1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu khảo sát hóa 11 lần 1 - chuyên VĨnh Phúc

3 457 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng thi đại học khối 11 lần 1 năm học 2010 – 2011
Trường học Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề khảo sát
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung 50 gam hỗn hợp A đến khối lượng không đổi, thu được m gam các oxit.. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO là sản phẩm khử duy nhất.. aHỏi khối lượng của dung dịch sau p

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VP ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐẠI HỌC KHỐI 11 LẦN I NĂM HỌC 2010 – 2011.

Môn : Hóa học – thời gian 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1* (0,5điểm)

Hỗn hợp A gồm các muối Cu(NO3)2, Mg(NO3)2 Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, trong đó oxi chiếm 9,6% về khối lượng Nung 50 gam hỗn hợp A đến khối lượng không đổi, thu được m gam các oxit Xác định giá trị của m.

Câu 2 (1,0điểm)

Cho 19,2gam Cu vào 500ml dung dịch HNO31M, sau đó thêm tiếp vào hỗn hợp phản ứng 500ml dung dịch HCl 1M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch X có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu ml dung dịch Ba(OH)2 1M?

Câu 3 (2,0 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau ở dạng phương trình ion thu gọn.

a) K3PO4 + Ba(NO3)2 -> b) Cu(OH)2 + HNO3 ->

c) HNO3(đặc) + Fe(OH)2 -> d) NaCH3COO + HCl ->

Câu 4 (1,5điểm)

Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 150,0ml dung dịch muối amoni sunfat đun nóng Sau phản ứng thu được 34,95gam một chất kết tủa.

a)Hỏi khối lượng của dung dịch sau phản ứng giảm đi bao nhiêu gam so với tổng khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 và amoni sunfat ban đầu?

b)Tính nồng độ của các ion trong dung dịch muối ban đầu

Câu 5 (1,0điểm)

Điền các chất X, Y, Z thích hợp vào sơ đồ phản ứng (học sinh không phải viết ptpư).

Câu 6 (1,0điểm)

Viết sơ đồ phân biệt các dung dịch sau được đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn:

NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4.

Câu 7 (1,0điểm)

Hòa tan hoàn toàn 6,21gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch

A và 0,672 lít khí không màu, hơi nhẹ hơn không khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn Xác định giá trị của m?

Câu 8* (0,5điểm)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS2 0,24mol và Cu2S trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch chỉ có hai muối sun phát và V lít khí NO (đktc) Xác định V?

Câu 9 (1,5điểm)

Nung 6,58gam muối nitrat của một kim loại hóa trị II không đổi trong chân không Sau một thời gian phản ứng thu được 4,96gam chất rắn và hỗn hợp khí Y Hấp thụ khí Y vào nước sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được 300ml dung dịch Z

a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b)Tìm giá trị pH của dung dịch Z.

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VP

ĐÁP ÁN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THI ĐH KHỐI 11

LẦN I NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn : Hóa học – thời gian 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (0,5điểm)

Hỗn hợp A gồm các muối Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3 trong đó oxi chiếm 9,6% về khối lượng Nung 50 gam hỗn hợp A đến khối lượng không đổi thu được m gam các oxit Xác định giá trị của m.

Số mol của O trong 50 gam hỗn hợp A là: (50.9,6: 100): 16 = 0,3mol

-> Số mol gốc NO3- trong muối nitrat là: 0,3 : 3 = 0,1mol

-> Khối lượng các ion kim loại trong các muối nitrat là: 50 – 0,1 62 = 43,8 (gam)

Khi nung hỗn hợp A -> hỗn hợp các oxit là: CuO, MgO, ZnO, Fe2O3

Ta thấy số nguyên tử O trong muố nitrat gấp 6 lần số nguyên tử oxi trong oxit

-> số nguyên tử O trong oxit là: 0,3: 6 = 0,05mol

-> Khối lượng oxit là : m = 0,05.16 + 43,8 = 44,6gam

0,25

0,25 Câu 2 (1,0điểm)

Cho 19,2gam Cu vào 500ml dung dịch HNO31M, sau đó thêm tiếp vào hỗn hợp phản ứng 500ml dung dịch HCl 1M Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch X có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu ml dung dịch Ba(OH)2 1M?

Bài toán trở thành : 3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ban đầu 0,3mol 1mol 0,5mol

Phản ứng 0,3mol -> 0,8mol ->0,2mol -> 0,3mol

Sau pư - 0,2mol 0,3mol 0,3mol

Dung dịch X : H+ 0,2mol; Cu2+ 0,3mol; Cl- 0,5mol; NO3- 0,3mol

X tác dụng với Ba(OH)2:

H+ + OH- - > H2O

0,2mol-> 0,2mol

Cu2+ + 2OH- - > Cu(OH)2

0,3mol-> 0,6mol

->  số mol OH- = 0,6 + 0,2 = 0,8mol

->  số mol Ba(OH)2 = 0,4mol -> V (dd Ba(OH)2) = 400ml

0,25

0,25

0,5 Câu 3 (2,0 điểm)

Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau ở dạng phương trình ion thu gọn

a) K3PO4 + Ba(NO3)2 -> b) Cu(OH)2 + HNO3 ->

c) HNO3(đặc) + Fe(OH)2 -> d) NaCH3COO + HCl ->

a) 2PO43- + 3Ba2+ - > Ba3(PO4)2

b) Cu(OH)2 + 2H+ -> Cu2+ + 2H2O

c) 4H+ + NO3- + Fe(OH)2 -> Fe3+ + NO2 + 2H2O

d) CH3COO- + H+ -> CH3COOH

0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 4 (1,5điểm)

Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 150,0ml dung dịch muối amoni sunfat đun nóng Sau phản ứng thu được 34,95gam một chất kết tủa

a)Hỏi khối lượng của dung dịch sau phản ứng giảm đi bao nhiêu gam so với tổng khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 và amoni sunfat ban đầu?

b)Tính nồng độ của các ion trong dung dịch muối ban đầu

a) Khối lượng giảm = 34,95 + 0,15.2.17 = 40,05gam

b) Nồng độ các ion có trong dung dịch ban đầu:

Số mol BaSO4 = 0,15mol; do Ba(OH)2 dư -> NH4 , SO42- phản ứng hết

-> Nồng độ NH4 = 0,15 2: 0,15 = 2M

Nồng độ SO42- = 0,15: 0,15 = 1M

0,5 0,5 0,5 Câu 5 (1,0điểm)

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

Trang 3

2 , ,1200 , 2 ,

Câu 6 (1,0điểm

Hãy viết sơ đồ phân biệt các dung dịch sau được đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn:

NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4.

3

2 4

4

4 2 4

NH

Na SO

NH Cl

2

( )

Ba OH

   

3

2 4 4

4 2 4

,

, ,

NH khonght

0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 7 (1,0điểm)

Hòa tan hoàn toàn 6,21gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí không màu, hơi nhẹ hơn không khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn Xác định giá trị của m?

Số mol Al = 0,23mol -> mol e nhường = 0,69mol

Số mol N2 = 0,03mol -> mol e của (N+5-> N0) = 0,03.2.5= 0,3mol< 0,69mol

-> Có NH4NO3 và mol NH4 = (0,69 – 0,3): 8 = 0,04875mol

-> Tổng khối lượng của các muối khi cô cạn dd A là:

0,23 (23 + 62.3) + 0,04875 (18 + 62) = 51,97 gam

0,25 0,25 0,5 Câu 8 (0,5điểm)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS2 0,24mol và Cu2S trong dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch chỉ

có hai muối sunfát và V lít khí NO (đktc) Xác định V?

Gọi số mol Cu2S là x; FeS2 0,24mol và Cu2S -> Fe2(SO4)3 và CuSO4

Áp dụng định luật trung hòa điện cho hai muối Fe2(SO4)3 và CuSO4 ta có:

0,24.3 + 2 2x = 0,48.2 + 2 x

-> x = 0,12mol

-> Tổng mol e nhường: 0,12 10 + 0,24 15 = 4,8 mol

-> mol khí NO = 4,8: 3 = 1,6 mol

-> V (NO) = 1,6 22,4 = 35,84 lít

0,25

0,25 Câu 9 (1,5điểm)

Nung 6,58gam muối nitrat của một kim loại hóa trị II không đổi trong chân không Sau một thời gian phản ứng thu được 4,96gam chất rắn và hỗn hợp khí Y Hấp thụ khí Y vào nước sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được 300ml dung dịch Z

a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra

a) ptpư : M(NO3)2 -> MO + 2NO2 + 1/2O2

4NO2 + H2O + O2 -> 4HNO3

b) Số mol NO: [(6,58 – 4,96): (46.2 + 16)].2 = 0,03mol

-> CM = 0,03 : 0,3 = 0,1M -> pH = 1

0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 22/11/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w