1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu bám sát vật lí 11

31 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm.. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN: - Củng cố lại các kiế

Trang 1

Tiết 19:

BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG, LỰC TỪ, CẢM ỨNG TỪ

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về từ trường cũng như các cơng thức xác định độ lớn của cảm ứng từ

và lực từ Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Phương : Vuơng gĩc với mặt phẳng ( , )Il Br r

Chiều : Theo qui tắc bàn tay trái

Điểm đặt: Trung điểm doạn l

α = ( , )Il Br r

* Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ xuyên qua lịng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngĩn tay là chiều dịng điện, chiều của ngĩn cái chỗi ra 90o là chiều của lực F

Hoạt động 2: (25 phút)

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một đoạn dây dẫn cĩ dịng điện I nằm ngang đặt trong từ trường cĩ các

đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ Lực từ tác dụng lên đoạn

dây dẫn cĩ chiều

A thẳng đứng hướng từ trên xuống B thẳng đứng hướng từ dưới lên

C nằm ngang hướng từ trái sang phải D nằm ngang hướng từ phải sang trái

Bài 2: Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuơng gĩc với vectơ cảm ứng từ Dịng

điện chạy qua dây cĩ cường độ 0,75 (A) Lực từ tác dụng lên đoạn dây đĩ là 3.10-2 (N) Cảm ứng từ của

Trang 2

Tiết 20-21:

BÀI TẬP TỪ TRƯỜNG CỦA DỊNG ĐIỆN TRONG CAC MẠCH CĨ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về từ trường của một số dây dẫn mang dịng điện cĩ hình dạng đặc biệt và cho HS làm quen với dạng bài tập về nguyên lý chồng chất từ trường Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Dịng điện trịn B = 2 10 7 I

R

( tại tâm O)Ống dây dài B = 4 10 7 N I 4 10 7nI

Qui tắc đinh ốc 2: Đặt các đinh ốc dọc theo trục vuơng gĩc với mặt phẳng khung dây và quay theo chiều dịng điện trong khung khi đĩ chiều tiến của các đinh ốc là chiều của các ủửụứng cảm ứng từ xuyên qua phân mặt phẳng giới hạn bởi khung dây

2/ Nguyên lý chồng chất từ trường.

1 2 n

B Br= +r Br + +Br Dùng qui tắc hình bình hành để xác định B

Hoạt động 2: ( phút)

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Hai điểm M và N gần một dịng điện thẳng dài Khoảng cách từ M đến dịng điện lớn gấp hai lần

khoảng cách từ N đến dịng điện Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là BM và BN thì

Trang 3

Bài 3: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10-6(T) Đường kính của dòng điện đó là:

Bài 4: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, cường độ dòng điện chạy

trên dây 1 là I1 = 5 (A), cường độ dòng điện chạy trên dây 2 là I2 Điểm M nằm trong mặt phẳng 2 dòng điện, ngoài khoảng 2 dòng điện và cách dòng I2 8 (cm) Để cảm ứng từ tại M bằng không thì dòng điện I2

A cường độ I2 = 2 (A) và cùng chiều với I1 B cường độ I2 = 2 (A) và ngược chiều với I1

C cường độ I2 = 1 (A) và cùng chiều với I1 D cường độ I2 = 1 (A) và ngược chiều với I1

Bài 5: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là

I1 = 5 (A), dòng điện chạy trên dây 2 là I2 = 1 (A) ngược chiều với I1 Điểm M nằm trong mặt phẳng của hai dây và cách đều hai dây Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:

A 5,0.10-6 (T) B 7,5.10-6 (T) C 5,0.10-7 (T) D 7,5.10-7 (T)

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

4 Bài tập về nhà: (3 phút)

Bài 1: Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài Tại điểm A cách dây 10 (cm) cảm ứng từ do dòng

điện gây ra có độ lớn 2.10-5 (T) Cường độ dòng điện chạy trên dây là:

Bài 2: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là

I1 = 5 (A), dòng điện chạy trên dây 2 là I2 = 1 (A) ngược chiều với I1 Điểm M nằm trong mặt phẳng của 2 dòng điện ngoài khoảng hai dòng điện và cách dòng điện I1 8 (cm) Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:

A 1,0.10-5 (T) B 1,1.10-5 (T) C 1,2.10-5 (T) D 1,3.10-5 (T)

Bài 3: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau cách nhau 40 (cm) Trong hai dây có hai dòng điện

cùng cường độ I1 = I2 = 100 (A), cùng chiều chạy qua Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm M nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 10 (cm), cách dòng I2 30 (cm) có độ lớn là:

Trang 4

BÀI TẬP VỀ LỰC LO-REN-XƠ

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về lực Lo-ren-xơ Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 Phương: vuơng gĩc với mặt phẳng ( , )v Br r

 Chiều: Theo qui tắc bàn tay trái

=R- bán kính quỹ đạo

Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái cho các đường cảm ứng hướng vào lịng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngĩn tay là chiều chuyển động của hạt mang điện, khi đĩ ngĩn cái chỗi ra 90o là chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động nếu là điện tích dương và chiều ngược lại nếu là điện tích âm

Hoạt động 2: (25 phút)

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một electron bay vào khơng gian cĩ từ trường đều cĩ cảm ứng từ B = 0,2 (T) với vận tốc ban đầu

v0 = 2.105 (m/s) vuơng gĩc với B Lực Lorenxơ tác dụng vào electron cĩ độ lớn là:

A 3,2.10-14 (N) B 6,4.10-14 (N) C 3,2.10-15 (N) D 6,4.10-15 (N)

Bài 2: Một electron bay vào khơng gian cĩ từ trường đều cĩ cảm ứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu v0 = 3,2.106 (m/s) vuơng gĩc với B, khối lượng của electron là 9,1.10-31(kg) Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường là:

Bài 3: Một hạt prơtơn chuyển động với vận tốc 2.106 (m/s) vào vùng khơng gian cĩ từ trường đều B = 0,02 (T) theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một gĩc 300 Biết điện tích của hạt prơtơn là 1,6.10-19 (C) Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt cĩ độ lớn là

A 3,2.10-14 (N) B 6,4.10-14 (N) C 3,2.10-15 (N) D 6,4.10-15 (N)

Bài 4: Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuơng gĩc với

đường sức từ Nếu hạt chuyển động với vận tốc v1 = 1,8.106 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt cĩ giá trị f1 = 2.10-6 (N), nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107 (m/s) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt cĩ giá trị là

Trang 5

A f2 = 10-5 (N) B f2 = 4,5.10-5 (N) C f2 = 5.10-5 (N) D f2 = 6,8.10-5 (N)

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

4 Bài tập về nhà: (3 phút)

Bài 1: Hạt α có khối lượng m = 6,67.10-27 (kg), điện tích q = 3,2.10-19 (C) Xét một hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi một hiệu điện thế U = 106 (V) Sau khi được tăng tốc nó bay vào vùng không gian có từ trường đều B = 1,8 (T) theo hướng vuông góc với đường sức từ Vận tốc của hạt α trong từ trường và lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là

A v = 4,9.106 (m/s) và f = 2,82.110-12 (N) B v = 9,8.106 (m/s) và f = 5,64.110-12 (N)

C v = 4,9.106 (m/s) và f = 1.88.110-12 (N) D v = 9,8.106 (m/s) và f = 2,82.110-12 (N)

Bài 2: Hai hạt bay vào trong từ trường đều với cùng vận tốc Hạt thứ nhất có khối lượng m1 = 1,66.10 -27 (kg), điện tích q1 = - 1,6.10-19 (C) Hạt thứ hai có khối lượng m2 = 6,65.10-27 (kg), điện tích q2 = 3,2.10-19 (C) Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhât là R1 = 7,5 (cm) thì bán kính quỹ đạo của hạt thứ hai là

A R2 = 10 (cm) B R2 = 12 (cm) C R2 = 15 (cm) D R2 = 18 (cm)

Trang 6

BÀI TẬP VỀ TỪ THƠNG

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về từ thơng và hiện tượng cảm ứng điện từ Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một khung dây cứng, đặt trong từ trường tăng dần đều như hình vẽ Dịng điện cảm ứng trong

khung cĩ chiều:

Bài 2: Một khung dây dẫn hình chữ nhật cĩ kích thước 3 (cm) x 4 (cm) được đặt trong từ trường đều cảm

ứng từ B = 5.10-4 (T) Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một gĩc 300 Từ thơng qua khung dây dẫn đĩ là:

A 3.10-3 (Wb) B 3.10-5 (Wb) C 3.10-7 (Wb) D 6.10-7 (Wb)

Bài 3: Từ thơng Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 (s) từ thơng tăng từ 0,6 (Wb)

đến 1,6 (Wb) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung cĩ độ lớn bằng:

Trang 7

A 6 (V) B 10 (V) C 16 (V) D 22 (V).

Bài 4: Tìm chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các trường hợp sau:

1 Đưa thanh nam châm ra xa khung dây (h.a)

2 Tăng dòng điện qua dây dẫn (h.b)

3 Cho khung chuyển động theo chiều vr (h.c)

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

I

CD

I

CD

v r

Trang 8

HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây và biểu thức của định luật Faraday Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra kiến thức cũ: (5 phút)

3 Các hoạt động dạy tự chọn:

Hoạt động 1: (9 phút)

Hệ thống hố các kiến thức liên quan đến tiết bài tập.

* Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong 1 vịng dây (với ΔΦ là độ biến thiên từ thơng qua 1 vịng dây)

R: Điện trở của cuộn dây

* Độ lớn suất điện động cảm ứng của một đoạn dây chuyển động:

ec = Bvlsinβ Với β =( , )v Br r

Hoạt động 2: (25 phút)

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một khung dây phẳng, diện tích 20 (cm2), gồm 10 vịng dây đặt trong từ trường đều Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây một gĩc 300 và cĩ độ lớn B = 2.10-4 (T) Người ta làm cho từ trường giảm đều đến khơng trong khoảng thời gian 0,01 (s) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến đổi là:

A 3,46.10-4 (V) B 0,2 (mV) C 4.10-4 (V) D 4 (mV)

Bài 2: Một khung dây phẳng, diện tích 25 (cm2) gồm 10 vịng dây, khung dây được đặt trong từ trường cĩ cảm ứng từ vuơng gĩc với mặt phẳng khung và cĩ độ lớn tăng dần từ 0 đến 2,4.10-3 (T) trong khoảng thời gian 0,4 (s) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong khoảng thời gian cĩ từ trường biến thiên là:

A 1,5.10-2 (mV) B 1,5.10-5 (V) C 0,15 (mV) D 0,15 (ỡV)

Trang 9

Bài 3: Một thanh dây dẫn dài 20 (cm) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều có B = 5.10-4 (T) Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh, vuông góc với vectơ cảm ứng từ và có độ lớn 5 (m/s) Suất điện động cảm ứng trong thanh là:

Bài 4: Một thanh dẫn điện dài 20 (cm) được nối hai đầu của nó với hai đầu của một mạch điện có điện trở

0,5 (Ω) Cho thanh chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,08 (T) với vận tốc 7 (m/s), vectơ vận tốc vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với thanh, bỏ qua điện trở của thanh

và các dây nối Cường độ dòng điện trong mạch là:

Bài 5: Một thanh dẫn điện dài 40 (cm), chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều, cảm ứng từ bằng 0,4

(T) Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh và hợp với các đường sức từ một góc 300, độ lớn v = 5 (m/s) Suất điện động giữa hai đầu thanh là:

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

4 Bài tập về nhà: (3 phút)

Bài 1: Một thanh dây dẫn dài 20 (cm) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều có B = 5.10-4 (T) Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh, vuông góc với vectơ cảm ứng từ và có độ lớn 5 (m/s) Suất điện động cảm ứng trong thanh là:

Bài 2: Một thanh dẫn điện dài 20 (cm) được nối hai đầu của nó với hai đầu của một mạch điện có điện trở

0,5 (Ω) Cho thanh chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,08 (T) với vận tốc 7 (m/s), vectơ vận tốc vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với thanh, bỏ qua điện trở của thanh

và các dây nối Cường độ dòng điện trong mạch là:

Bài 3: Một thanh dẫn điện dài 40 (cm), chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều, cảm ứng từ bằng 0,4

(T) Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh và hợp với các đường sức từ một góc 300 Suất điện động giữa hai đầu thanh bằng 0,2 (V) Vận tốc của thanh là:

A v = 0,0125 (m/s) B v = 0,025 (m/s) C v = 2,5 (m/s) D v = 1,25 (m/s)

Bài 4: Một khung dây phẳng có diện tích 25 (cm2) gồm 100 vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng 2,4.10-3 (T) Người ta cho từ trường giảm đều đặn đến 0 trong khoảng thời gian 0,4 (s) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:

Trang 10

BÀI TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về hiện tượng tự cảm, suất điện động tự cảm Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

∆I: Độ biến thiên cường độ dịng điện trong mạch

- Năng lượng từ trường của ống dây: 1 2

2

Hoạt động 2: (25 phút)

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một ống dây cĩ hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dịng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 (A)

về 0 trong khoảng thời gian là 4 (s) Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đĩ là:

Bài 2: Một ống dây được quấn với mật độ 2000 vịng/mét ống dây cĩ

thể tích 500 (cm3) ống dây được mắc vào một mạch điện Sau khi

đĩng cơng tắc, dịng điện trong ống biến đổi theo thời gian như đồ

trên hình 5.35 Suất điện động tự cảm trong ống từ sau khi đĩng cơng

Bài 4: Một ống dây dài 40 (cm) cĩ tất cả 800 vịng dây Diện tích tiết diện ngang của ống dây bằng 10

(cm2) ống dây được nối với một nguồn điện, cường độ dịng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 4 (A) Nguồn điện đã cung cấp cho ống dây một năng lượng là:

I(A)

5

H 5.35

Trang 11

A 160,8 (J) B 321,6 (J) C 0,016 (J) D 0,032 (J).

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

4 Bài tập về nhà: (3 phút)

Bài 1: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều đặn từ 0 đến

10 (A) trong khoảng thời gian là 0,1 (s) Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:

Bài 2: Một ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống là 10 (cm2) gồm 1000 vòng dây Hệ số

tự cảm của ống dây là:

Bài 3: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 (H), có dòng điện I = 5 (A) chạy ống dây Năng lượng từ

trường trong ống dây là:

A 0,250 (J) B 0,125 (J) C 0,050 (J) D 0,025 (J)

Bài 4: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 (H) Khi có dòng điện chạy qua ống, ống dây có năng lượng

0,08 (J) Cường độ dòng điện trong ống dây bằng:

Trang 12

ƠN TẬP

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về hiện tượng tự cảm, suất điện động tự cảm Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Một dậy dẫn thẳng dài mang dịng điện 20A, đặt trong từ trường đều cĩ cảm ứng từ B = 5.10-3T

Đặt vuơng gĩc với vectơ cảm ứng từ và chịu lực từ là 10-3N Chiều dài đoạn dây dẫn là bao nhiêu?

ĐS: 1cm Bài 2: Một đoạn dây dẫn dài l = 0,2m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ

B một ước α = 300 Biết dịng điện chạy qua dây là 10A, cảm ứng từ B= 2.10-4T Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là bao nhiêu?

ĐS: 2.10-4N Bài 3: Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ

Bài 5: Một đoạn dây dẫn MN đặt trong từ trường đều cĩ cảm ứng lừ bằng 0,5T Biết MN = 6 cm, cường

độ dịng điện qua MN bằng 5A, lực từ tác dụng lên đoạn dây là 0,075 N Gĩc hợp bởi MN và vectơ cảm ứng từ là bao nhiêu ?

ĐS : α = 300

Bài 6: Một đoạn dây dẫn cĩ chiều dài l = 15cm, đặt trong từ trường cĩ cảm ứng từ B = 2.10-4 T Gĩc giữa dây dẫn và cảm ứng từ là 300 Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn I = 10A Tính lực từ tác dụng vào dây dẫn

ĐS: F = 1,5.10-4N

MN = 30cm, NP = 40cm Đặt khung dây vào từ trường B =10-2 T cĩ chiều như hình vẽ Cho dịng điện I = 10A vào khung cĩ chiều MNPM Lực từ tác dụng vào các cạnh của khung dây là bao nhiêu?

ĐS: FMN = 0,03N, FNP = 0,04N, FMP = 0,05N.

B

PM

N

Trang 13

Bài 8: Một dây dẫn được gập thành khung dây dạng tam giác vuông cân MNP

MN = NP = 10cm Đặt khung dây vào từ trường B =10-2T có chiều như hình vẽ Cho dòng điện I = 10A vào khung có chiều MNPM Lực từ tác dụng vào các cạnh của khung dây là bao nhiêu?

ĐS: FMN = 10 -2N, FNP = 0, FMP = 10-2N

Bài 9: Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l = 5cm, khối lượng m = 5g bằng hai

dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5T và dòng điện đi qua dây dẫn là I = 2A Nếu lấy g = 10m/s2 thì góc lệch α của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu ?

Câu 11 Môt khung dây dẫn có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ

vuông góc với mặt phẳng khung.Diện tích mỗi vòng dây là 2dm2.Cảm ứng từđược làm giảm đều đặn từ 0,5T đến 0,2T trong thời gian 0,1s.Suất điện động trong toàn khung dây có giá trị nào sau đây ?

Câu 12 Một cuộn dây phẳng , có 100 vòng , bán kính 0,1m.Cuộn dây đặt trong từ trường đều và vuông

góc với các đường cảm ứng từ.Nếu cho cảm ứng từ tăng đều đặn từ 0,2T lên gấp đôi trong thời gian 0,1s.Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ có giá trị nào ?

Câu 13 Một thanh dẫn dài 25cm ,chuyển động trong từ trường đều.Cảm ứng từ B = 8.10-3T.Vectơ vận tốc

V vuông góc với thanh và cũng vuông góc với vectơ cảm ứng từ B , cho v = 3m/s.Suất điện động cảm

ứng trong thanh là :

A 6.10-3 V# B 3.10-3 V C 6.10-4 V D một giá trị khác

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

B

PM

N

Trang 14

KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

II ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGÀY SOẠN:

- Củng cố lại các kiến thức về hiện tượng khúc xạ

- Giới thiệu cho HS về sự tạo ảnh qua lưỡng chất phẳng và qua bản mỏng song song

- Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tốn cơ bản liên quan

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bài tập cĩ chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu

hỏi và bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh: Xem lại nội dung và phương pháp giải các dạng tốn liên quan.

3 Phương Pháp: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình,

diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Nếu mơi trường chứa gĩc i là khơng khí thì sin i = nsin r

Với n là chiết suất của mơi trường chứa gĩc r

Vận dụng lý thuyết vào bài tập

Bài 1: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ khơng khí vào mơi trường cĩ chiết suất n, sao cho tia phản xạ

vuơng gĩc với tia khúc xạ Khi đĩ gĩc tới i được tính theo cơng thức

Trang 15

Bài 2: Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể

là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang

Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là

Bài 3: Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể

là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang

Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:

Bài 4: Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3) Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20

(cm) Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng

Bài 5: Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Chiếu tới

bản một tia sáng SI có góc tới 450 Khoảng cách giữa giá của tia tới và tia ló là:

A a = 6,16 (cm) B a = 4,15 (cm) C a = 3,25 (cm) D a = 2,86 (cm)

Hoạt động 3: (2 phút)

Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.

- Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán liên quan

- Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà

4 Bài tập về nhà: (3 phút)

Bài 1: Cho chiết suất của nước n = 4/3 Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu

1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằng

Bài 2: Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một

khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3 Độ sâu của bể là:

Bài 3: Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Điểm

sáng S cách bản 20 (cm) ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách S một khoảng

Bài 4: Một bản hai mặt song song có bề dày 6 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Điểm

sáng S cách bản 20 (cm) ảnh S’ của S qua bản hai mặt song song cách bản hai mặt song song một khoảng

Ngày đăng: 01/06/2016, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w