1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 4 tuân 23

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 59,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng.. - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi.. - Nhận xét

Trang 1

1 KT: - Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập

2 KN: So sánh hai, nhận biết dấu hiệu chia hết PS đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng say mê học toán

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp

Bài 1 Cuối trang 123:

- Y/c hs làm bài cá nhân

1 KT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

Trang 2

2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới, đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn Trả lời đúng các câu hỏi.

- Kiểm tra 4 Hs đọc thuộc lòng bài

Chợ Tết và trả lời câu hỏi.

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho HS đọc các từ ở phần Ch.giải

- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- GV nghe và nh.xét và sửa lỗi

- Ý đoạn 1 nêu lên gì?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt ?

- Ý đoạn 2 nêu lên gì?

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế

nào theo thời gian ?

- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Cho HS quan sát vẻ đẹp của các

loại hoa phượng (slide 2)

- Bài chia 3 đoạn

- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(nhiều lần)

+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến

kì thi … gắn với k/niệm của nhiều học trò

2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt

sẽ đỏ đậm dần theo thời gian

3 Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng

* Bài văn tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.

- Hs quan sát

- Hs thực hiện

Trang 3

- GV đọc diễn cảm đoạn 1 (slide 3)

- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm

1 KT: - Nhớ và viết, trình bày bài chính tả theo thể thơ

- Làm bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

2 KN: Nhớ và viết đúng, đẹp bài thơ Làm đúng, nhanh các bài tập

3 TĐ: Gd tính cẩn thận, sạch sẽ

II ĐD DẠY – HỌC: BC, UDPHTM (BT1)

III CÁC HĐ DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con:

trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào.

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới: 32’

1 Làm bài tập chính tả

Bài tập 1

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập

- GV HD thêm để HS hiểu y/c và hiểu

nghĩa từ hâm mộ

- Gửi bài cho HS, y/c cả lớp làm bài

- Cho HS quan sát bài làm của bạn

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả: sĩ –

Đức – sung – sao – bức – bức

2 HD học sinh kể chuyện:

a) HD HS hiểu yêu cầu đề bài

- Y/c HS đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

- Y/c 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện:

Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre

- HS NX kết quả bài làm, bổ sung,

- Ghi lời giải đúng vào vở

- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện

em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.

- HS đọc gợi ý

- HS quan sát các tranh minh họa

- HS theo dõi

Trang 4

- Nhắc HS những truyện ngoài sách thì

phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở

ngoài, HS có thể kể những truyện trong

SGK đã học

- Y/c Hs tự giới thiệu câu chuyện

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Nhắc HS kể phải có đầu có cuối Có thể

kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về tính

cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để các

bạn cùng trao đổi

- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Mời HS thi kể trước lớp

- Y/c Hs kể những câu chuyện đã học về

tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu

nhi

- Mời HS nhận xét bình chọn bạn kể tốt và

nêu được ý nghĩa câu chuyện

C Củng cố - dặn dò: 2’

- Y/c Hs nhắc lại nội dung học tập

- Y/c hs về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

I MỤC TIÊU

- Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng

- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi cóánh sáng từ vật đó đi tới mắt

- Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản

- Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS

Trang 5

Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật được

phát sáng.

- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,

91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự

phát sáng và những vật được chiếu sáng

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung

nếu có ý kiến khác

- Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát

sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật

khác được mặt trời chiếu sáng Anh sáng từ

mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ

dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự

phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện

chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là vật được

chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng

Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là

do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng

phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

Hoạt động 2: Anh sáng truyền theo

đường thẳng.

- GV hỏi:

+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

+Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.

- GV mô tả thí nghiệm : Đặt 1 tờ bìa to phía

sau quyển sách với khoảng cách 5 cm Đặt

đèn pin thẳng hướng với quyển sách trên

mặt bàn và bật đèn

- GV yêu cầu HS dự đoán xem:

+Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?

+Bóng tối có hình dạng như thế nào ?

-GV ghi bảng phần dự đoán của HS để đối

chiếu với kết quả sau khi làm thí nghiệm

-GV nêu : Để chứng minh điều bạn dự đoán

có đúng hay không, chúng ta cúng tiến

+Hình 1: Ban ngày

 Vật tự phát sáng: Mặt trời

 Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,

+Hình 2:

 Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm

 Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …

- HS trả lời:

+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật

đó tự phát sáng hoặc có ánh sángchiếu vào vật đó

+Anh sáng truyền theo đườngthẳng

-HS lắng nghe

- HS phát biểu dự đoán của mình

Dự đoán đúng là : +Bóng tối xuất hiện ở phía sauquyển sách

+Bóng tối có hình dạng giống hìnhquyển sách

-HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗi

Trang 6

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV

ghi nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán

-Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và

kết quả của thí nghiệm

-Để khẳng định kết quả của thí nghiệm các

em hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và

+Bóng tối xuất hiện ở đâu ?

+Khi nào bóng tối xuất hiện ?

-GV nêu kết luận : Khi gặp vật cản sáng,

ánh sáng không truyền qua được nên phía

sau vật có một vùng không nhận được ánh

sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối.

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi về

hình dạng, kích thước của bóng tối.

-GV hỏi :

+Theo em, hình dạng, kích thước của bóng

tối có thay đổi hay không ? Khi nào nó sẽ

thay đổi ?

+Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi

trời nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa,

dài theo hình người vào buổi sáng hoặc

chiều ?

-GV giảng : Bóng của vật sẽ xuất hiện ở

phía sau vật cản sáng khi nó được chiếu

sáng Vào buổi trưa, khi Mặt trời chiếu

sáng ở phương thẳng đứng thì bóng sẽ ngắn

lại và ở ngay dưới vật Buổi sáng Mặt trời

nhóm 4-6 HS, các thành viên quansát và ghi lại hiện tượng

-HS trình bày kết quả thí nghiệm

-Dự đoán ban đầu giống với kết quảthí nghiệm

-HS làm thí nghiệm

-HS trình bày kết quả thí nghiệm: +Bóng tối xuất hiện ở phía sau vỏhộp

+Những vật không cho ánh sángtruyền gọi là vật cản sáng

vị trí của vật chiếu sáng đối với vậtcản sáng thay đổi

+HS giải thích theo sự hiểu biết củamình

-HS nghe

Trang 7

mọc ở phía Đông nên bóng của vật sẽ dài

ra, ngả về phía Tây, buổi chiều Mặt trời

chếch về hướng Tây nên bóng của vật sẽ

dài ra, ngả về phía Đông

-GV kết luận : Do ánh sáng truyền theo

đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc

vào vật chiếu sáng hay vị trí của vật chiếu

sáng

3.Củng cố - dặn dò

-GV hỏi :

+Anh sáng truyền qua các vật nào?

+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

-Chuẩn bị Tiết tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1

đồ chơi

-Nhận xét tiết học.

-HS nghe

1 KT: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

2 KN: Xác định Ps bằng nhau, so sánh phân số đúng, nhanh

Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu

- Gợi ý cho HS làm bài

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nêu kết quả

- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:

Bài 3 - Cho HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng, lớp làm ra vở nhápb) Rút gọn phân số ta có:

6

20=

6 :2 20: 2=

31

- Theo dõi, nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 8

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập

- Y/c HS làm bài vào BC

Vậy các phân số bằng 59 20

36;

35 63

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào BC

- 2 HS lên bảng làm bàic) 864752 d) 18490 215

1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3);viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)

2 KN: Nhận biết và nắm được tác dụng của dấu gạch ngang đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY – HỌC: Bảng lớp viết sẵn :

+ Các đoạn văn trong bài tập 1 (a, b,c), phần Nhận xét

+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Y/c Hs tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của thiên

nhiên, cảnh vật

- Nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang

- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được

những dấu câu nào ?

=> Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu

câu mới : Dấu gạch ngang

- HS thực hiện

- Hs nêu ý kiến - Cả lớp chú ýtheo dõi

Trang 9

2 Phần Nhận xét

Bài 1:

- Mời Hs đọc y/c bài tập và đọc các đoạn

- Y/c hs làm bài tập cá nhân

- Mời HS nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung và chốt ý

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …

- Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị

vướng víu,…

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,

mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.

Bài 2: Mời HS đọc y/c bài tập

? Theo em, trong mỗi đoạn trên, dấu gạch

ngang có tác dụng gì ?

- Y/c học sinh trao đổi theo cặp

- Mời đại diện trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được

- Y/c Hs làm bài theo cặp đôi

- Mời Hs trình bày bài làm trước lớp

- 1 HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở

- Hs nêu kết quả trước lớp

Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần,

ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận

khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.

- Hs đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích

- 1Hs nêu và đọc đoạn văn Quà

Trang 10

Dấu gạch ngang thứ hai:

dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )

Bài tập 2 - GV nêu yêu cầu bài tập

- GV giải thích thêm cho HS hiểu y/c bài

tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử

dụng cần có dấu gạch ngang với hai tác

dụng (đánh dấu các câu đối thoại, đánh dấu

phần chú thích)

- YC HS viết đoạn văn vào vở viết

- Mời HS đọc đoạn văn trước lớp

- Hs làm việc cá nhân vào vở

- Đọc bài viết của mình trước lớp

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

- 2 Hs nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi -

LỊCH SỬ

Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:

- Sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tác giả tiêu biểu thờiHậu Lê

- Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

- HSKG biết: tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư

địa chí, Lam Sơn thực lục.

- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập (dùng cho HĐ 2).

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- KT tra HS về nội dung bài học trước

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài(ghi bảng) 1’

b Các hoạt động 25’

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhắc lại đầu bài

Trang 11

* Hoạt động 1:

- HD hs lập bảng thống kê về tác giả, tác

phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê

- Cung cấp cho hs 1 số dữ liệu hs điền

vào bảng thống kê

* Hoạt động 2:

- Giúp hs lập bảng thống kê về nd tác

giả, công trình khoa học tiêu biểu dưới

thời hậu Lê

- Cung cấp cho hs phần ND

- YC hs tự điền vào cột tác giả công

trình khoa học và ngược lại vào PHT

- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại sự

phát triển của khoa học thời Hậu Lê

+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà

thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

- Liên hệ lòng yêu quý người có công

lao to lớn đối với đất nước …

- Gọi HS nêu lại ND ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau

* Làm việc cá nhân:

- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại

nd các tác giả, tác phẩm văn thơ tiêubiểu ở thời Hậu Lê

* Làm việc cá nhân theo PHT.

Tác giả

Công trình Nội dung

- Đại Việt

Sử Kí Toàn thư.

- Lam Sơn thực lực.

- Dư địa chí.

-Đại thành toán pháp.

- Ls nước ta thời Hùng Vương và thời Hậu Lê.

- LS cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- XĐ lãnh thổ, gthiệu tài nguyên, phong tục, tập quán của nước ta.

- Kiến thức toán học

+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

1 KT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán củaphép cộng hai phân số

2 KN: Cộng hai phân số cùng mẫu số đúng, nhanh

Trang 12

- Gv nhận xét chung

B Bài mới 32’

1 Giới thiệu bài Phép cộng phân số

2 HD HS cách cộng

a Thực hành trên băng giấy

- Y/c Hs gấp đôi 3 lần băng giấy

? Băng giấy được chia thành mấy

- Nhận xét tử số, mẫu số của phân số

tổng với tử số của từng phân số?

- Nhắc lại qui tắc cộng phân số (cùng

MS), tính chất giao hoán của phân số

- Về nhà học bài và xem trước bài

- Hs thực hiện cá nhân theo GV+ 8 phần

- Hs tô màu

+ Lần 1: 38 ; Lần 2 : 2

8+ Đã tô màu 58 băng giấy

- Hs cộng trên băng giấy

+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số tacộng tử số và giữ nguyên mẫu số

- 3Hs nêu lại ghi nhớ

- Hs thực hiện cá nhân trên BC

Đáp số: 57 số gạo trong kho.

- Nghe, thực hiện

Trang 13

1 KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc.

- Hiểu ND bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài)

2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, đọc trôi chảy, rành mạnh

A Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoa học trò

- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Hoa học trò

- Nhận xét, tuyên dương.

B) Dạy bài mới:

1 GTB: 1’

2 HD học sinh luyện đọc: 10’

- Gọi học sinh đọc cả bài

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Gọi hs đọc các từ ở phần Chú giải

- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Đọc mẫu bài thơ

3 Tìm hiểu bài: 10’

- Y/c hs đọc thầm - thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi:

+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắptrên nương Những công việc này góp

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w