Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ: - Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiếttha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.. Em hi
Trang 1- Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, VBT Toán 5/1
b)Ôn tập cách viết thương hai STN,
cách viết mỗi STN dưới dạng PS (5’):
- GV HD HS viết thương hai số TN
- GV củng cố và tiến hành tương tự đối
với các chú ý 2, 3, 4 (SGK)
- T/c cho HS viết trên BC
c) Thực hành: (20’)
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng
Viết 3
2, đọc là hai phần ba
5, 4
3, 100
40
là các PS
- HS theo dõi - 1HS nêu chú ý (1) SGK
b) Nêu TS và MS của từng phân số
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp
- 1 H nêu yêu cầu bài tập
Trang 2- Gv nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- T/c cho HS thi điền nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - dặn dò (2’)
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Hs thực hiện, sau đó một số cặp trìnhbày trên bảng lớp
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiếttha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành côngnước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* GD đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
1 Mở đầu (1 phút).
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của
môn tập đọc (tranh minh họa - slide 1).
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút): Bức thư Bác Hồ
gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng
đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập
(đưa tranh minh họa - slide 2)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc.(10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- HS theo dõi
Thư gửi các học sinh
- HS thực hiện - Lớp theo dõiĐoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?
Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh
Trang 3- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4
em)
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi 2 Hs đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
* HD đọc câu văn dài (slide 3)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- T/c cho HS luyện đọc theo cặp, GV quan
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 2 để TLCH:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên
và gửi gắm hy vọng gì vào các em HS ?
(ND bài – slide 4)
- Đưa ND bức thư Bác Hồ viết cho Hs ngày
khai giảng đầu tiên (slide 5)
* Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi
- Hs thực hiện
- Từ: siêng năng, nô lệ, trở nên,
ngày tựu trường
- Hs thực hiện
- Hs thực hiện
+ những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong thư đó
là cuộc cách mạng năm 1945 đãthắng lợi lớn
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây
dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại
cho chúng ta; nước nhà trông mong/
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó đểlại…
- Thảo luận cặp đôi và nêu
* Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Hs quan sát
Trang 4
học, có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn (tranh
ảnh minh họa - slide 6,7)
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng
thanh theo nhóm) (ND đoạn đọc - slide 8)
gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.
- Y/c Hs đọc lại ND bài (slide 9)
- Nhận xét tiết học
- CB bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài thơ Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong
bài ; trình bày đúng thức thơ lục bát
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiệnđúng bài tập 3
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
1- GTB (2’): G nêu MĐYC giờ học.
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)
- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp?
- Y/c Hs đọc thầm bài viết, quan sát cách trình bài thơ
lục bát
- GV đọc cho HS viết từ khó (BC)
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện lỗi
- GV chấm chữa bài (10 em)
Nghe - viết: Việt Nam
Trang 5- G nhận xét chung
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)
*Bài 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn
chỉnh bài văn Ngày Độc lập
Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ,…
- Y/c 3H lên bảng điền thi nhanh, đúng (trên phiếu)
- Gọi 2H đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa theo lời
giải đúng
*Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống (phiếu)
Âm đầu đứng trước
i,ê,e đứng trước các âm còn lại
âm “cờ” viết là : k viết là : c
âm “ gờ” viết là : gh viết là : g
âm “ngờ” viết là : ngh viết là : ng
- Y/c 4H lên bảng thi điền nhanh
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi 2Hs nhắc lại quy tắc viết c/k ; g/gh ; ng/ngh
C Củng cố, dặn dò (2’)
- G nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS viết đẹp - CB tuần 2
- H đổi vở, soát lỗi
- 1H nêu yêu cầu bài 2
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các PS
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, VBT Toán 5/1.
3 5
= 18 15
VD2: 18
15 = 18 : 3
3 : 15 = 6 5
;
Trang 6? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
nhất mà TS và MS đều chia hết cho số đó.
+ Quy đồng mẫu số các phân số
trường hợp MS này chia hết cho MS kia
- T/c cho HS thi tìm nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò: (3’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
6
5 = 6 4
4 5
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân
30 : 90
= 4
3
5
2
và 7
4 MSC: 355
2 = 5 7
7 2
= 35
14: 7
4 = 7 5
5 4
= 35 20
- HS tự quy đồng mẫu số trên BC
Bài 1: Rút gọn các phân số (VBT- 4)
30
18 = 30 : 6
6 : 18 = 5
3
;
24
36 = 27 : 9
9 : 36 = 3 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4)
5 = 6 3
3 5
x
x
= 18
15, giữ nguyên 18
17
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
(SGK- 6) 5
2 = 30
12 = 100
40
; 7
4 = 21
12 = 35 20
2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập thực
hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT, phiếu lớn (BT 2).
Trang 7III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học
- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng nghĩa
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- T/c cho HS trao đổi với bạn và phát
biểu
- GV nh.xét và chốt lại lời giải đúng
3 Ghi nhớ.
- Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy
cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa là
những loại nào?
- GV và HS cùng chốt lại ghi nhớ
SGK (slide 3)
4 Luyện tập (25 phút)
- Gọi 2 HS đọc đề bài và nêu các từ in đậm
- Y/c HS làm việc cá nhân VBT, nêu
- GV chốt lại kết quả đúng
- Gọi 2 HS đọc đề bài; y/c HS làm
việc cá nhân vào VBT; 2 cặp làm vào
phiếu lớn
- Gv và Hs cùng BS làm phong phú
thêm về từ đồng nghĩa
- HD cho HS nắm vững Y/c của đề
- Y/c HS làm cá nhân vào vở
- Gọi một số Hs nêu miệng kết quả
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng thẫm của quả đã
chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…
Bài 2 Thay những từ in đậm … (slide 2)
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ kiến thiết
(Vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể
thay thế cho nhau được (vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
- 3 HS đọc lại
Bài 1 Xếp những từ in đậm thành từng
nhóm đồng nghĩa:
nước nhà - non song; hoàn cầu - năm châu
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau: đẹp, to lớn, học tập
- Từ đồng nghĩa với:
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn …
To lớn: to tướng, khổng lồ, vĩ đại … Học tập: học hành, học hỏi, học,
Trang 82 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗitranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kểvới điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Khâm phục anh Lí Tự Trọng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
2 Bài mới (35 phút)
*HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại
*HĐ 2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
- G đưa tranh và kể chuyện theo tranh
(slide 1)
- GV kể lần 1 GV vừa kể vừa giải nghĩa 1
số từ khó
- GV kể lần 2, vừa kể vừa dùng tranh minh
họa (đưa ra lần lượt từng tranh – slide 2).
*HĐ 3 HD HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Y/c Hs nêu y/c của bài - GV gợi ý HS
dựa vào tranh minh họa và trí nhớ hãy tìm
cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết minh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng
phụ viết lời thuyết minh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranhtheo GV kể
được cử ra nước ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nước anh được giao
nhiệm vụ chuyển và nhận thư, tài liệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí,
gan dạ, bình tĩnh trong công việc.
+ Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh đã
bắt chết tên mật thám, cứu đồng chí
và bị giặc bắt
Trang 9- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
- Y/c HS thi kể trước lớp.(6 em/lượt) 4 lượt
- Gv nh.xét tuyên dương
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau
để tìm ra ý nghĩa hoặc TLCH GV đưa ra
về nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
+ Tranh 5: Trước toà anh hiên ngang
khẳng định lí tưởng cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hát
vang bài Quốc tế ca
Bài tập 2 - 3 Kể lại toàn bộ câu
chuyện:
- Hs tiến hành kể chuyện theo tranh
- Đại diện các tổ tham gia thi kể (slide3) theo từng tranh, cả câu chuyện
+ Nắm được quy trình đính khuy hai lỗ
+ Đính khuy hai lỗ trên giấy hoặc vải
- Rèn luyện tính cẩn thận, ham học, khéo léo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: + Mẫu đính khuy hai lỗ
+ Một số sản phẩm năm trước
- GV+HS: Giấy, vải, thước kẻ, kim chỉ, phấn vạch( bút chì), 2 chiếc khuy hai lỗ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Ổn định lớp(2’)
- Giới thiệu và HD phương pháp học môn Kĩ thuật
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
1) HĐ1: Giới thiệu bài( 1’)
- GV giới thiệu như mục I
2) HĐ2: Quan sát, nhận xét vật mẫu ( 5’).
3) Hướng dẫn thao kĩ thuật ( 14’)
- GV chia nhóm và Y/cầu HS đọc mục II (SGK) và nêu
các bước trong quy trình đính khuy
Trang 10+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ Đính khuy vào các điểm vạch
*HDHS q/sát mục 1-SGK y/cầu HS nêu cách vạch dấu.
- Gọi Hs thực hiện trước lớp
* Hdẫn HS cách đính khuy:
- Y/cầu HS đọc mục 2a, 2b + q/sát hình 3+4-SGK và
nêu cách đính khuy
- GV chốt và hướng dẫn trên vải
* Hdẫn quấn chỉ quanh khuy và kết thúc đính khuy.
- Y/cầu HS q/sát hình 5+6-SGK và trả lời
- Nhận xét và hướng dẫn HS thao tác
* Gv hướng dẫn nhanh các bước đính khuy lần 2
- Gọi HS nhắc lại các thao tác đính khuy hai lỗ
4) HĐ4 Thực hành:(11’)
- Y/cầu HS gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu và đính
khuy trên vải
- GV đi q/sát và hdẫn HS còn lúng túng
5) HĐ 5: Kết thúc giờ học (2’)
- GV nhận xét kết quả giờ học, tuyên dương
- Về CBị như tiết 1 giờ sau thực hành
- Làm việc cá nhân
- 1-2 HS
- Làm việc theo nhómđôi
- HS lắng nghe + Q/sát
- Lắng nghe và thựchành
2 Kĩ năng: Kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa Phiếu học tập.
2.1 GT bài 1’- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2.2 Giảng bài mới 34’
a) HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai”
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi HS được phát 1
phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố, hoặc mẹ của
em bé đó Ngược lại ai nhận được phiếu có hình bố,
mẹ sẽ phải đi tìm con mình Ai tìm đúng hình (đúng
thời gian quy định sẽ thắng)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các bé?
- Hs để sách vở lên bàn, lắngnghe
- HS chơi theo 2 nhóm
- HS nêu nhận xét
+ Vì các bé có những đặcđiểm giống bố, mẹ do bố, mẹ
Trang 11? Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
b) HĐ 2: Làm việc cả lớp.
- GV HD sau đó y/c Hs làm việc theo cặp
- GV HD, nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản thông qua các câu hỏi
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- HS liên hệ vào thực tế giađình
- HS làm việc theo cặp rồitrình bày trước lớp
- HS nêu phần ý nghĩa bài học(sgk)
- HS nêu ý nghĩa bài học
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con - VBT
Ôn tập: So sánh hai phân số
- 2 HS làm trên BC, nêu kết quả - giải thích
VD: 7
2 < 7
5 ; 7
5 > 7 2
* so sánh hai phân số khác mẫu số:
Vì 20 < 21 nên 28
21
> 28
20 Vậy 4
3 > 7 5
Trang 122 6
= 14 12
8, 18
17 b) 2
1, 8
5, 4 3
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân trong VBT
TẬP ĐỌC
Tiết 2 QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài
- Hiểu ND chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lênmột bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiếtcủa tác giả với quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* GDBVMT: Giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2H nối tiếp đọc bài Thư gửi các học
sinh và trả lời câu hỏi 1,2 ; 1 H nêu ND bài
Trang 13? Tranh vẽ cảnh gì ? (slide 1)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- Gọi 2 Hs nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ,
từ cần nhấn giọng
- T/c HS luyện đọc theo cặp G QS, HD
- Thi đọc: Đoạn 4 (3em/lượt) đọc 2 - 3 lượt
- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho
? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát tỉ
mỉ và tinh tế Sự khác nhau của sắc vàng
cho ta cảm nhận riêng về đặc điểm của
- Hs thực hiện
+ Trù phú; những chuỗi tràng hạt bồ đề
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm sương
sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
- Hs nêu
- Hs thực hiện
- H theo dõi và nhận xét bình chọnnhóm đọc tốt
- Hs lắng nghe
1 Màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa:
lúa - vàng xuộm nắng - vàng hoemía - vàng xọng xoan - vàng lịmrơm - vàng giòn lá mít - vàng ối
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chínvàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa:
Lúa : vàng xuộm : màu vàng đậm ….Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt, tươi ánhlên
Xoan : vàng lịm: vàng của quả chínngọt lịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê:
- Không có cảm giác héo tàn hanhhao
- Hơi thở đất trời, mặt nước thơm nhẹ
Trang 14? Hình ảnh con người hiện lên trong bức
tranh như thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả ?
- G nhận xét rút ra ND chính của bài - 2hs
đọc lại (slide 3)
- Giới thiệu cho Hs một số HĐ thu hoạch
lúa của bà con nông dân trong ngày mùa
(slide 4)
3) Đọc diễn cảm: (10’)
- Đưa ra đoạn văn (slide 5) – gọi 2H nhắc
lại giọng đọc bài văn
- Gọi 1 Hs đọc diễn cảm toàn bài
? Em sẽ làm gì để làng quê mình luôn được
tươi đẹp?
- Liên hệ - Nhận xét giờ học, tuyên dương
cá nhân học tốt
- Dặn H chuẩn bị bài Nghìn năm văn hiến
- Ngày không nắng, không mưa
- Chăm chỉ, say mê
- Tình yêu quê hương tha thiết của tácgiả
* Miêu tả quang cảnh ngày mùa, bức tranh làng quê thật đẹp Qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hương.
- Hs quan sát, nêu ý kiến
Màu lúa dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không thấy cuống, như những chuỗi chàng hạt bồ đề treo lơ lửng.
- Hs thực hiện
- Đại diện các tổ thi đọc
- Hs thực hiện+ học tập tốt để XD và bảo vệ quêhương
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (Rừng trưa,Chiều tối)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép
* QTE: HS có quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương Có bổn phận yêu thương giúp đỡ cha mẹ.