- Thu thập bài của hs gửi, cho HS quan sát bài làm của bạn và nhận xét Bài 3Sử dụng phần trắc nghiệm - Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm số 1 Phần a - Gọi HS nhận xét, nêu cách tính số năm từ k
Trang 1TUẦN 5 (08/10 – 12/10/2018)
NS: 30/9/2018
NG: Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2018
BUỔI SÁNG Toán
Tiết 21 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp HS:
1 KT: Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
2 KN: Nắm được số ngày của từng tháng trong một năm, chuyển đổi được đơn vị đothời gian nhanh, đúng
3 TĐ: Gd tính nhanh nhạy, lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: ƯDPHTM
- Gửi bài cho HS
- Thu thập bài của hs gửi, cho HS quan
- GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2
có 28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm tháng 2
có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,
năm 2008 là năm nhuận …
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c, HS dướilớp theo dõi để nh.xét bài làm của bạn.1b 1 thế kỉ = 100 năm ; 100 năm = 1thế kỉ
5 thế kỉ = 500 năm; 9 thế kỉ = 900 năm
- HS nghe giới thiệu bài
- Nhận bài và làm bài vào máy
- Gửi bài cho GV
- Quan sát, nhận xét bài bạn, đối chiếubài của mình
+ Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập
Trang 2Bài 2
(Ứng dụng phân phối và thu thập tập
tin)
- Gửi bài cho HS
- Thu thập bài của hs gửi, cho HS quan
sát bài làm của bạn và nhận xét
Bài 3(Sử dụng phần trắc nghiệm)
- Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm số 1( Phần
a)
- Gọi HS nhận xét, nêu cách tính số năm
từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
- Đưa ra câu hỏi trắc nghiệm số 2( Phần
b)
Bài 4
- Y/c HS làm bài vào vở
- Lấy vở của 1 HS rồi cho cả lớp quan
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận bài và làm bài vào máy
- Gửi bài cho GV
- Quan sát, nhận xét bài bạn, đối chiếubài của mình
-Trả lời trên MTB
- Nhận xét và nêu+ Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đại pháquân Thanh Ví dụ: 2006 - 1789 = 217(năm)
Nguyễn Trãi sinh năm:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự
thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
2 KN: Đọc đúng, đọc diễn cảm
3 TĐ: GD đức tính trung thực, thật thà
*QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
Trang 3- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán.
III ĐD DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn văn
cần hướng dẫn
IV CÁC HĐ DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT đọc TL bài thơ "Tre Việt Nam" và trả
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) - Ghi bảng.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (10p)
- Gọi 1HSKG đọc toàn bài
- GV chia đoạn (4 đoạn)
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS:
HD chú ý ngắt giọng, nhấn giọng phù
hợp cho HS, chú ý câu:
“ Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng/ và giao
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất /sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp / sẽ bị
- Hs TL theo suy nghĩ của mình
- Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tình thươngyêu, ngay thẳng, chính trực thông quahình tượng cây tre
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1
Đoạn 1: Từ đầu … bị trừng phạt
Đoạn 2: Tiếp …nảy mầm được
Đoạn 3: Mọi người … của ta
Đoạn 4: Phần còn lại
- Hs luyện phát âm
- 4 hs nối tiếp đọc L2
- HS đọc giải nghĩa từ phần chú giải
- Hs luyện đọc theo nhóm đôi
Trang 4- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm không?
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- GV KL: Trong cuộc sống của chúng ta,
người có tính trung thực là người rất
đáng quý Vậy mỗi người, mỗi chúng ta
cần luôn luôn thể hiện tính trung thực.
+ Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính
trung thực của em?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10p
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 1 lượt
- HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một
đoạn theo lối phân vai
+ Không thể nảy mầm được
+ Chuôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng thóc không nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp nhà vua.Chôm không có thóc,thành thật quỳ tâu: Con không làm saocho thóc nảy mầm được
+ Chuôm dũng cảm, dám nói sự thật+ Vì người trung thực dám nói lên sựthật, không vì lợi ích của mình mà nóidối
- Hs nêu ý kiến
* Bài văn ca ngợi cậu bé Chôm trung
thực, dũng cảm dám nói lên sự thật và cậu được hạnh phúc.
- Hs nêu ý kiến
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Các nhóm luyện đọc :"Chôm lolắng của ta!"
- 1 vài nhóm thi đọc trước lớp
- Hs phát biểu ý kiến riêng - liên hệ
Trang 5- T/c cho HS làm bài theo nhóm 6, sau đó đại diện 3
nhóm treo kết quả lên bảng lớp
Đ/án: Các tứ giác: ABCD ; AMOD ; ANOD ;
ANCD ; MNOD ; NBCO ; MNCO ; MBCO ;
Trang 6a Giới thiệu bài: 1’
b Giới thiệu số trung bình cộng (TBC)
và cách tìm số TBC:
* Bài toán 1 Slide1
- Đưa ra BT!, yêu cầu HS đọc đề toán
- HD phân tích bài toán
(Muốn tìm trung bình mỗi can có bao
nhiêu lít dầu? Tức là phải làm cho số đầu
ở hai can đều bằng nhau)
- Tóm tắt bài toán
- Y/cầu HS trình bày lời giải bài toán
- Giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số
dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng
của hai số 4 và 6.
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu, vậy TB mỗi can
có mấy lít dầu ?
? Số TBC của 6 và 4 là mấy ?
? Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số TBC
+ Như vậy, để tìm số dầu TB trong mỗi
can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba
- GV y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu
thức tính số trung bình cộng là được,
không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
+ TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?+ Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
Trang 8Gọi 1 HS lên bảng viết các từ sau:
dâng hoa, nhân dân, vầng trăng,
2 Bài mới: Giới thiệu - ghi đầu bài.
*Bài 2b/48: Gọi HS đọc đề bài.
- GV giao phiếu bài tập cho 2 nhóm
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung
- HS nêu những từ khó trong đoạn viết
- HS viết các từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- Đổi vở chấm bài
*Phân biệt en/eng
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS hoạt động nhóm làm vào phiếu :
*Lời giải: chen chân, len qua, leng keng,
áo len, màu đen, khen em.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
* HS đọc đề suy nghĩ, tự làm
- Câu a: Con nòng nọc
- Câu b: Con chim én
- HS đọc bài của mình trước lớp
- Lớp nhận xét
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 9 MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
Trang 9I MỤC TIÊU
1 KT: HS biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng; tìm được
1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được; nắm được nghĩa của từ tự trọng.
2 KN: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
3 TĐ: Giáo dục học sinh lòng trung thực, tự trọng thông qua những bài tập, đặc biệtcác thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 4
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (trung thực và tự trọng)
II ĐD DẠY - HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm bài tập 1 - Từ điển Tiếng Việt
- Bút dạ xanh, đỏ, phiếu khổ to viết nội dung bài tập 4, 3
III CÁC HĐ DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng bài tập 2, bài tập 3
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới
1 GTB (1’): GV nêu MĐYC của bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn sửa từng câu
a) Có tiếng thật đứng trước hoặc sau
b) Có tiếng thẳng đứng trước hoặc sau
- 1 HS đọc y/c của bài, đọc cả mẫu
- HS trao đổi, làm bài
- HS trình bày kết quả - chữa vàoVBT
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với
một từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực.
- HS đọc nội dung bài tập 3
- Từng cặp trao đổi, làm bài
- Một số Hs trình bày bài làm trênphiếu - dán lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- Cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiếnriêng của mình về nghĩa của từngthành ngữ
Trang 10LỊCH SỬ
Tiết 5 NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đôhộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắcđối với nhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II ĐDDH: Phiếu học tập của học sinh.
- GV đưa ra bảng thống kê (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột
ghi các cuộc khởi nghĩa để trống)
- Y/c Hs làm việc với phiếu học tập rồi
báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận họat động 2
3 Tổng kết bài (3’)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học HS chuẩn bị bài sau
- HS so sánh tình hình nước ta trước và saukhi bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ rồi điền nội dung vào bảng trên
- HS báo cáo kết quả, cả lớp nhxét bổ sung
- HS đọc sách giáo GV rồi điền tên cáccuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởinghĩa tương ứng với thời gian
- Hs thực hiện, sau đó một số HS báo cáokết quả làm việc của mình trước cả lớp
Tiết 23 LUYỆN TẬP
Trang 11I MỤC TIÊU Giúp HS củng cố về:
1 KT: Tính được trung bình cộng của nhiều số Bước đầu biết giải bài toán về tìm sốtrung bình cộng
2 KN: Tính được TBC của nhiều số, giải bài toán về TBC nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng say mê môn học
- GV gọi 1 HS lên bảng y/c HS làm bài
tập 3 của tiết 22, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu MT giờ học và ghi tên bài
b Hướng dẫn luyện tập : 32’’
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
45 : 9 = 5
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- 1 HS đọc
Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăngthêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- 1 HS đọc
+ Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạthực phẩm và loại chở được 45 tạ thựcphẩm
+ Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thựcphẩm và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực
Trang 12? 5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV kiểm tra vở của một số HS
*BNC:
1 Số TBC của hai số bằng 45 Biết một
trong hai số đó bằng 37 Tìm số kia ?
2 Tìm 5 số lẻ liên tiếp, biết TBC của
+ Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạthực phẩm
+ Chở được 180 + 180 = 360 tạ thựcphẩm
+ Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
+ Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thựcphẩm
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
1 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minhnhư Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- HTL bài thơ khoảng 10 dòng
2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm, ghi nhớ bài thơ
- Gọi 1HSKG đọc toàn bài
- GVHD chia đoạn : 3 đoạn
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm của HS
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp (Mỗi em 1 đoạn thơ)
Trang 13- Y/c HS nêu từ khó đọc
- HD hs ngắt nhịp thơ, nhấn giọng
đúng ở đoạn:
Nhác trông / vắt vẻo trên cành
Anh chàng Gà Trống / tinh nhanh lõi
đời
Cáo kia, đon đả ngỏ lời
“ Kìa anh bạn quý / xin mời xuống
đây”
Gà rằng: “ Xin được ghi ơn trong
lòng”
Hoà bình / gà cáo sống chung
Mừng này / còn có tin mừng nào hơn
- Y/c hs đọc phần chú giải trong sgk
- GV đọc mẫu toàn bài
*HĐ2 Tìm hiểu bài.
+ Tổ chức cho HS đọc thầm bài - thảo
luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi SGK
- Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói ?
- Theo em, Gà thông minh ở điểm
nào?
- Câu 4/51 SGK
- Bài thơ nói lên điều gì ?
*GD: Chớ tin lời của kẻ lừa đảo
*HĐ3 LĐ diễn cảm và HTL bài thơ
- GV HD HS luyện đọc đoạn 1, 2 theo
cách phân vai
3 Củng cố-Dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Hoa học trò
- HS luyện đọc từ khó : vắt vẻo, lõi đời, loan tin, quắp đuôi, khoái chí.
+ Gà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghethông báo của Cáo Sau đó báo lại cho Cáo
…+ Khuyên người ta đừng vội tin những lờingọt ngào
- HS nêu ý nghĩa bài (mục I)
- 3HS nối tiếp đọc bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL; HS thi HTL+ Về nhà HTL bài thơ khoảng 10 dòng -
Trang 14- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện
3 TĐ: GD tính bạo dạn, trung thực, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: Một số truyện viết về tính trung thực Bảng lớp viết Đề bài III CÁC HĐ DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c Hs kể lại truyện Một nhà thơ chân
chính
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) - Ghi bảng.
2 HD HS kể chuyện (10’)
a) Hướng dẫn HS tìm yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS đọc đề bài - GV viết đề bài,
gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Gv HD HS tìm truyện: nếu không tìm
được câu chuyện ngoài SGK thì có thể kể
những câu chuyện ở trong SGK
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện(16’):
- Kể chuyện trong nhóm
GV nhắc Hs nếu câu chuyện dài em có
thể kể 1, 2 đoạn
- Thi kể chuyện trước lớp
- Gv dán tờ phiếu có viết các tiêu chuẩn
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình nói rõ chủ đề câuchuyện
- HS kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- HS xung phong thi kể và nói ý nghĩacủa truyện
Trang 15- Củng cố cho HS về văn kể chuyện.
- Biết nhận xét về tính cách của nhân vật qua hành động, lời nói; Tóm tắt câuchuyện, sắp xếp các sự việc chính để thành cốt truyện
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
Bài 1 Nhận xét về tính cách của Quan thị
lang, Người lính qua hành động, lời nói
(THTV & Toán- 24)
Gọi HS đọc YC bài tập
YC HS làm bài
Gọi HS chữa bài
Bài 2 Tóm tắt truyện Can vua bằng 5 câu.
(THTV & Toán- 24)
- YC HS đọc thầm và làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
- NX chốt KT
Bài 3 Sắp xếp lại các sự việc chính của
truyện ( THTV & Toán- 24)
- YC HS đọc thầm và làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS đọc lại cốt truyện
1 Vua ban lệnh mỗi lúc một khác
2 Một người lính thường dâng thư can vua.
3 Nhà vua không bằng lòng, sai các quan đến trách Văn Lư.
4 Quan thị lang mắng người lính.
5 Người lính bảo vệ ý kiến cảu mình và trách quan không biết can vua.
1 KT: Củng cố về đổi đơn vị đo thời gian, tìm số TBC
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo, tìm STBC của nhiều số
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH : BP ghi ND Bt 1, 2.