1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án lớp 5B - Tuần 1

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 230,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương”.. - Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp thi đọ[r]

Trang 1

(Hồ Chí Minh)

I Mục tiêu.

- Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến

- Hiểu bài: Hiểu các từ trong bài Hiểu nội dung bức thư

- Học thuộc lòng một đoạn thư

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Mở đầu:

- GV giới thiệu các chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 5 tập 1 và yêu cầu HS đọc tên

- Chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có

gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?

- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

c) HD đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn thư mẫu

- 1 HS khá đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lượt kếthợp luyện từ khó

- HS đọc chú giải

- HS đọc theo cặp, đọc cả bài

- HS đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi 1.+ Ngày khai trường đầu tiên đi bộ.+ Các em bắt đầu được hưởng nền giáo dục mới

- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi 2, 3.+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại làm cho nước ta hoàn cầu

+ Phải cố gắng siêng năng, học tập cường quốc năm châu

Trang 2

- GV sửa chữa, uốn nắn.

d HD HS học thuộc lòng

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm đoạn từ “Sau 80 năm đến

của các em.

- Đại diện các nhóm thi đọc

3 Củng cố, dăn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Yêu câù HS về ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Toán

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu.

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số, viết thương, viết số

tự nhiên dưới dạng phân số

- Vận dụng làm bài tập đúng

II Đồ dùng dạy- học.

- Băng giấy.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học toán.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng.

b Giảng bài mới.

*) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân

số.

- GV dán tấm bìa lên bảng

- Ta có phân số 3

2 đọc là “hai phần ba”

- Tương tự các tấm bìa còn lại

- GV theo dõi, uốn nắn

*) Ôn tập cách viết thương 2 số tự

nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng

40

và nêu cách đọc

- HS viết lần lượt và đọc thương

Trang 3

b) Nêu tử số và mẫu số:

Bài 2: Viết thương dưới dạng phân số:

- GV theo dõi nhận xét

Bài 3: Viết thương các số tự nhiên

dưới dạng phân số có mẫu là 1

Bài 4: HS làm miệng

- GV nhận xét

1 : 3 = 3

1 (1 chia 3 thương là 3

1)

- HS đọc yêu cầu bài: 1 HS làm miệng

32

; 1

105

; 11000

- HS nêu lại nội dung ôn tập

Buổi chiều:

Tiếng Anh ( GV chuyên ngành soạn giảng)

Khoa học

SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu.

- Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ, bố mẹ sinh ra đều có những đặc điểm

giống với bố mẹ của mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy- học.

- Hình minh hoạ SGK, Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách giáo khoa của HS

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng.

b Nội dung.

*) HĐ1: Trò chơi: “Bé là con ai?”

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những điểm giống với

bố, mẹ mình

Trang 4

+ GV phổ biến cách chơi.

- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em bé,

sẽ phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé đó

Ngược lại ai nhận được phiếu có hình bố,

mẹ sẽ phải đi tìm con mình

- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy định

sẽ thắng)

+ HS chơi:

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản thông qua các câu hỏi

- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)đọc lời thoại giữa các nhân vật

HS liên hệ vào thực tế gia đình

HS làm việc theo cặp rồi trình bày trước lớp

+ HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)

- HS nêu ý nghĩa bài học

- Vật liệu: kim, chỉ, vải, khuy 1 số loại 2 lỗ

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.

Trang 5

- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ hình

1b

Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút) được

làm bằng nhiều chất liệu khác nhau,

khuy được đính vào vải bằng các đường

khâu 2 lỗ khuy, khuy được cài qua lỗ

khuyết để gài 2 nẹp áo

*) Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật.

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tiếp

các bước trong quy trình đính khuy

- GV quan sát, uốn năn

- GV sử dụng khuy có kích thước lớn

hơn và HD kỹ cách đặt khuy vạch dấu

đính khuy (hình 4 sgk)

- HD HS quan sát hình 5, 6 (sgk)

+ Chú ý cách lên kim không qua lỗ khuy

để cuốn chỉ quanh chân khuy chặt

- HS đọc lướt nội dung mục II

- HS vạch dấu vào các điểm đính khuy

- 1 2 em lên bảng thực hiện các thaotác trong bước 1 (hình 2 sgk)

- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy

- HS nêu lại và thực hiện các thao tácđính khuy

- HS nêu lại cách đính khuy 2 lỗ

- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập

- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết

II Đồ dùng dạy- học.

- Bảng phụ, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở của HS.

2 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài.

b Nhận xét.

Bài tập 1.-So sánh nghĩa các từ in

đậm trong mỗi ví dụ sau:

- 1 HS đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1

- Lớp theo dõi trong sgk

Trang 6

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay

thế được cho nhau ( nghĩa giống

nhau hoàn toàn )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

không thể thay thế được cho nhau

(nghĩa giống nhau không hoàn toàn

3 Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa

em vừa tìm được ở bài tập 2

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Một học sinh đọc các từ in đậm

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ 1 hành động, 1 màu)

-Học sinh nêu lại

- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập

- Học sinh làm cá nhân (hoặc trao đổi)

- Học sinh phát biểu ý kiến

+ Học sinh giải nghĩa

- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk

- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến + Nước nhà - Non sông

+ hoàn cầu - năm châu

- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm )

+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp

+ To lớn, to đùng, to tường, to kềnh

+ Học tập, học hành, học hỏi

- Học sinh làm vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét , khắc sâu nội dung -

- Yêu cầu HS về ôn và chuẩn bị bài

Trang 7

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn và yêu quê hương đất nước.

II Đồ dùng dạy- học.

- Bản đồ địa lý Việt Nam.

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách giáo khoa của HS.

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng.

b Giảng bài mới.

*) Hoạt động 1: (làm việc cả lớp).

- Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh

Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh

miền Tây Nam Kì

- Học sinh theo dõi

+ Sáng 1 - 9- 1958 Thực dân Pháp

chính thức nổ úng tấn công Đà Nẵng

mở đầu cuộc xâm lược nước ta thắng

nhanh

+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển

hướng đánh vào Gia Định, dưới sự chỉ

huy của Trương Định

*) Hoạt động 2:

- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

a, Khi nhận được lệnh của triều đình

điều gì làm cho triều đình suy nghĩ?

- Em biết gì thêm về Trương Định?

- Em có biết đường phố, trường học nào

mang tên Trường Định?

- Lớp chia làm 3 nhóm Mỗi nhóm giải quyết một ý

- Các nhóm thảo luận viết ra phiếu nhóm

- Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”

- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng

+ Các nhóm đại diện lệnh trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

+ Học sinh thảo luận trước lớp

Trang 8

ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu.

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II Đồ dùng dạy- học.

- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Y/c HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Yêu cầu HS thực hiện

18

1636

35

6

5

2046

45

65

- HS nêu nhận xét, khái quát chung trong sgk

+ HS tự rút gọn các ví dụ

+ Nêu lại cách rút gọn

4

33 :12

3 :912

910 :120

10 :90

12090

330 :120

30 :90

12090

+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2

+ Nêu lại cách quy đồng

- HS làm miệng theo cặp đôi

16

964

36 ;3

227

18

;5

3

2515

- Quy đồng mẫu số các phân số

- HS trao đổi nhóm đôi và nêu miệng

Trang 9

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện vận dụng và kể chuyện giọng truyền cảm.

- Giáo dục ý thức chăm chú nghe truyện Lòng biết ơn anh Lý Tự Trọng

II Đồ dùng dạy- hoc:

+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện

+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh

III Các ho t ạ động d y- h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài, ghi bảng.

b Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)

- GV kể lần 1: Viết lên bảng tên các

nhân vật (Lý Tự Trọng, tên đội trưởng,

Tây, mật thám Lơ- Giăng, luật sư)

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ (sgk)

- Giáo viên giải thích một số từ khó

c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

- Giáo viên lưu ý: Chỉ cần kể đúng cốt

truyện, không cần lặp lại nguyên văn

từng lời của thầy (cô)

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bình

chọn bạn kể hay nhất …

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát và nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh 1câu thuyết minh

+ HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi.+ HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh

- Học sinh đọc lại các lời thuyết minh

+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tự kể chuyện thầm

- Trao đổi ý kiến về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm (3 6 em)

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể trước lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện trước lớp

I Mục tiêu:

Trang 10

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số, viết thương, viết số

tự nhiên dưới dạng phân số

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở của HS

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Viết thương dưới dạng phân số

(theo mẫu)

3 : 7 = ………

4 : 9 =

23 : 6 =

25 : 100 =

100 : 33 =

10 : 31 =

- HS nêu yêu cầu và làm vào vở BTT - HS làm bài - GV bao quát lớp và chữa bài Bài 2: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu và làm vào vở BTT 19 = ………

25 =

120 =

300 =

Trang 11

GV cho lớp làm vào vở - 4 HS lên bảng

Bài 3: Rút gọn các phân số

- HS suy nghĩ, làm bài theo nhóm đôi

- HS nêu yêu cầu và làm vào vở BTT

Bài 4:

a) Nối với phân số bằng phân số 2/5

- HS làm tương tự phần b)

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài và đại diện 2 nhóm lênlàm thanh trên bảng

3 Củng cố - dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Tiếng Việt LUYỆN VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu

- Củng cố về từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập

- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết

II Đồ dùng dạy- học.

- Vở BTTV.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở của HS.

2 HD HS luyện tập

a Giới thiệu bài.

b Luyện tập

Bài tập 1 Trong mỗi nhóm từ dưới

đây, từ nào không cùng nhóm với

Trang 12

a - Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang

sơn, sông núi, nước nhà, non sông,

nước non, non nước

b - Quê hương, quê quán, quê cha đất

tổ, quê hương bản quán, quê mùa,

quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt

rốn

Bài tập 2: Phân biệt sắc thái nghĩa

của những từ đồng nghĩa (được gạch

chân) trong các dòng thơ sau:

a Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao

Bài 3 Tìm từ lạc trong dãy từ sau và

đặt tên cho nhóm từ còn lại:

a Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt,

nhà nông, lão nông, nông dân

b Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công,

thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ mộc,

thợ nề, thợ nguội

c Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ

sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà

văn, nhà báo

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

a -Tổ tiên

b - Quê mùa

- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập

- Học sinh làm cá nhân (hoặc trao đổi)

- Học sinh phát biểu ý kiến

a Xanh một màu xanh trên diện rộng

- GV nhận xét , khắc sâu nội dung

- Yêu cầu HS về ôn và chuẩn bị bài

Trang 13

- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.

- Trò chơi "Kết bạn" Yêu cầu biết cách chơi, nội quy chơi và hào hứng trong khi chơi

- Giáo dục HS rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: chuẩn bị 1 còi, 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5

- Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

- Biên chế tổ tập luyện

- Chọn cán sự thể dục

- Đội hình đội ngũ

- Nêu cách chào báo cáo khi bắt đầu và

kết thúc giờ học cách xin phép ra vào

- GV nêu dự kiến HS cả lớp quyết định

- GV nêu tên động tác, làm mẫu, hô nhịp điều khiển HS tập GV sửa động tác sai cho HS

- Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập

- GV quan sát nhận xét sửa sai cho HS các tổ

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực hiện HS từng tổ lên chơi thử GV giúp

đỡ sửa sai cho từng HS

- GV quan sát nhận xét biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật

Trang 14

Buổi sáng

Tiếng Anh (GV chuyên ngành soạn giảng)

Tiếng Anh (GV chuyên ngành soạn giảng)

Tập đọcQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

(Tô Hoài)

THMT: Gián tiếp

I Mục tiêu.

- Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả

- Hiểu các từ ngữ Phân biệt được sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc

- Thấy được quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức thư

gửi các cháu học sinh) trả lời câu

hỏi

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng

- Những chi tiết nào về thời tiết và

- Một học sinh khá đọc toàn bài

-HS quan sát tranh minh họa bài văn.+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 1

+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2

+ Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời

+ Lúa-vàng xuộm

+ Nắng-vàng hoe+ Xoan-vàng lịm

+ Tàu lá chuối.+ Bụi mía + Rơm, thóc

+ Không có cảm giác héo tàn Ngày không nắng, không mưa Thời tiết ở trong

Trang 15

con người đã làm cho bức tranh làng

quê đẹp và sinh động?

Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:

+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm

Con người chăm chỉ, mải miết, say mê vớicông việc

+ Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế

“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương”

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp thi đọc

Toán

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu.

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu và khác mẫu

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Giáo dục học sinh say mê học toán

II Đồ dùng dạy- học

- Sỏch giỏo khoa

III Cỏc hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập.

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng:

b Nội dung:

*) Ôn tập so sánh hai phân số.

- Giáo viên hướng dẫn cách viết và

phát biểu chẳng hạn: 7

57

2

(vì 2 < 5) + So sánh 2 phân số khác mẫu số

- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số

Ví dụ: 7

2 < 75

- Học sinh giải thích lại tại sao 7

2 < 75

- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số

- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số

- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2

Trang 16

* Chú ý: Phương pháp chung để so

sánh hai phân số là làm cho chúng có

cùng mẫu rồi so sánh các tử số

c Thực hành :

Bài 1: Điền dấu >, <, =

Bài 2: Nêu y/c

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Quy đồng mẫu số được : 28

21

và 2820

+ So sánh: vì 21 > 20 nên 28

21 > 2820

Vậy: 7

54

3

+ Học sinh làm vào vở bài tập

5

;4

3 ;2

1 4;

+ Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp làm vở, 2 em làm bảng

Buổi chiều

Tập làm vănCẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

THMT: Gián tiếp

I Mục tiêu.

- Nắm được cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)

- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục HS yêu thích môn văn

II Đồ dùng dạy- học.

- Bảng phụ viết ghi nhớ.

III Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo của 1 bài văn miêu tả.

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi bảng:

b Nội dung:

*) Phần nhận xét.

Bài tập 1:

- GV giải nghĩa từ hoàng hôn (thời

gian cuối buổi chiều, mặt trời lặn ,)

- GV chốt lại lời giải đúng

- Bài văn có 3 phần:

- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầmgiải nghĩa từ khó trong bài Màu ngọclam, nhạy cảm, ảo giác

- Cả lớp đọc thầm bài văn, xác định phần

mở bài, thân bài, kết bài

- HS phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w