LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

Một phần của tài liệu giáo án tuần 15 lớp 4 (Trang 23 - 27)

1. Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể .

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ vật cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5 Phút) - Gọi HS trả lời câu hỏi:

? Thế nào là miêu tả ?

? Nêu cấu tạo bài văn miêu tả ? - Nhận xét, đánh giá.

B..Bài mới: ( 30 phút )

*Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập về văn miêu tả : Cấu tạo bài văn, vai trò của việc quan sát và lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật.

*Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng bài văn “Chiếc xe đạp của chú Tư”

- Cho HS đọc thầm toàn bài văn.

- GV yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân bài

- 2 HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe.

- 2 HS đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm,gạch dưới đoạn mở bài, kết bài.

- Vài HS nêu.

và kết bài

- Gọi HS trình bày ý kiến.

- Cả lớp, GV nhận xét, chốt ý:

- GV nêu yêu cầu đề bài và cho HS trao đổi theo nhóm :

- Phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào?

- Tác giả quan sát chiếc xe bằng những giác quan nào ?

- Tìm lời kể xen lẫn lời miêu tả trong bài văn:

- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Gv nhận xét chung và kết luận.

Bài tập 2:

- GV viết bảng đề bài, nhắc HS chú ý:

- Tả chiếc áo em mặc hôm nay.

- Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ trong tiết TLV trước.

- Gọi HS đọc dàn ý.

- GV nhận xét.

- HS trình bày.

Mở bài: Trong làng tôi…của chú Thân bài: Ở xóm vườn…Nó đá đó

Kết bài: Đám con nít…của mình - HS lắng nghe và thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện vài nhóm nêu.

- 2 HS nhắc lại.

- Tả bao quát, tả từng bộ phận có đặc điểm nổi bật, nói về tình cảm của chú tư với chiếc xe.

- Bằng mắt, bằng tai nghe.

- Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh hoa vàng lấm tấm đỏ…..rất hãnh diện vì nó.

-1HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài cá nhân.

- Một số HS đọc dàn ý.

* Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: Là một chiếc sơ mi đã cũ hay mới, mặc đã bao lâu ?

* Thân bài : Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu…)

- Áo màu gì ?

- Chất vải gì ? Chất vải ấy thế nào ?

- Dáng áo trong thế nào ( rộng, hẹp, bó,…) ?

- Tả từng bộ phận ( thân tay, tay áo, nẹp, khuy áo…).

- Thân áo liền hay xẻ tà ? - Cổ mềm hay cứng, hình gì ? - Túi áo có nắp hay không ? Hình gì ?

- Hàng khuy màu gì ? Đơm bằng gì ?

* Kết bài :

- Tình cảm của em với chiếc áo:

+ Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo của mình ?

Hỏi : Để quan sát kĩ đồ vật sẽ tả chúng ta cần quan sát bằng những giác quan nào ?

- Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?

4. Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút ) -Thế nào là miêu tả ?

- Muốn có một bài văn miêu tả chi tiết, hay cần chú ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học.

+ Em có cảm giác gì mỗi lần mặc áo ?

- Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, cảm nhận.

- Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kế hợp lời kể với tình cảm của con người với đồ vật ấy.

- 2 HS nêu lại.

--- Lịch sử

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụ, tất cả mọi người đều phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.

2. Kĩ năng: Biết được Sông ngòi có vai trò và ảnh hưởng như thế nào như thế nào đối với đời sống của con người.

3. Thái độ:GDHSbảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

* GDBVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK.

- Phiếu học tập cho HS.

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. KTBC: ( 5’)

? Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân đội và phát triển nông nghiệp ?

? Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần quan hệ giữa vua và dân chưa quá cách xa?

- Nhận xét, đánh giá..

2. Dạy bài mới: ( 30’) a. Giới thiệu bài

b. Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS đọc và trả lời

hỏi :

? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì ?

? Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên 1 số con sông?

? Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân ?

? Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống lũ lụt không ? Hãy kể tóm tắt chuyện đó.

* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào ?

- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét phần trình bày của 2 nhóm.

- GV tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão :

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê.

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê.

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên pahỉ dành 1 số ngày công tham gia đắp đê.

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê.

* Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê ?

? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống của nhân dân ?

- Gv kết luận.

* Hoạt động 4. Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Địa

+ Dưới thời Trần, nhân dân ta làm nghề nông là chủ yếu.

+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sôngMã, sông Cả, ...

+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên gây lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân.

+ 1 HS kể trước lớp.

- HS chia thành 6 nhóm, đọc SGK, thảo luận để tìm câu trả lời.

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến nếu phát hiện việc mà hai nhóm trên chưa nêu.

- HS lắng nghe.

- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc sông Hồng và các con sông lớn khác ở ĐBBB và Bắc Trung Bộ.

- Hệ thống đê điều đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ.

- Lắng nghe

- 1 số HS trả lời trước lớp.

phương em có sông gì ? Nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê như thế nào ?

- Tổng kết ý kiến của HS, sau đó hỏi tiếp: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì

? Sông ngòi có vai trò và ảnh hưởng như thế nào như thế nào đối với đời sống của con người ?

3. Củng cố, dặn dò: ( 5’)

- Giới thiệu cho HS 1 số tư liệu thêm về việc đắp đê của nhà Trần.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, dặn HS học bài.

- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn, ...

Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên.

- HS phát biểu.

- Quan sát - HS đọc

--- Khoa học

Một phần của tài liệu giáo án tuần 15 lớp 4 (Trang 23 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(36 trang)
w