1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu BÁM SÁT

55 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp và theo mục đích nói
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu và giữa câu với câu: a Không phân định rõ những BN có cách chi phối khác nhau VD: PBC là một ngời đầu tiên hiểu rõ vai trò quan trọng

Trang 1

Ngày 30/8/2009

Tiết 1-

Đ Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp Và theo mục đích nói

A –MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.

- Rèn luyện kỹ năng tạo câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp và mục đích nói.

- Nêu định nghĩa về câu đơn?

- Gọi HS phân biệt câu đơn đặc biệt

và câu đơn thành phần trong đoạn

văn? (bảng phụ)

I - Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

1 - Câu đơn

a) Câu đơn đặc biệt VD: Ma Nắng VD: Một mình Lẻ loi Nớc mắt Nhạt nhoà Hôi hám VD: Năm ấy mất mùa

TN ĐT VD: Đằng xa xuất hiện một ánh đèn.

TN ĐT(xuất hiện) VD: Còn g Còn gạo Cũn tiền Còn đệ tử.

2 - Câu đơn bt (2TP)

VD: Trời m a Huy đang học bài.

C V C V VD: Con ong làm mật yêu hoa Con cá bơi yêu n ớc .

C V 1 V 2 C V 1 V 2 VD: Các bạn đang chơi trốn tìm.

→ Câu đơn bt đợc tạo bởi 2 thành phần C – V làm nên nòng cốt câu và có quan hệ mật thiết với nhau.

* Thực hành: Phân biệt câu đơn đặc biệt và câo đơn bt VD1: Pháp chạy Nhật đầu hàng Vua Bảo Đại thoái vị VD2: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá ven bờ Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một đoàn tàu Một hồi coi

VD3: An gào lên:

Sơn! Em ơi! Sơn ơi!

Chị An ơi! - Sơn đã nhìn thấy chi.

Trang 2

- Nêu định nghĩa câu ghép?

- Dựa vào mục đớch núi người ta chia

thành mấy loại cõu? Đú là những loại

cõu nào? Lấy vớ dụ.

- Cõu văn em vừa đặt diễn đạt mục

đớch gỡ?

Từ cỏc vớ dụ hóy hỡnh thành và phỏt

biểu cỏc khỏi niệm để phõn biệt cỏc

loại cõu phõn chia theo mục đớch núi.

Tổng kết : Hs nờu ra bài học khi sử

dụng cõu trong hoạt động giao tiếp

bằng ngụn ngữ.

Bài học: khi núi và viết phải chỳ

ý đến cấu tạo cõu và mục đớch lời núi.

3 - Mở rộng thành phần của câu

VD1: Chiều hôm qua, Thuận và Nhung học nhóm.

TN C1 C2 V VD2: Bài cũ, tớ đã học rồi

*Thực hành:

VD1:

4 - Câu phức và câu gép

a) Câu phức VD1:

VD2:

VD3:

→ Câu phức chứa 2 cụm chủ vị trở lên Trong đó, chỉ

có một cụm C –V làm nòng cốt câu, những cụm còn lại là thành phần trong cụm nòng cốt hoặc bên trong thành phần phụ của câu.

b) Câu ghép VD1:

VD2:

VD3:

→ Câu ghép có 2 cụm C – V trở lên, trong đó không cụm C – V nào bao chứa trong cụm C – V nào Mỗi cụm C – V đợc gọi là một vế câu.

* Thực hành a)

b)

II - Câu phân loại theo mục đích nói.

1 - Câu t ờng thuật

VD1:

VD2:

→ Câu tờng thuật: Kể lại, nhận xét, xác nhận, miêu tả

sự việc, sự kiện, hiện tợng với những chi tiết nào đó Ngữ điệu thờng hạ thấp ở cuối câu.

2 - Câu nghi vấn

Trang 3

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố những kiến thức cơ bản trong việc sử dụng tiếng việt, chỉ ra những lỗi thờng gặp và thực hành sửa lỗi

2 Lỗi về chính tả

VD: lỗi về dấu thanh : “bổ sung” - “Bổ xung”

“ Một sợi dây – Một sơi giây”

Có những qui tắc về chính tả đợc hiện hành khá thống nhất khi viết mọi ngời cần phải tuân thủ những qui tắc chung ấy

- Việc phát âm theo giọng địa phơng là điều không thể tránh đợc nhng khi viết thì b2 phải viết đúng chính tả

3 Lỗi về dùng từ

VD1: NĐC lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p2thay “ lang thang bằng “phiêu bạt”

VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán Việt co nghiã là hiếm có, hiện nay ít dung nên thay bằng 1 từ khác

(câu sai ngữ pháp: thiếu VN , cần phải thêm VN VD:

……… đã hết lòng giúp đỡ Lê Lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc nhà Minh)

Trang 4

Gv đa ra các ví dụ, yêu cầu hs chỉ

ra lỗi sai và đề xuất các cách

(Qua nhân vật chị Dậu không thể là CN đợc bởi vì từ qua không thuộc thành phần câu nào cả Vậy câu nàycha phải là một câu đúng bởi vì không có CN câu sai từ “qua” ở đàu câu đã biến cả VD này thành thành phần phụ TN

- Có thể tạo ra CN = cách : Bỏ từ “Quá” ở đầu câu cũng tức là bỏ thành phần phụ trong câu, có thể thêm

từ “Hg” vào vị trí “cho” để tạo ra CN

5 Lỗi về phong cách.

VD: Hãy bóp cổ những nơng cần bãi cọc Bắt nhả ra nghìn triệu tấn lơng vàng

(Câu mắc lỗi về phong cách : Hình ảnh bị cờng điệu quá mức, làm cho ngời đọc phải nghi ngờ, lời thơ trở nên miễn cỡng, hiệu quả NT không còn nữa)

* Nh vậy : nhiệm vụ phát triển TV không chỉ là nhiệm vụ chung cho mọi ngời mà còn là nhiệm vụ cho mỗi ngời Muốn đáp ứng đợc yêu cầu đó Việc rèn luyện sử dụng trong sinh hoạt, học tập phải là việc làm thờng xuyên của mỗi học sinh

II.Các lỗi về câu

* Lỗi về thành phần câu.

Từ ngữ trong câu thờng nhiều chức vụ NP xác định

và phân biệt về nhau làm thành những thành phần trong câu trong những câu sai thông thờng ngời viết hoặc không làm rõ ranh giới giữa thành phần câu nàyvới thành phần câu kia, hoà nhập chung 1 trong 1 tổ hợp và phân biệt với nhau hoàn thành các thành phần trong câu Trong những câu sai thông thờng ngời viết hoặc không làm rõ ranh giới giữa thành phần câu nàyvới thành phần câu kia, hòa nhập chung làm một trong một tổ hợp từ hoặc làm chúng lẫn lộn do suy nghĩ cha rành mạnh

Cần tránh đánh đồng những câu viết sai với những câu viết theo lối không bình thờng nhằm tạo ra nhữngsắc thái ý nghĩa bổ sung( ý nghĩa tu từ) và tạo ra những câu sai không bình thờng và phải có dụng ý rõ rệt & phải đợc nhiều ngời đọc chấp nhận là có mang nặng những sắc thái, những sắc thái ý nghĩa bổ sung còn câu sai chỉ tạo ra cái vô nghĩa hoặc bối rối khó

đoán nhận

Lỗi không phân định rõ thành phần TN và CN

VD: Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy đức tính cao

đẹp đó

Trang 5

- Cách chữa: Có thể bỏ từ” Qua” hoặc bổ sung thêm CN(” tác giả”).

- Nguyên nhân:

CN: + Vị trí: Đầu câu + Từ loại: Danh từ TN:+ Vị trí: Đầu, cuối + Cấu tạo: Kết từ + DT( cụm DT)-> Ngời ta hay nhầm lẫn vì chúng có nhiều điểm t-

ơng đồngCách chữa: + Biến đổi TN thành CN( bỏ kết từ) + Giữa thêm thành ngữ và cộng thêm một CN

Lỗi không phân định rõ yếu tố phụ miêu tả cụm

DT, phần phụ Chủ và VN

VD: Cặp mắt lonh lanh của thái văn/ A mà xuân

CN ĐNmiễn gọi là mắt thần canh biển

- Vd này không có VN bởi vì từ “ mà” cho đến hết

là ĐN -> Câu sai

-> Ngời viết nhầm lần giữa yếu tố phụ miêu tả của

DT với CN( Vị trí chính của câu chỉ ra tính chất, trạng thái hoạt động của CN)

Cách chữa: + Thêm VN thích hợp:” đã trở thành nóitác giả”

+ Có thể bỏ từ” mà” để biến cặp mắt

… Đổi thành đề ngữ của câu

- VN: + Vai trò: Thành phần chính chỉ( Tính chất, trạng thái, hoạt động )

+ Vị trí: Sau + Từ loại: ĐT, TT

- Yếu tố phụ miêu tả của DT: + Đứng sau DT + Miêu tả tính chất, trạng thái->Lỗi: không yếu tố rõ về định ngừ và VN

Trang 6

Vậy phải làm nh thế nào để phân

biệt giữa yếu tố phụ miêu tả DT

- Câu này chỉ là phần TN liên tiếp chỉ cách thức

ph-ơng tiện, thời gian… phần sau chỉ để giải thích cho phần trớc

- Chú ý: Đôi khi trong viết văn ngời viết đa ra quá nhiều thành phần phụ cho nên nhầm lẫn nó với thành phần chính( C-V)

- Cách chữa: Thêm cụm C-V Ngoài ra còn thiếu 1 lỗi nữa là thiếu cả CN và VN của thành phần phụ VD: Tôi/ nói với anh rằng Quyển sách ấy

C V Thiếu VNMặc dù câu có cụm C-V, song vẫn chấp nhận đợc do thiếu VN ở thành phần phụ

- Trong một số trờng hợp câu đã đủ C-V nòng cốt vẫn bị coi là câu sai do thiếu thành phần phụ

-> Chữa: Bổ sung câu

* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong

câu và giữa câu với câu:

a) Không phân định rõ những BN có cách chi phối khác nhau

VD: PBC là một ngời đầu tiên hiểu rõ vai trò quan trọng của phụ nữ đối với CM

- Câu này không sai về cấu trúc nhng xem trật tự -> thiếu quan hệ từ

- Cách chữa: Bỏ từ “1” thì PBC bản thân nó là 1 rồi hoặc nói “PBC” là 1 “trong số nhiều” ngời đầu tiên

b) Không phân định rõ mối quan hệ giữa các vế câu& giữa câu với câu

VD: Vì phong trào” ba đảm đang” đang phát triển sôinổi khắp nơi nên chị em phụ nữ của chúng ta đã đónggóp rất nhiều thành tích to lớn vào công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, xây dựng tổ quốc giàu mạnh

- Câu này lồi về mặt ý nghĩa

- Ngời ta đóng góp là vì: + Lòng yêu nớc chứ khôngphải vì phong trào…

Mà phong trào ấy chỉ đợc làm nên bởi lòng yêu nớc

mà thôi cho nên giữa các vế trong câu cha thống nhấtnên phải đổi “ Hởng ứng phong trào…”

* Luyện tập

1) Những câu nói của Lan/ mà chú Đức thì thật là ngọt ngào -> Câu thiếu VN

- Cách chữa:

+ Bỏ” mà” những câu nói của Đức với Lan…

+ Hoặc giữ nguyên và thêm vị ngữ thích hợp …Còn với Tôi thì chua chát biết bao

2) Qua mỗi lần nh vậy, ngời ta tích lũy đợc kinh

Trang 7

Chia lớp thành 2 nhóm đối nhau,

một nhóm nêu ví dụ sai, nhóm kia

chỉ ra lỗi sai và đề xuất các cách

chữa Hai nhóm luân phiên đổi

vai cho nhau

nghiệm và thành công nhất định về sau-> Đây là câu có đủ cả CN& VN

Liên hệ cách hỏi:” Thành công bao giờ?( hỏi về quá khứ) trong yếu tố thờng đứng sau ĐT và” bao giờ thành công”( hỏi về tơng lai) trong đó chỉ thờng đứngtrớc ĐT, chúng ta thấy trong câu này nên viết:” Về sau nhất định thành công”

-> Cho nên VD trên cha hợp líChú ý cách hỏi: Bạn làm bài xong lúc nào?

ĐT TG(về quá khứ)-> ĐT đứng trớc TG

Lúc nào bạn làm bài xong?

TG (tơng lai)-> TG đứng trớc ĐTLỗi: Không giải thích rõ về trật tự cần có của thành phần câu

III Thực hành sửa lỗi

1) Văn thơ yêu nớc của NĐC bằng những từ ngữ giản

dị của đồng quê mộc mạc, khi lâm li khi tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí ngời đọc cả 1 phong trào chống pháp gian khổ, oanh liệt của đồng bào nam kì

- Ngời viết nhầm:” Văn thơ… NĐC” là CN- nó giống CN thôi vì nó là cụm DT nhng không phải là

CN -> Nó là TN nhng nó cha có dấu hiệu gì là TN cả nênphải thêm từ” trong” ở đầu câu để biến đoạn câu nêu trên thành 1 TN của câu

Hoặc: Bỏ từ” NĐC” thứ 2 để cho đoạn câu” văn thơ tha thiết” giữ vai trò CN của câu

2) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của ngời lao độngkhông những điều hành trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến

-> Ngời viết nhầm thành phần phụ TN& CN

- Cách chữa: + Thêm từ”m” vào sau từ” của”

+ Hoặc bỏ từ” của” và thay vào đó dấuphẩy, để tách thành phần phụ TN ra khỏi CN(ngời lao

động)-> Không phân định rõ thành phần CN với VN3) NĐC, nhà thi sĩ mù, yêu nớc của dân tộc Việt Nam-> Đoạn từ “ nhà…cho đến hết”: Chỉ là phần phụ chủ

- Cách chữa: + Thêm từ” là” vào trớc nó để tạo ra 1

VN + Giữ nguyên và coi toàn bộ” phần”

đã chỉ là CN và thêm vào đó 1 VN thích hợp( VD: Đãtừng đau nỗi đau của DT chẳng hạn)

4) Cùng với các nhà văn khác u tú,NC Hoan đã mạnh

Trang 8

Tiết 4:

* Không phân định rõ thành phần

TN& CN

* Không phân định rõ yếu tố phụ

miêu tả của DT, phần phụ Chủ và

câu& giữa các câu với câu

Hãy rút ra bài học cho bản thân

khi nói và viết?

dạn bóc trần các hiện thực đen tối của xã hội thực dân phong kiến thời bấy giờ

- Câu này cha hợp lí:” cùng với…u tú” có thể nhiều ngời u tú& NC Hoan không phải nhân vật u tú hoặc: NC Hoan u tú hơn nhiều nhân vật khác

-> Dẫn đến nhiều cách nên ta phải đổi lại” khác với…”

5) Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể

có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ những thất bạ bớc đầu

- “ Rút kinh nghiệm” cần phải có quan hệ từ kết hợp -> Thì không có

- “ Khắc phục” không đòi hỏi phải có quan hệ từ-> Thì lại có ,ngợc lại

Ta thờng nói” Rút kinh nghiệm từ( ở) những thất bại bớc đầu”, còn với từ” Khắc phục” thì không đợc dùng quan hệ từ” từ” hoặc” ở” -> Hai ĐT này có cách chi phối khác nhau:

+ Một bên thờng sử dụng quan hệ từ + Một bên không đợc dùng quan hệ từ

- Cách chữa:

+ Có thể tách ra thành” những lần rút kinh nghiệm

từ những thất bại bớc đầu và khắc phục chúng”

+ Hoặc giữ nguyên và rút bỏ từ” Từ” coi nh nói gọn” Rút kinh nghiệm của thất bại bớc đầu”

6) Đức tính của ngời phụ nữ trong phong trào” Ba

đảm đang” đã đợc phát huy cao độ từ đức tính sẵn có

mà chị Dậu đã mang lấy đến nay hai mơi bảy năm chẵn là bài học quý báu Tuy đối với nay thì đức tính

đó cha đầy đủ và hoàn chỉnh

- ở VD này có hiện tợng chập phần cuối của ý này vào phần đầu của ý tiếp theo, tạo nen cái gọi là” Dây

cà ra dây muống” Có thể xác định lại mối quan hệ giữa các ý chứa trong đó nh sau: “ Đức tính của ngời phụ nữ trong phong trào“ ba đảm đang” là sự phát huy cao độ đức tính sẵn có ở chị Dậu về 27 năm về trớc Đức tính đó là một bài học quý tuy cha phải là

đầy đủ, hoàn chỉnh đối với ngời phụ nữ ngày nay

Tổng kết

Trớc khi nói và viết phải suy nghi kĩ, nắm chắc các quy tắc chuẩn tiếng Việt

Trang 9

Bồi dưỡng niềm tự hào với truyền thống văn học dân tộc qua VH.

B PHƯƠNG PHÁP : Diễn dịch, quy nạp, tích hợp với tiếng Việt ở bài “ Hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ”, lịch sử, chương trình ngữ văn THCS…

C CHUẨN BỊ: Giáo viên: SGK, giáo án, sơ đồ, biểu bảng.

Học sinh: SGK, vở soạn, sơ đồ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ôn định tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ: (Không)

GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nhân dân VN đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh thần to lớn Trong đó, lịch sử VH DT với một di sản quý giá đã trở thành linh hồn của một dân tộc Để giúp cho các em có cái nhìn tổng quát về lịch

sử nền VH ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên: “Tổng quan nền VHVN”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐ2: GV gợi ý cho HS nêu được

những nét chính về khái niệm, thể loại

và đặc trưng VHDG

? VHDG là gì? Đó là những tác phẩm

của lực lượng sáng tác nào?

• HS trả lời và ghi nhanh k/niệm

? VHDG có những thể loại nào? Hãy

kể tên các thể loại chủ yếu của truyện

cổ và thơ ca dân gian?

• HS xem SGK và kể những thể

loại VHDG

? Nét đặc trưng tiêu biểu của VHDG là

I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VHVN:

VHVN chia làm hai bộ phận VH lớn: VH dân gian và VH viết

1/ Văn học dân gian:

a) Khái niệm: VHDG là những sáng tác

tập thể của nhân dân lao động, được truyềnmiệng từ đời này sang đời khác Những tácphẩm VHDG là tiếng nói, tình cảm chung của toàn thể cộng đồng nhân dân

b) Thể loại: Gồm hai thể loại VHDG

-Truyện cổ dân gian -Thơ ca dân gian

c) Đặc trưng:

VHDG mang tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt đời sống hàng ngày của cộng đồng

2/ Văn học viết :

Trang 10

• GV lắng nghe HS trả lời, củng

cố và kết luận cho HS ghi bài

HĐ3: GV gợi ý HS trả lời k/niệm VH

viết và các văn tự dùng để sáng tác

VH

? Lực lượng sáng tác của VH viết có gì

khác với VHDG? Nêu k/niệm VH viết

? VH viết VN đã được sử dụng những

loại chữ viết nào?

? Các loại văn tự này được xuất phát từ

đâu?thời gian cụ thể? Nó có ý nghĩa gì

đối với mỗi giai đoạn lịch sử VHDT?

+ Chữ Hán là văn tự của người Hán,

gọi là Hán – Việt- (TK X)

+ Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra

của người Việt cổ (TK XIII)

+ Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La

tinh để ghi âm TV

? VHVN từ thế kỷ X được sáng tác với

những thể loại chủ yếu nào?

*GV gợi ý giúp HS trả lời

? Nêu một số tác phẩm thuộc những

thể loại khác nhau mà em đã được

biết?

HĐ4: GV lần lượt yêu cầu HS đọc

từng phần trong sgk Sau đó gợi ý để

HS tìm hiểu tiến trình lịch sử của VH

viết VN

? VHVN nhìn một cách tổng quát thì

trải qua mấy thời kỳ?

GV gọi HS đọc mục 1( VH trung đại)

?Chữ viết dùng để sáng tác của VH

trung đại là gì

?Tại sao VH trung đại VN lại chịu ảnh

hưởng nhiều của VH TQ ?

?Hãy kể tên một số tp VH trung đại

được viết bằng chữ Hán có giá trị hiện

thực và nhân đạo lớn

a) Khái niệm: VHV là những sáng tác của

trí thức, được ghi lại bằng chữ viết VHV

là những sáng tác của cá nhân nên tác phẩm VH mang dấu ấn riêng của tác giả

b) Chữ viết của VHVN:

VHVN được ghi lại bằng 3 loại chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ ( có một phần nhỏ được ghi lại bằng tiếng Pháp- TKXX)

c) Thể loại của văn học viết:

_Từ thế kỷ X – XIX có 3 nhóm sau:

+ Thơ ( chữ Hán, Nôm)+ Văn xuôi (chữ Hán)+ Văn biền ngẫu (chữ Hán, chữ Nôm)_ Từ TK XX đến nay loại hình và loại thể

VH rõ ràng hơn, có 3 loại:

+ Loại tự sự+Loại trữ tình+Loại kịch

II/ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HỌC VIẾT:

Nền VHVN được chia làm hai thời kỳ lớn :

+ Từ đầu TK X đến hết TK XIV (gọi là

VH trung đại)

+ Từ đầu TK XX đến hết TK XX ( gọi là

VH hiện đại)

1/.VH trung đại (từ TKX đến hết TK XIX):

_ Chữ viết: VHHĐVN viết bằng chữ Hán + Nôm

_ VHHĐVN chịu ảnh hưởng của nền VH Trung Quốc

_ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Văn xuôi chữ Hán

Trang 11

?Với sự tiếp thu chủ động và sáng tạo

thể thơ Đường luật của TQ ,VHVN đã

đạt những thành tựu to lớn nào ?

?Hãy kể tên một số tác giả ,tác phẩm

thơ Nôm tiêu biểu

*GV:Tuy văn xuôi ,chữ Nôm hiếm

thấy ,nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể

thơ dân tộc (lục bát ,song thất lục bát )

có vai trò quan trọng trong sự hình

thành các thể thơ VH dân tộc(truyện

thơ Nôm ,ngâm khúc ,hát nói ) ?

?Em có NX gì về sự ptriển của VH chữ

Nôm ?

? Nội dung chủ yếu bao trùm toàn bộ

VH trung đại là gì ?

HĐ5:GV gọi Hs đọc mục 2( VHHĐ)

? Khác với VH trung đại, VH HĐ sử

dụng chữ viết nào để sáng tác ? Vì sao

Vh từ đầu TK 20 đến nay lại gọi là

VHHĐ ?

Vậy VHHĐ chịu ảnh hưởng bởi VH

nào mà có sự thay đổi như thế ?

• Gợi ý : Nhờ sự kế thừa Vh

truyền thống, tiếp thu VH thế giới,

VHHđ đổi mới có sự khác biệt gì so

với VHTĐ?

? Vh thời kỳ này được chia làm mấy

giai đoạn?

? Hãy chỉ ra những thành tựu của sự

phát triển VH giai đoạn từ TK XX đến

1930?

• GV gợi ý HS trả lời những câu

hỏi sau Sau đó giảng giải

? Em hiểu thế nào là hiện đại hoá VH?

? VH gđ này có sự phân chia nhiều bộ

ý thức dân tộc, dân chủ đã phát triển cao

- Nội dung lớn: YÊU NƯỚC VÀ NHÂN ĐẠO

2/ VH hiện đại (từ đầu TK XX đến hết

TK XX):

-Chữ viết: Viết bằng chữ Quốc ngữ-VHHĐVN chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây( đặc biệt VH Pháp)

_ VHHĐ thay đổi về đội ngũ sáng tác, đời sống văn học, thể loại và cả hệ thống thi pháp

VHHĐ có 4 giai đoạn:

a) Giai đoạn từ TK XX đến 1930:

_ Có sự tiếp xúc với VH Châu Aâu, chủ yếu viết bằng chữ Quốc ngữ, công chúng tiếp nhận đông đảo hơn

_ Đội ngũ sáng tác đạt qui mô chưa từng có: Tản Đà, HNPhách, HBChánh, PDTốn,

b) Giai đoạn VH từ 1930 – 1945:

_Có sự kế thừa VH trung đại và tiếp thu

sự hiện đại hoá của VH thế giới Vì thế xuất hiện nhiều thể loại VH mới ( thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói, …)

_ Có sự phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận ( công khai, hợp pháp và bất hợp pháp), xu hướng VH:

+ CN lãng mạn: Đề cao cái Tôi, đấu tranh cho quyền sống và hạnh phúc ( Xuân Diệu,Huy Cận, Hàn Mặc Tử, .)

+ CN hiện thực: Ghi lại không khí ngột ngạt của đời sống XH thực dân PK ( NTTố, NCHoan, NCao, …)

Trang 12

? Em biết VH giai đoạn này gắn liền

với những sự kiện lịch sử nào to lớn

của DTVN?

?VH từ sau CMTT 1945 có sự phát

triển toàn diện là nhờ vào đường lối gì

của DT?

? VH sau CMTT thuộc trào lưu VH gì?

VH giai đoạn này phản ánh vấn đề gì?

? Sau giải phóng miền Nam1975với

công cuộc đổi mới từ 1986, VHVN đã

bước vào một giai đoạn ptriển như thế

nào?

? Các nhà văn lúc này đi sâu vào phản

ánh vấn đề gì của thời đại?

? Nhìn một cách khái quát, em thấy

VH từ TK XX đến nay có những đóng

góp gì đáng kể?

• Gợi Ý: Về đề tài, thể loại, giới

nhà văn được công nhận là danh nhân

văn hoá thế giới…?

*GV chuyển ý

HĐ6: GV gọi HS đọc muc III, gợi ý,

phát vấn HS trả lời

? Mối quan hệ giữa con người với thế

giới tự nhiên được thể hiện như thế nào

trong VH?

Với con người VN, thnhiên tươi đẹp và

đáng yêu có đóng góp gì trong đời

_ VH hiện thực XHCN đi sâu vào phản ánh

sự nghiệp đấu tranh CM( hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ) và xây dựng cuộc sống mới

_ Đạt thành tựu NT cao, gắn với HCMinh,

Tố Hữu và nhiều lớp nhà văn quân đội

d) Giai đoạn VH từ 1975 đến nay:

_VH đi vào phản ánh công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp CN hoá, HĐ hoá đất nước và những vấn đề mới của thời mở cửa, hội nhập quốc tế

III/ CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC:

1/ Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

2/ Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

3/ Con người VN trong quan hệ xã hội:

Trang 13

hiện bằng những hình ảnh ước lệ nào

đối với con người VN?

? Còn VHHĐ, thiên nhiên gắn với vẻ

đẹp gì của con người?

• GV chuyển ý:

? Mối quan hệ giữa con người VN với

qgia, dtộc được biểu hiện như thế nào?

? Trong quan hệ xã hội, VHVN đã

phản ánh điều gì?

? Em hãy kể tên một số tg, tp tiêu biểu

cho thực tế đen tối của giai cấp thống

trị PK và TD?

? Có phải hầu hết những nhân vật trong

tác phẩm đều là nạn nhân đau khổ của

giai cấp thống trị?

* GV gọi HS đọc mục 4

? Ý thức về bản thân được phản ánh

trong VH ntn?

? Em hiểu thế nào là ý thức cá nhân?

? Xu hướng chung của VHVN là gì khi

xây dựng mẫu người lý tưởng?

4/ Con người VN và ý thức về bản thân:

* Xu hướng chung của VHVN là xây dựng một đạo lý làm người với những phẩm chấttốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa vị tha, đức hy sinh, đấu tranh chống CN khắc

kỉ của tôn giáo, đề cao quyền sống con người cá nhân nhưng không chấp nhận conngười cá nhân

GHI NHỚ :

_ Hai bộ phận hợp thành của VHVN_ Tiến trình lịch sử của VHVN phát triển qua 3 thời kỳ, thể hiện sâu sắc, chân thực đời sống tư tưởng, tình cảm của con người VN

_ Một số nội dung chủ yếu của VHVN: Con người VN trong VH với các mối quan hệ

Trang 14

Hoạt động 1: ễn tõp giai đoạn 1.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này có gì nổi bật?

Câu hỏi 2: Chữ Hán giữ vai trò nh thế

nào trong các sáng tác văn học trung đại?

Câu hỏi 3: Phơng tiện sáng tác có đặc

điểm gì?

Câu hỏi 4: Về t tởng?

GV có thể giới thiệu sơ qua thời đại

Học sinh tìm các tác phẩm tiêu biểu

1 Giai đoạn thế kỉ X-XIV:

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Đất nớc thoát khỏi ách thống trị củaphong kiến phơng Bắc, xây dựng nền độclập tự chủ dân tộc và hình thái xã hộiphong kiến rõ nét

- Quyền lợi của giai cấp thống trị và quyềnlợi của dân tộc, quyền lợi của nhân dânthống nhất, thể hiện rõ trong các cuộckháng chiến chống quân xâm lợc

b.Văn học:

- Văn học dân gian tiếp tục phát triển, vănhọc viết chính thức ra đời tạo bớc ngoặtphát triển của nền văn học dân tộc

- Chữ Hán, Nôm (chủ yếu chữ Hán)

- Thể loại: văn xuôi (chiếu, biểu, truyện,kí) văn vần (thất ngôn bát cú đờng luật, tứtuyệt)

- ảnh hởng Phật giáo và Nho giáo hay

Đạo giáo ở các tầng lớp trên của xã hội

- Lực lợng sáng tác: Vua, quan, tăng lữ,nhà nho…

* Thời Lí:

+ Các tác phẩm tiêu biểu: Thiên đô chiếu,Nam quốc sơn hà, Cáo tật thi chúng…+ Nội dung phản ánh: Tâm hồn nhà thơgiàu rung cảm với tạo vật, với con ngời vànhân dân nơi trần thế

* Thời Trần, Hồ:

+ Tác phẩm tiêu biểu: Hịch tớng sĩ, Bạch

Trang 15

Hoạt động 2: Ôn tập giai đoạn 2.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này có gì tiêu biểu?

Câu hỏi 2: Về văn học có những đặc điểm

gì?

GV: Nguyễn Bỉnh Khiêm - nhà văn hoá

lớn…

Hoạt động 3: Ôn tập giai đoạn 3.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử và văn học

giai đoạn này có đặc điểm nh thế nào?

Câu hỏi 2: Học sinh tìm một số tác giả

tiêu biểu?

Câu hỏi 3 : Văn học chuyển biến nh thế

nào về nội dung và hình thức?

đằng giang phú, Thuật hoài, Việt điện Ulinh tập

+ Nội dung phản ánh: hào khí Đông A thểhiện tinh thần yêu nớc, mở đầu cho việcghi thành văn các sáng tác văn học dângian

* Thời Lê sơ:

+ Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập….+ Nội dung phản ánh: Nguyễn Trãi là mộtbớc nhảy vọt, bông hoa nghệ thuật đầumùa rực rỡ của thơ ca viết bằng chữ Nôm

Ông là kết tinh của gần 6 thế kỉ vận động

và phát triển của văn học Việt Nam

2 Giai đoạn thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.

=> Các cuộc chiến tranh Lê - Mạc, Nguyễn

Trịnh Mâu thuẫn giữa nông dân và giai cấpthống trị phát sinh rỡ rệt, nhiều cuộc khởinghĩa nông dân nổ ra

- Sự du nhập của đạo Thiên chúa, xâydựng đợc hệ thống chữ quốc ngữ

b Về văn học:

- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn BỉnhKhiêm, Nguyễn Dữ… những nho sĩ ở ẩnbất mãn hiện tại, hoài niệm quá khứ, thíchnhàn tản

- Các tác phẩm tiêu biểu: Thiên nam ngữlục, Truyền kỳ mạn lục, thấm đợm cảmhứng nhân đạo

- Văn học viết bằng chữ Nôm phong phúhơn

3 Giai đoạn thế kỉ XVIII - nửa đầu thế

Trang 16

Hoạt động 4: Ôn tập giai đoạn 4.

Câu hỏi 1: Hoàn cảnh lịch sử của giai

đoạn này?

Câu hỏi 2: Vai trò chữ quốc ngữ trong

sáng tác văn học nh thế nào?

Câu hỏi 3: Sự chuyển biến trong t tởng và

nhận thức của nhà văn thay đổi nh thế

- Các thể loại đều nở rộ và phát triển đếntrình độ nhuần nhuyễn, tinh tế, có khảnăng diễn đạt sự phong phú trong tâm hồncon ngời

- Nội dung phản ánh: cảm hứng nhân đạochống phong kiến; số phận con ngời đợc

đề cao một cách gay gắt; đặc biệt chú ývào thân phận của ngời phụ nữ; biểu dơngnhững giá trị nhân đạo mới;…

4 Giai đoạn nửa cuối TKỉ XIX

a Lịch sử:

- Thực dân Pháp chính thức xâm lợc nớcta

=> Xã hội phong kiến => Xã hội phongkiến thực dân

- Cuộc giao tranh giữa hai luồng văn hoá

Đông và Tây, cổ truyền và hiện đại

b.Văn học:

- Chữ quốc ngữ đợc sử dụng, nhng văn họcchữ Hán và chữ Nôm vẫn là chính

- Dòng văn học yêu nớc lần đầu tiên đợcthể hiện dới âm điệu bi tráng, ngời nôngdân đợc xuất hiện trong các tác phẩm vớinhững nét đẹp tiêu biểu

- Các nhà thơ trào phúng đa ra những tiếngcời tài năng và tâm huyết trớc hiện thực xãhội lố lăng

Ngày 28/10/2009

Trang 17

Nêu đặc điểm chính về nội dung?

- Yêu nớc gắn liền lí tởng trung quân.

- Nội dung thể hiện: yêu nớc là có ý thức tự tôn dân tộc, yêu giống nòi, tinh thần bảo vệ

tổ quốc chống kẻ thù xâm lợc.

- Cảm hứng chủ đạo: đủ màu vẻ và cung bậc, buồn vui, giận hờn, thao thức, hùng tráng, bi ai

- Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Bạch Đằng giang phú, Hịch tớng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,

2 Cảm hứng nhân đạo:

- Yêu nớc là phơng diện cơ bản của nhân

đạo, tuy vậy vẫn có đ/điểm riêng

- Nội dung thể hiện: nguyên tắc đạo lí làm ngời, khát vọng về hạnh phúc, về quyền sống của con ngời, tấm lòng cảm thơng cho mọi kiếp ngời đau khổ.

- ảnh hởng: t tởng từ bi bác ái đạo Phật, nhân nghĩa của đạo Nho làm tăng tình thơng của con ngời với nhau => Là điều cốt lõi trong quan niệm nhân đạo của nhân dân.

3 Cảm hứng thế sự:

- Cảm hứng thế sự là bày tỏ suy nghĩ, tỡnhcảm về cuộc

sống, con người, về việc đời Tỏc phẩm

vh thường hướngtới hiện thực, ghi lại những điều trụng thấy, qua đú tỏc

giả bộc lộ thỏi độ và cả hoài bóo của mỡnh

Ngày 28/10/2009

Tiết 10

Trang 18

ĐặC ĐIểM hình thức nghệ thuật của VĂN HọC TRUNG ĐạI VIệT NAM A- Mục tiờu bài học:

Thế nào là tính quy phạm?

Thế nào là việc phá vỡ tính quy phạm ?

Ví dụ: Quốc âm thi tập - Nguyễn Trãi

Thế nào là trang nhã và bình dị?

- Đề tài, chủ đề:

- Ngôn ngữ:

1 Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm

- Quy phạm: Là đặc điểm nổi bật bao trùmvăn học trung đại Sáng tác nghệ thuậttheo công thức về nội dung và hình thức:+ Hình thức: sử dụng thể loại văn học cổ,niêm luật chặt chẽ thống nhất;

+ Công thức: ngời (ng, tiều, canh, mục)con vật (long, li, quy, phợng), nam phải cómày râu, nữ phải là cây liễu, yểu điệu…+ Phép đối: đối đoạn, đối ý, đối âm

=> Tính quy phạm tạo nên kiểu ớc lệ đặctrng riêng thiên về công thức trừu tợng,nhẹ về tính cá thể cụ thể trong nghệ thuật

- Phá vỡ: khai thác ngôn ngữ dân gian,sáng tạo ra các thể thơ mới để cho hồn thơ

nở hoa kết trái tự nhiên nhiều màu sắc vàngọt dịu hơn, tạo nên khuynh hớng dânchủ hoá văn học thể hiện tinh thần dân tộcmặc dù viết bằng chữ Hán nhng thể hiệntâm hồn của ngời Việt Vận dụng thànhthạo chữ Nôm, thể thơ lục bát, song thấtlục bát,…

-ảnh hởng: chữ viết, thể thơ, thi liệu, vănliệu

2 Khuynh hớng trang nhã và xu hớng bình dị

- Đề tài, chủ đề: hớng tới cái cao cả trangtrọng hơn cái đời thờng bình dị

- Nghệ thuật: hớng tới vẻ tao nhã, mĩ lệhơn vẻ đẹp thô sơ, mộc mạc

+ Ngôn ngữ: mang tính nghệ thuật, cáchdiễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn là thôngtục, tự nhiên

- Văn học gắn liền với hiện thực, đa cáitrang trọng tao nhã về gần gũi với đời sống

Trang 19

* Tiếp thu và dân tộc hoá văn học nơc thể

hiện nh thế nào?

- Ngôn ngữ:

- Thể loại:

-T hi liệu:

- Quá trình sáng tạo đó nh thế nào?

Hs thảo luận, trao đổi, trả lời.

+ Thi liệu: chủ yếu điển cố, điển tíchTrung Hoa

- Quá trình Việt hoá:

+ Sáng tạo ra chữ Nôm ghi âm tiếng Việt; + Việt hoá thơ Đờng thành thơ Nôm Đờngluật;

+ Sáng tạo nhiều thể thơ dân tộc: lục bát,song thất lục bát,… lấy thi liệu từ đời sốngcủa nhân dân Việt Nam

Ng y 25/11/2009à

Tiết 11,12,13,14,15

Thực hành về phong cách ngôn ngữ

Ngữ và các biện pháp tu từ có trong chơng trình ngữ văn 10

A- Mục tiêu bài học

- Củng cố và rèn luyện thêm về kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ

- Cho HS thấy& nắm vững các BPTT có trong chơng trình văn học

VD: Nếu chúng ta nói với nhau

- Này cậu, vờn nhà cậu có những cây gì?

- Vờn nhà tớ trồng toàn mật

- ồ nhà tớ thì lại toàn đào Nhng hơn nhà cậu là cócả hoa hồng nữa

Những từ nh: “mận, đào”thì nó đợc dùng với nghĩa gốc một cách bình thờng Thế nhng cũng hình ảnh đào, mận khi nó đợc đặt vào ca dao: VD: Tiện đây

Vờn hồng->Thì câu đã biến đổi trở thành một biện pháp tu từ

Trang 20

Vậy thế nào là biện pháp tu từ từ

có hiệu quả nghệ thuật rõ rệt

=>Là cách thức sử dụng ,biến đổi các đơn vị từ vựng một cách sáng tạo để chúng đạt đến đặc trng của ngôn ngữ văn chơng

A B A B Ngời bằng cái kẹo

A B Bạn Tuấn mặt chẳng khác gì bố

A B

A là cái đợc so sánh, B là cái dùng để so sánh B

là cái đợc xem là đã biết, đã quen thuộc và nhờ B này mà câu ta hiểu rõ thêm A

* Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 svật A và B

có sự giống nhau A là svật cha biết hoặc có cái gì

đó cha rõ, cần làm nổi bật lên B là svật đã biết nhờ B mà ngời đọc ngời nghe biết A hoặc hiểu thêm A

- Tác dụng: trong văn chơng ngoài chức năng nhậnthức => so sánh chủ yếu tăng thêm tính gợi hình

ảnh, tính truyền cảm

VD1: Ngời bằng cái kẹo

A B(A nêu đợc ra cha đủ hiệu quả cần thiết B làm tăng thêm hiệu quả cho A)

VD2: “Con rùa xuống sông đội đá, lên chùa đội bia “

(Gợi cho ngời đọc ngời nghe nỗi thơng cảm về

ng-ời phụ nữ thng-ời phong kiến, xã hội , gia đình lễ giáo

đè nén áp bức )

2 ẩn dụ VD1: Thuyền……

A Bến BThuyền (A) để chỉ ngời con trai bởi vì trong cuộc sống ngời ta thấy rằng ngời con trai thơng hay đi

đây đi đó

Bến – là ngời con gái (B) Trên cơ sở A và B đó giống nhau ->gọi là ẩn dụ

VD2: Trời nóng nh đổ lửa

Trang 21

Tiết 12

Em hiểu thế nào là ẩn dụ nhân

hoá?

So sánh với ẩn dụ nhân hoá?

Hs thảo luận, trình bày

Có mấy hoán dụ ?

* Khái niệm: ẩn dụ là biện pháp dùng từ hay

cụm từ vốn dùng để chỉ svật B (đồ vật, ngời, trạng thái, tính chất, hoạt động…) để chỉ svật Avì A và

B có nét nào đó giống nhau

Tuỳ theo bản chất của A và của B mà ẩn dụ có thể chia thành những loại nh sau:

a) ẩn dụ nhân hoá

VD: Em tởng giếng nớc sâu

Em nối sợi dây dài

Ai ngờ giếng cạn Tiếc hoài sợi dây

=> Lấy tên gọi của ngời để gọi tên svật, hiện tợng không phải là ngời

b) ẩn dụ vật hoá

VD1: Đánh………không kình ngạc Đánh ………chim muông

=> Đều là ẩn dụ vật hoá

VD2: Trên cao………… đít vịt Dới sân ………… đầu rồng

=>Lấy tên gọi của những svật, hiện tợng không phải của ngời để chỉ ngời

* Khái niệm: Là phơng thức lấy từ ngữ chỉ svật B

Trang 22

Hs thảo luận, trình bày.

Gv củng cố

Em hiểu thế nào là cờng điệu?

Biện pháp cờng điệu có tác dụng

gì?

biểu thị bằng nhiều hoán dụ khác nhau mỗi hoán

dụ nêu bật lên một phong diện nào đó tiêu biểu cho svật

VD: “ Ngời “có thể gọi bằng rất nhiều từ nói về

vị trí trong các lĩnh vực

Vị trí trong các tổ chức (chân: bóng đá , chân phỏng )

Nói về tài năng (tay cờ, đàn,văn nghệ, cây trẻ )

=>Vậy những từ nh : chân,tay, cây ->là từ hoán dụ

VD: - Thuận vợ ……tát biển đông cũng cạn

Cổ tay em trắng lại tròn

Để cho ai gối đã mòn một bên Nhác trông thấy dáng anh đây

ăn chút lạng ớt ngọt ngay nh đờng Tác dụng: Tô đậm sự vật lên

9) Gia tài em chỉ có bàn tay (Hoán dụ )

Em trao tặng cho anh từ ngày đấy

B I) Vấn đề ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết sức biểu cảm và tăng ý nghĩa của lời nói

6 Lặp

VD1: Của ong bớm VD2: Củ ấu (có) sừng Đòn gánh (có) mấu Bánh trng (có) lá

=>Là lặp lại cấu tạo ngữ pháp ở các câu khác nhau

Ta có thể nhận biết dễ dàng qua sự lặp lại của một

số từ ngữ, hay sự đối xứng về ý

7 Câu hỏi tu từ VD1: Vầng trăng ai xẻ làm đôi?

Trang 23

Tiết 13

Hs chia tổ, thực hành.

Đờng trần ai xẻ ngợc xuôi hỡi chàng?

-> Câu hỏi đặt ra nhng không cần trả lời

b Thân em nh miếng cau khô

Ngời thanh tham mỏng ngời thô tham dày (so sánh)

2) a Đời ngời có một gang tay (ẩn dụ )

Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang

b Đá mòn nhng dạ chẳng mòn Tào khô nớc chảy vẫn còn trơ trơ

3) Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ(Nhân hoá )

Non xa khởi sự nhạt song mờ 4)

a Thân em nh hạt ma sa Hạt rơi xuống giếng,hạt vào vờn hoa(so sánh )

(Hạt vào đài cát ,hạt ra rộng cày )

b Thân em nh lá đài bi Ngày thì dãi nắng, nằm thì dầm sơng 5) Em nh cây quế giữa rừng (ẩn dụ) Thơm tho ai biết ,ngát rừng ai hay6) (…) Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn…

Giúp em đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp, …

Giúp em quam tám tiền cheo7) Đẹp tựa trong tranh (so sánh )8) Trên cao bà đầm ngồi đít vịt 1> Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp : Dạng nói và dạng viết

- Khi cha có chữ viết, con ngời giao tiếp bằng lời nói miệng, trực tiếp Hình thức giao tiếp này đợc gọi là dạng nói

- Sau đó, con ngời tạo ra chữ viết để ghi lại lời nói miệng và để vận dụng vào giao tiếp trong những hoàn cảnh không thể sử dụng lời nói miệng (khoảng cách không gian, giới hạn …….) => có dạng viết

VD: Viết th (do 2 ngời ở quá xa không thờng nói chuyện trực tiếp …)

=> Nói và viết có quan hệ chặt chẽ với nhau: đều

là những hình thức giao tiếp của con ngời

Trang 24

Hoạt động giao tiếp của con ngời

diễn ra trong vô vàn tình huống rất

phong phú nhng có thể khái quát

thành một số phạm vi chủ yếu sau:

2> Khái niệm

- Ngôn ngữ nói : Đợc dùng để chỉ toàn bộ hệ thống những phợng tiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng nói của hoạt động giao tiếp ( tiêu biểu là ngôn ngữ đợc dùng trong giao tiếp hàng ngày )

- Ngôn ngữ viết : Đợc dùng để chỉ toàn bộ hệ thống những phợng tiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng viết của hoạt động giao tiếp (lĩnh vực:hành chính, khoa hoc, chính trị, xã hội

=> Nh vậy, khái niệm ngôn ngữ nói không đồng nhất với dạng nói (…) Ngôn ngữ viết không đồng nhất với dạng viết (…)

3> Thực hành kĩ năng sử dụng ngôn ngữ nói

và viết

BT1: SGV_tr50BT2: SGV_tr51BT3,BT4_tr51 II) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 1>Các phạm vi hoạt động, giao tiếp hàng ngày, ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

a) Các phạm vi hoạt động giao tiếp và giao tiếp hàng ngày

- Phạm vi đời sống sinh hoạt hàng ngày

- Dạng viết: Dạng viết đợc dùng khi những ngời tham gia giao tiếp không có điều kiện vận dụng

Trang 25

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có

những đặc trng cơ bản nào?

Phân biệt sự khác nhau giữa

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và

phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

Cho học sinh làm BT1- tr 55

dạng nói hoặc vì một lí do gì đó mà không thích, không thể sử dụng lời nói trực tiếp Vì thế, trong lời nói hàng ngày dạng viết ít phổ biến hơn (th từ, nhật kí, lu bút …)

b) Chức năng và đặc điểm của ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Chức năng thông báo => trao đổi thông tin

- Chức năng cá nhân => giao tiếp hàng ngày

- chức năng chính xác VD: SGV – tr 53

3> Đặc tr ng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

+Nói(viết) trong quan hệ nào (gia đình, xã hội, nghề nghiệp)

- Thời gian, không gian cụ thể (nói hoặc viết thời

điểm nào? ở đâu?)

- Mục đích giao tiếp cụ thể (gắn với những hoạt

động, quan hệ trong sinh hoạt hàng ngày)

- Các yếu tố ngôn từ (từ ngữ ,mang tính cụ thể sinh

động )

* Tính cảm xúc rõ rệt : ( biểu hiện qua giọng điệu,

cách dùng từ ngữ sinh động biểu cảm )( )

III) Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Trang 26

- Ngôn ngữ nghệ thuật (theo nghĩa hẹp) là ngôn ngữ đợc sử dụng trong tác phẩm văn chơng, thực hiện chức năng chủ yếu là chức năng thẩm mĩ: xâydựng hình tợng nghệ thuật tác dụng chính xác nhận thức thẩm mĩ của ngời đọc.

Ngôn ngữ sử dụng trong các phong cách ngôn ngữ khác :

+ Sinh hoạt + Chính luận + Báo chí

=> Có thể có tính nghệ thuật(trong sáng,gợi hình

ảnh, truyền cảm) nhng không phải là ngôn ngữ nghệ thuật thực sự

- Ngôn ngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ sinh hoạt, ngôn ngữ trong giao tiếp chính trị xã hội, giao tiếp hành chính, khoa học, báo chí chủ yếu ở chức năng cơ bản của nó

- Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng thẩm mĩ (xây dựng hình tợng nghệ thuật)

- Trong tác phẩm văn chơng, nhà văn, nhà thơ không sáng tạo ra một hệ thống các kí hiệu Ngôn ngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ thông thờng mà

sử dụng lại những yếu tố của hệ thống kí hiệu ngônngữ chung

+ Ngôn ngữ trực tiếp + Ngôn ngữ hình tợng thẩm mĩ

2> Đặc tr ng của ngôn ngữ nghệ thuật

3 Đặc trng cơ bản : + Tính hình tợng + Tính truyền cảm + Tính cá thể hoá

a) Tính hình tợng

- Đây là thuộc tính quan trọng nhất của ngôn ngữ nghệ thuật

- Biểu hiện + Thông tin về hình tợng nghệ thuật + Về phong cách

+ Về t tởng + Về quan niệm + Cảm xúc của tác giả

- Tính hình tợng của các từ ngữ trong tác phẩm văn

Trang 27

Gv lấy một ví dụ cụ thể và yêu

+ Ngôn ngữ cơ sở + Ngôn ngữ hình tợng ,thẩm mĩ VD: Trớc sau nào thấy bóng ngời Hoa đào năm ngoái còn cời gió đông

Từ “Hoa đào : + Hoa đào thực – hoa của mùa xuân=>ngôn ngữ cơ sở

+Tâm trạng khắc khoải của Kim Trọng khi trở lại vờn thuý , nơi chàng đã từng dõi

Theo hình bóng ngời yêu=> ngôn ngữ hình tợng thẩm mĩ Vờn đào đã chứng kiến nỗi niềm đau đáu,mong nghóng và cả mừng hụt của chàng kim đa tình

VD: “Bánh trôi nớc”- Hồ xuân hơng

b) Tính truyền cảm

- Qua hình tợng nghệ thuật, ngôn ngữ trong tác phẩm văn chơng tác động tới tình cảm của ngời

đọc và qua đó nâng cao năng lực nghệ thuật thẩm

mĩ -> thấu hiểu bản chất của tâm hồn con ngời, của đời sống, vũ trụ ->nâng cao những giá trị tinh thần tốt đẹp trong mỗi cá nhân

VD: Từ nỗi đau của Thuý Kiều , chúng ta thấm thía bi kịch của con ngời ->trân trọng cái đẹp và phẩm giá của con ngời , biết phẫn nộ trớc cái xấu cái ác

Hay tg kêu của chí phèo “ai cho ta lơng thiện

“đánh thức nỗi day dứt về k/v hoàn lơng một xã hội mà cái xấu và cái ác đang thống trị

c) Tính cá thể hoá

- Mỗi tác giả cảm xúc, nghệ thuật các hiện tợng

đời sống một cách khác nhau->hình thành những quan niệm , t tợng khác nhau

Ngày đăng: 27/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng văn học được tạo nên bởi văn bản văn học tuy có nhiều điển tương đồng với cuộc sống thực tại nhưng lại là một thế giới riêng biệt - Tài liệu BÁM SÁT
Hình t ượng văn học được tạo nên bởi văn bản văn học tuy có nhiều điển tương đồng với cuộc sống thực tại nhưng lại là một thế giới riêng biệt (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w