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn

đồ chơi mình mang đến lớp để học quansát

- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài & gợi

ý trong SGK, quan sát đồ chơi mình đãchọn, viết kết quả quan sát vào nháp theocách gạch đầu dòng (nếu em nào không

có đồ chơi thật có thể quan sát hình trongSGK)

- HS tiếp nối nhau trình bày kết quảquan sát của mình

- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí mà GV

Trang 18

lan man theo tiêu chí: trình tự quan sát

hợp lí / giác quan sử dụng khi quan sát /

khả năng phát hiện những đặc điểm riêng

Bài tập 2

- GV nêu câu hỏi: Khi quan sát đồ vật cần

chú ý những gì?

- GV: quan sát gấu bông đầu tiên phải là

hình dáng, màu lông của nó, sau mới thấy

đầu, mắt, mũi, mõm, chân tay ………

Phải sử dụng nhiều giác quan khi quan sát

để tìm ra nhiều đặc điểm, phát hiện những

đặc điểm độc đáo của nó, làm nó không

giống những con gấu khác Tập trung

miêu tả những điểm độc đáo đó, không tả

lan man, quá chi tiết, tỉ mỉ

- Ghi nhớ

c Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

- GV nêu yêu cầu của bài

- Dặn chuẩn bị bài sau

nêu ra & bình chọn bạn quan sát chínhxác, tinh tế, phát hiện được những đặcđiểm độc đáo của trò chơi

- Phải quan sát theo một trình tự hợp lí –

- Lắng nghe

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- HS làm việc cá nhân vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc dàn ý đã lập

a) Mở bài:Giới thiệu gấu bông: đồ chơi

a)Kết bài:Em rất yêu gấu bông Ôm chú

gấu như một cục bông lớn, em thấy rất dễchịu

- 1 HS nêu lại ghi nhớ

****************************************************************************************

Tiết 4: Địa lí

Trang 19

Bài 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTCỦA NGƯỜI DÂN

+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm

II Đồ dùng dạy học:

+ Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể tên những cây trồng, vật nuôi của

- Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều

người hay ít người? Trong chợ có những

loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá nào có

+ Những nơi nghề thủ công phát triểnmạnh tạo nên các làng nghề

+ Lụa Vạn Phúc; gốm sứ Bát Tràng; chiếucói Kim Sơn; chạm bạc Đồng Sâm

+ Người làm nghề thủ công giỏi gọi lànghệ nhân

- HS quan sát các hình về sản xuất gốm ởBát Tràng & trả lời câu hỏi

+ Đào đất -> nhào đất cho gốm -> tạodáng -> phơi gốm -> vẽ hoa văn ->nunggốm -> các sản phẩm gốm

+ Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập, ngàyhọp chợ không trùng nhau… đến phục vucho sản xuất

+ Chợ phiên có rất đông người, hoạt độngmua bán tấp nập hàng hoá bán ở chợ lànhững sản phẩm sản xuất ở địa phương vàmột số hàng hoa mang từ nơi khác đếnphục vụ cho sản xuất

Trang 20

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Quần áo, giày dép, cày cuốc…

- Giúp HS biết được mặt mạnh, mặt yếu của mình trong tuần qua.

- HS có hướng khắc phục nhược điểm và có hướng phấn đấu tốt trong tuần tới

II Chuẩn bị:

- Nội dung buổi sinh hoạt

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* ƯU điểm: Đa số các em thực hiện các hoạt

động tốt Trang phục đúng quy định.Vệ sinh

cá nhân khá sạch sẽ, gọn gàng

- Nhiều em có ý thức học và làm bài trước khi

đến lớp Trong giờ học sôi nổi xây dựng bài

- Tham gia các hoạt động đầu buổi, giữa buổi

nhanh nhẹn, có chất lượng

*Nhược điểm:

- Một số em ý thức tự giác chưa cao, còn lười

học, chữ viết xấu, cẩu thả

* Lớp phó học tập báo cáo v/v theo dõi tình hình của lớp

* Lớp phó văn thể báo cáo v/v theo dõi tình hình của lớp

* Lớp phó lao động báo cáo v/v theo dõi tình hình của lớp

- Lớp trưởng nhận xét hoạt động trong tuần của lớp

- Lắng nghe GV nhận xét và có ý kiến

bổ sung

- Nghe GV phổ biến để thực hiện

Trang 21

Tiết 4: SHTT

SINH HOẠT LỚP CHỦ ĐIỂM: “UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN” - CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI.

I Mục tiêu

- Hiểu rõ truyền thống lịch sử của ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam ( NgàyQuốc phòng toàn dân)

- Rèn tác phong nhanh nhẹn, tính kỉ luật theo tấm gương anh bộ đội cụ Hồ

- Tạo mối quan hệ thân thiết giữa quân đội và nhân dân

- Học sinh kể được một câu chuyện, hát được một bài hát ca ngợi anh bộ đội cụ Hồ

II Nội dung

- GV hướng dẫn HS tự điều hành sinh

hoạt Lớp phó văn thể bắt nhịp lớp hát

- Cả lớp hát

1 Lớp trưởng tổ chức sinh hoạt

- Kính thưa cô giáo chủ nhiệm lớp,

thưa toàn thể các bạn!

Chủ điểm tháng 12:

mang tên: Uống nước nhớ nguồn

Trong tiết sinh hoạt đầu tiên của tháng

chúng ta thực hiện những nội dung sau:

- Kiểm điểm các mặt hoạt động trong

tuần học qua

- Nghe nhiệm vụ tuần học sau

- Sinh hoạt chủ đề: Ca ngợi chú bộ đội

- Lớp trưởng Báo cáo lần lượt báo cáo

ưu điểm, nhược điểm các mặt hoạt động

- Kết quả hoạt động các đôi bạn

- Các tổ theo dõi, lắng nghe, đóng góp ýkiến

Trang 22

- Ý kiến thảo luận, góp ý của tổ, các

thành viên trong lớp

- Lớp trưởng tổng kết phần kiểm điểm,

lấy biểu quyết tập thể

- Lớp phó văn thể nêu nhiệm vụ tuần

sau

- Tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ýkiến

- Lớp phó văn thể điều khiển sinh hoạt

với chủ đề: Ca ngợi chú bộ đội

- Các tổ đã chuẩn bị một câu chuyện về

những tấm gương anh hùng trong kháng

chiến chống Pháp chống Mỹ Mỗi tổ đã

chuẩn bị một bài hát về anh bộ đội cụ

Hồ

- Sau đây lần lượt theo phiếu đã bốc

thăm đại diện các tổ lên kể chuyện

trong tuần, Nhận xét về kĩ năng kể

chuyện Phong cách thể hiện bài hát

Trao đổi, chia sẻ, giải đáp các ý kiến

- Nắm được nội dung câu chuyện

- Trả lời được các câu hỏi của giáo viên nêu ra

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Kiểm tra bài cũ

- Tiết đọc thư viện tuần trước em học

- GV kiểm tra một số cặp đọc Nếu cặp

này chưa đọc được Y/C HS chọn

chuyện khác

- Trong khi đọc

- GV quan sát HS đọc

- Hỏi: Hai em đọc câu chuyện gì?

- Yêu cầu HS đọc to cho GV nghe

- Câu chuyện em đọc có tên là gì?

- Câu chuyện em đọc có mấy nhân vật?

- Sau khi đọc

- HS chia sẻ nội dung câu chuyện của

mình đọc cho các bạn nghe

- GV yêu cầu từng cặp trả lời câu hỏi

theo chuyện của mình đọc

- Trong chuyện em đọc có những nhân

- GV yêu cầu HS vẽ và viết về nhân vật

mình yêu thích và viết cảm tưởng của

- Cùng đọc Bài Chuột bông làm bánh

- Là con Chuột rất thích đọc sách và thich ănbánh nếp

Trang 24

- Tranh qui trình của các bài trong chương

- Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Các hoạt động dạy-học:

- Hãy nêu lại qui trình khâu thường?

- Nêu qui trình khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường?

- Thế nào là Khâu đột mau ?

- Nêu qui trình khâu viền đường ghép

mép vải bằng mũi khâu đột?

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Khâu thường, khâu đột thưa, khâu độtmau, thêu lướt vặn, thêu móc xích Vạch dấu đường khâu

- Khâu các mũi khâu thường theo đường

vạch dấu

- Được thực hiện theo 3 bước:

Vạch dấu đường khâu Khâu lược ghép hai mép vải Khâu thường theo đường dấu

- Khâu đột mau là cách khâu từng mũi một

để tạo thành các mũi khâu bằng nhau và nốitiếp nhau ở mặt phải đường khâu Ở mặttrái, mũi khâu sau lấn lên 1/2 mũi khâu

trước liền kề

- Thực hiện theo 3 bước Gấp mép vải theo đường dấu Khâu lược đường gấp mép vải Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột

Trang 25

- Thế nào là thêu lướt vặn?

- Thêu móc xích được thực hiện như thế

nào?

- Treo lần lượt từng qui trình các mũi

khâu, thêu đã học, gọi hs nhắc

- Quan sát quy trình và nêu cách thực hiện

các mũi khâu, thêu đã học

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3: Toán *

ÔN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

VBTT4- BÀI 74

I Mục tiêu: Giuùp HS: Ôn tập phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia

hết, chia có dư và giải toán có lời văn liên quan đến các phép tính nhân, chia

1 Ổn định, kiểm tra.

2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập; HS dưới

lớp làm bài cá nhân trong vở bài tập toán

- Chữa bài, nhận xét, đánh giá

3960 52

3388 49

294 69 448 441 7

364 76 320 312 8

352 308 308 0

9280 57

57 162

358 342 160

114 46

8165 18

72 453 96

Trang 26

Bài 3

a,216:(8x 9 ) = 216:72 b, 476: (17x 4)= 476: 68

= 3 = 7 216:(8x 9) =216: 8: 9 476:(17x 4) = 476:17:4

= 3 = 7

Bài 4: Bài giải

Số cái bút chì cả ba bạn đã mua là : 3x 2= 6( cái)

Gía tiền mỗi cái bút là : 9000:

6= 1500( đồng) Đáp số: 1500( đồng)

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn: 16/ 12/ 2015

Ngày giảng sáng thứ sáu: 18/ 12/ 2015

Tiết 1: Toán( tiết 75)

Tiết 4: Thể dục : GV chuyên dạy

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả

nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đế cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê, các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

II Đồ dùng dạy học: Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần Bản đồ tự nhiên VN III Các hoạt động dạy học:

Trang 27

đắp đê thời Trần và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

GV: Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời

Trần Mọi người đang làm việc rất hăng say

Tại sao mọi người lại tích cực đắp đê như

vậy ? Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân

chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay là

bài“Nhà Trần và việc đắp đê”.

b Phát triển bài :

 Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt.

* Hoạt động nhóm 2- TLCH:

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ

trên bản đồ và nêu tên một số con sông

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà

em đã chứng kiến hoặc được biết qua các

phương tiện thông tin

- GV nhận xét về lời kể của một số em

* kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông

nghiệp phát triển , song cũng có khi gây lụt lội

làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

*Hoạt động cả lớp :

- GV đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện

trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của

nhà Trần

- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2 và cho

viết vào bảng phụ

- GV nhận xét và đi đến kết luận: Nhà Trần

đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê ;

hằng năm , con trai từ 18 tuổi trở lên phải

dành một số ngày tham gia đắp đê Có lúc, vua

Trần cũng trông nom việc đắp đê

 Kết quả đắp đê của nhà Trần.

*Hoạt động cá nhân:

- GV cho HS đọc SGK

- GV đặt câu hỏi : Nhà Trần đã thu được kết

quả như thế nào trong công cuộc đắp đê? Hệ

thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời

sống nhân dân ta ?

- GV nhận xét, kết luận: Việc đắp đê đã trở

thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn

đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố,

vậy theo em tại sao vẫn còn có lũ lụt xảy ra

hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải làm gì ?

4 Củng cố : - Cho HS đọc bài học trong SGK.

- Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế

nông nghiệp ?

- Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh

tế nước ta ?

5 Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài :

- Cảnh mọi người đang đắp đê

- HS nhắc lại tên bài

- HS cả lớp thảo luận

- 1 HS lên chỉ bản đồ

- Vài HS kể

- HS nhận xét và kết luận

- HS tìm các sự kiện có trong bài

- HS lên viết các sự kiện lên bảng

- HS khác nhận xét ,bổ sung

- 1 HS đọc

+ Hệ thống đê dọc theo những consông chính được xây đắp, nôngnghiệp phát triển

- Lắng nghe

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

Trang 28

“Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

- Củng cố về cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- Rèn kĩ năng biết quan sát đồ vật biết ghi lại những điều đã quan sát được

II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là miêu tả?

2 Bài mới: Hướng dẫn ôn tập

- Cho HS quan sát một số đồ vật mà GV

đã chuẩn bị sẵn yêu cầu HS chọn đồ vật

làm mình thích nêu tên đồ vật

- HS quan sát kĩ đồ vật mà mình chọn

- Yêu cầu học sinh ghi lại những điều

mình quan sát được theo trình tự một bài

văn

- Gọi HS trình bày bài

4 Củng Cố, dặn dò :

- Hệ thống nội dung bài

- Hướng dẫn ôn luyện ở nhà chuẩn bị tiết

VD : Tôi muốn tả cho các bạn biết chiếc

xe ô tô cứu hỏa mẹ mới mua cho tôi Chiếc xe cứu hỏa trông thật oách, toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen,còi cứu hỏa màu vàng tươi đặt ngay trên nóc xe….

- Cá nhân HS đọc bài viết của mìnhtrước lớp

- HS nhận xét bổ sung

- Lắng nghe và thực hiện

Tiết 15 : CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

Trang 29

Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơngiản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hãy nêu lại qui trình khâu thường?

- Nêu qui trình khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường?

- Thế nào là Khâu đột mau ?

- Nêu qui trình khâu viền đường ghép

mép vải bằng mũi khâu đột?

- Thế nào là thêu lướt vặn?

- Thêu móc xích được thực hiện như thế

nào?

- Treo lần lượt từng qui trình các mũi

khâu, thêu đã học, gọi hs nhắc

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích Vạch dấu đường khâu

- Khâu các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Được thực hiện theo 3 bước:

Vạch dấu đường khâu Khâu lược ghép hai mép vải Khâu thường theo đường dấu

- Khâu đột mau là cách khâu từng mũi một

để tạo thành các mũi khâu bằng nhau và nối tiếp nhau ở mặt phải đường khâu Ở mặt trái, mũi khâu sau lấn lên 1/2 mũi khâutrước liền kề

- Thực hiện theo 3 bước Gấp mép vải theo đường dấu Khâu lược đường gấp mép vải Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

- Thêu lượt vặn là cách thêu tạo thành các mũi chỉ gối liên tiếp nhau trông giống đường vặn thừng

- Được thực hiện theo chiều từ phải sang trái Khi thêu, phải tạo vòng chỉ qua đường dấu Vị trí xuống kim của mũi thêu sau nằm phía trong mũi thêu trước liền kề

- Quan sát quy trình và nêu cách thực hiện các mũi khâu, thêu đã học

- HS lắng nghe và thực hiện

HẾT TUẦN 15

………

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:34

w