MỤC TIÊU - Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng.. - Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi.. - Nhận xét
Trang 11 KT: - Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập
2 KN: So sánh hai, nhận biết dấu hiệu chia hết PS đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng say mê học toán
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
Bài 1 Cuối trang 123:
- Y/c hs làm bài cá nhân
1 KT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
Trang 22 KN: Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới, đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn Trả lời đúng các câu hỏi.
- Kiểm tra 4 Hs đọc thuộc lòng bài
Chợ Tết và trả lời câu hỏi.
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho HS đọc các từ ở phần Ch.giải
- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- GV nghe và nh.xét và sửa lỗi
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Cho HS quan sát vẻ đẹp của các
loại hoa phượng (slide 2)
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(nhiều lần)
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến
kì thi … gắn với k/niệm của nhiều học trò
2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt
sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
3 Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
* Bài văn tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn 1 (slide 3)
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm
1 KT: - Nhớ và viết, trình bày bài chính tả theo thể thơ
- Làm bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
2 KN: Nhớ và viết đúng, đẹp bài thơ Làm đúng, nhanh các bài tập
3 TĐ: Gd tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐD DẠY – HỌC: BC, UDPHTM (BT1)
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con:
trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào.
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới: 32’
1 Làm bài tập chính tả
Bài tập 1
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV HD thêm để HS hiểu y/c và hiểu
nghĩa từ hâm mộ
- Gửi bài cho HS, y/c cả lớp làm bài
- Cho HS quan sát bài làm của bạn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả: sĩ –
Đức – sung – sao – bức – bức
2 HD học sinh kể chuyện:
a) HD HS hiểu yêu cầu đề bài
- Y/c HS đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
- Y/c 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện:
Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre
- HS NX kết quả bài làm, bổ sung,
- Ghi lời giải đúng vào vở
- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện
em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- HS đọc gợi ý
- HS quan sát các tranh minh họa
- HS theo dõi
Trang 4- Nhắc HS những truyện ngoài sách thì
phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở
ngoài, HS có thể kể những truyện trong
SGK đã học
- Y/c Hs tự giới thiệu câu chuyện
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhắc HS kể phải có đầu có cuối Có thể
kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về tính
cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để các
bạn cùng trao đổi
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Mời HS thi kể trước lớp
- Y/c Hs kể những câu chuyện đã học về
tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu
nhi
- Mời HS nhận xét bình chọn bạn kể tốt và
nêu được ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c Hs nhắc lại nội dung học tập
- Y/c hs về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng
- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi cóánh sáng từ vật đó đi tới mắt
- Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản
- Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
Trang 5Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật được
phát sáng.
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,
91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự
phát sáng và những vật được chiếu sáng
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
nếu có ý kiến khác
- Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát
sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật
khác được mặt trời chiếu sáng Anh sáng từ
mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ
dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự
phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện
chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là vật được
chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng
Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là
do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng
phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
Hoạt động 2: Anh sáng truyền theo
đường thẳng.
- GV hỏi:
+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+Theo em, ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.
- GV mô tả thí nghiệm : Đặt 1 tờ bìa to phía
sau quyển sách với khoảng cách 5 cm Đặt
đèn pin thẳng hướng với quyển sách trên
mặt bàn và bật đèn
- GV yêu cầu HS dự đoán xem:
+Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?
+Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
-GV ghi bảng phần dự đoán của HS để đối
chiếu với kết quả sau khi làm thí nghiệm
-GV nêu : Để chứng minh điều bạn dự đoán
có đúng hay không, chúng ta cúng tiến
+Hình 1: Ban ngày
Vật tự phát sáng: Mặt trời
Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,
…
+Hình 2:
Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm
Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …
- HS trả lời:
+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật
đó tự phát sáng hoặc có ánh sángchiếu vào vật đó
+Anh sáng truyền theo đườngthẳng
-HS lắng nghe
- HS phát biểu dự đoán của mình
Dự đoán đúng là : +Bóng tối xuất hiện ở phía sauquyển sách
+Bóng tối có hình dạng giống hìnhquyển sách
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗi
Trang 6-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV
ghi nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán
-Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và
kết quả của thí nghiệm
-Để khẳng định kết quả của thí nghiệm các
em hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và
+Bóng tối xuất hiện ở đâu ?
+Khi nào bóng tối xuất hiện ?
-GV nêu kết luận : Khi gặp vật cản sáng,
ánh sáng không truyền qua được nên phía
sau vật có một vùng không nhận được ánh
sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi về
hình dạng, kích thước của bóng tối.
-GV hỏi :
+Theo em, hình dạng, kích thước của bóng
tối có thay đổi hay không ? Khi nào nó sẽ
thay đổi ?
+Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi
trời nắng, bóng của ta lại tròn vào buổi trưa,
dài theo hình người vào buổi sáng hoặc
chiều ?
-GV giảng : Bóng của vật sẽ xuất hiện ở
phía sau vật cản sáng khi nó được chiếu
sáng Vào buổi trưa, khi Mặt trời chiếu
sáng ở phương thẳng đứng thì bóng sẽ ngắn
lại và ở ngay dưới vật Buổi sáng Mặt trời
nhóm 4-6 HS, các thành viên quansát và ghi lại hiện tượng
-HS trình bày kết quả thí nghiệm
-Dự đoán ban đầu giống với kết quảthí nghiệm
-HS làm thí nghiệm
-HS trình bày kết quả thí nghiệm: +Bóng tối xuất hiện ở phía sau vỏhộp
+Những vật không cho ánh sángtruyền gọi là vật cản sáng
vị trí của vật chiếu sáng đối với vậtcản sáng thay đổi
+HS giải thích theo sự hiểu biết củamình
-HS nghe
Trang 7mọc ở phía Đông nên bóng của vật sẽ dài
ra, ngả về phía Tây, buổi chiều Mặt trời
chếch về hướng Tây nên bóng của vật sẽ
dài ra, ngả về phía Đông
-GV kết luận : Do ánh sáng truyền theo
đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc
vào vật chiếu sáng hay vị trí của vật chiếu
sáng
3.Củng cố - dặn dò
-GV hỏi :
+Anh sáng truyền qua các vật nào?
+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
-Chuẩn bị Tiết tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1
đồ chơi
-Nhận xét tiết học.
-HS nghe
1 KT: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
2 KN: Xác định Ps bằng nhau, so sánh phân số đúng, nhanh
Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Y/c HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu kết quả
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3 - Cho HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra vở nhápb) Rút gọn phân số ta có:
6
20=
6 :2 20: 2=
31
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 8- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS làm bài vào BC
Vậy các phân số bằng 59 là 20
36;
35 63
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào BC
- 2 HS lên bảng làm bàic) 864752 d) 18490 215
1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3);viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)
2 KN: Nhận biết và nắm được tác dụng của dấu gạch ngang đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: Bảng lớp viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 (a, b,c), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Y/c Hs tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của thiên
nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
=> Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu
câu mới : Dấu gạch ngang
- HS thực hiện
- Hs nêu ý kiến - Cả lớp chú ýtheo dõi
Trang 92 Phần Nhận xét
Bài 1:
- Mời Hs đọc y/c bài tập và đọc các đoạn
- Y/c hs làm bài tập cá nhân
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
- Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị
vướng víu,…
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,
mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
Bài 2: Mời HS đọc y/c bài tập
? Theo em, trong mỗi đoạn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì ?
- Y/c học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được
- Y/c Hs làm bài theo cặp đôi
- Mời Hs trình bày bài làm trước lớp
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
- Hs nêu kết quả trước lớp
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần,
ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận
khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
- Hs đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích
- 1Hs nêu và đọc đoạn văn Quà
Trang 10Dấu gạch ngang thứ hai:
dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
Bài tập 2 - GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu y/c bài
tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử
dụng cần có dấu gạch ngang với hai tác
dụng (đánh dấu các câu đối thoại, đánh dấu
phần chú thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vở viết
- Mời HS đọc đoạn văn trước lớp
- Hs làm việc cá nhân vào vở
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- 2 Hs nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi -
LỊCH SỬ
Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết:
- Sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tác giả tiêu biểu thờiHậu Lê
- Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
- HSKG biết: tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư
địa chí, Lam Sơn thực lục.
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu học tập (dùng cho HĐ 2).
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
- KT tra HS về nội dung bài học trước
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài(ghi bảng) 1’
b Các hoạt động 25’
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhắc lại đầu bài
Trang 11* Hoạt động 1:
- HD hs lập bảng thống kê về tác giả, tác
phẩm tiêu biểu thời Hậu Lê
- Cung cấp cho hs 1 số dữ liệu hs điền
vào bảng thống kê
* Hoạt động 2:
- Giúp hs lập bảng thống kê về nd tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu dưới
thời hậu Lê
- Cung cấp cho hs phần ND
- YC hs tự điền vào cột tác giả công
trình khoa học và ngược lại vào PHT
- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại sự
phát triển của khoa học thời Hậu Lê
+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- Liên hệ lòng yêu quý người có công
lao to lớn đối với đất nước …
- Gọi HS nêu lại ND ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
* Làm việc cá nhân:
- Dựa vào bảng thống kê hs mô tả lại
nd các tác giả, tác phẩm văn thơ tiêubiểu ở thời Hậu Lê
* Làm việc cá nhân theo PHT.
Tác giả
Công trình Nội dung
- Đại Việt
Sử Kí Toàn thư.
- Lam Sơn thực lực.
- Dư địa chí.
-Đại thành toán pháp.
- Ls nước ta thời Hùng Vương và thời Hậu Lê.
- LS cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- XĐ lãnh thổ, gthiệu tài nguyên, phong tục, tập quán của nước ta.
- Kiến thức toán học
+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
1 KT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán củaphép cộng hai phân số
2 KN: Cộng hai phân số cùng mẫu số đúng, nhanh
Trang 12- Gv nhận xét chung
B Bài mới 32’
1 Giới thiệu bài Phép cộng phân số
2 HD HS cách cộng
a Thực hành trên băng giấy
- Y/c Hs gấp đôi 3 lần băng giấy
? Băng giấy được chia thành mấy
- Nhận xét tử số, mẫu số của phân số
tổng với tử số của từng phân số?
- Nhắc lại qui tắc cộng phân số (cùng
MS), tính chất giao hoán của phân số
- Về nhà học bài và xem trước bài
- Hs thực hiện cá nhân theo GV+ 8 phần
- Hs tô màu
+ Lần 1: 38 ; Lần 2 : 2
8+ Đã tô màu 58 băng giấy
- Hs cộng trên băng giấy
+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số tacộng tử số và giữ nguyên mẫu số
- 3Hs nêu lại ghi nhớ
- Hs thực hiện cá nhân trên BC
Đáp số: 57 số gạo trong kho.
- Nghe, thực hiện
Trang 131 KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc.
- Hiểu ND bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài)
2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, đọc trôi chảy, rành mạnh
A Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoa học trò
- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Hoa học trò
- Nhận xét, tuyên dương.
B) Dạy bài mới:
1 GTB: 1’
2 HD học sinh luyện đọc: 10’
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Gọi hs đọc các từ ở phần Chú giải
- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Đọc mẫu bài thơ
3 Tìm hiểu bài: 10’
- Y/c hs đọc thầm - thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắptrên nương Những công việc này góp