Ch hóa lipid: Tổng hợp acid béo, triglycerid, phospholipid, acid mật, cholesterol, lipoprotein; beta oxy hóa các acid béo.. Cổ trướng+ Tăng áp lực tĩnh mạch cửa + Giảm áp lực keo máu + T
Trang 1RỐI LOẠN GAN MẬT
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Các cơ chế gây RLCN-CH glucid, protid, lipid trong suy chức năng gan.
2 Các cơ chế gây vàng da.
3 Cơ chế h thành dịch cổ trướng trong xơ gan.
4 Cơ chế gây hôn mê gan.
Trang 3Chuyển hóa của gan
Ch hóa glucid: T/hợp và th/phân glycogen, tân sinh đường,
CH glucose, galactose, fructose và sorbitol
Ch hóa protid: Tổng hợp hầu hết protein ht, các yếu tố
đông máu (I , II , V , VII , IX , X , XI , XII , XIII ), dị
hóa Protein ht, tổng hợp urê, acid uric, creatin, đồng hóa acid amin.
Ch hóa lipid: Tổng hợp acid béo, triglycerid, phospholipid, acid mật, cholesterol, lipoprotein; beta oxy hóa các acid béo.
Ch hóa muối nước
Khử chất độc: nội và ngoại sinh
Trang 4CHUYỂN HÓA GLUCOSE VÀ A BÉO TẠI GAN
Trang 5CHUYỂN HÓA PROTEIN, A NUCLEIC, THỂ KETONE VÀ GLUCOSE
Trang 6CHUYỂN HÓA LIPID TẠI GAN
Trang 8NGUYÊN NHÂN GÂY RLCN GAN
1 Nguyên nhân bên ngoài
- Aflatoxin B1→ ung thư gan (đột biến codon 249 prot P53)
- Rượu → nhiễm mỡ, viêm và xơ gan:
+ acetaldehyd / gan → tổn hại TLT và tb gan → viêm và gây xơ + Tổn hại TLT và tb gan → k/n giáng hóa acetaldehyd / gan →
vòng xoắn blý
Trang 92 Nguyên nhân bên trong
- Bệnh XG nhiễm sắt: Gen HFE bị đột biến (Cystine bị
thay thế bởi tyrosine ở codon 282 gọi là C282)
- Bệnh thiếu 1 antitrypsin: 1Pi được tổng hợp từ tb gan, ĐTB phế nang và BC đơn nhân Do đột biến gene mã cho
1 antitrypsin: Adenine bị thay bằng Guanin (nên a
glutamic thay cho lysine /292 của protein 1 antitrypsin)
- Bệnh Von Gierke : do thiếu G6 Phosphatase làm ngưng tụ glycogen trong gan
Trang 102 Nguyên nhân bên trong
2.3 Xơ gan mật tiên phát
- Viêm ống dẫn mật trong gan với HC tắc mật kéo dài, ngứa,
phosphatase kiềm ( tự miễn)
- Có KT kháng TLT type IgG (KT kháng các proteine của màng như pyruvat dehydrogenase, cetoacide dehydrogenase )
- IgM và cryoproteine → hh con đường tắt C → tổn thương
- Liên quan đến HLA-B8 và DR3
- Có thâm nhiễm tế bào lympho vào vùng cửa và ống mật
- Thiếu hụt tế bào T ức chế
2.4 Viêm xơ đường mật nguyên phát
- Viêm xơ các ống mật trong và ngoài gan mạn tính ( tự miễn)
- HLA-B8 và HLA- DR3
Trang 112 Nguyên nhân bên trong
2.5 Viêm gan tự miễn (Autoimmune Hepatitis)
+ ANA
+ kháng ty lạp thể (AMA), Liver-kidney microsomal
antibodies (LKM), Antibodies to cytosolic antigens (SLA, LP) vv
+ HLA-B1, B8 và HLA- DR3 và DR4.
2.6 Ung thư gan nguyên phát
+ Yếu tố NK: vi rút B, C, D,G
+ Xơ gan
+ Thuốc, dinh dưỡng, môi trường
+ Bệnh lý di truyền: thiếu 1 antitrypsin, Wilson
2.7 Gan nhiễm mở
Trang 12Fatty liver (Steatosis)
Steatohepatitis
- inflammation
- fibrosis Cirrhosis
?
?
Trang 13RL TUẦN HOÀN TẠI GAN
1 Đặc điểm TH gan
- ĐM gan cc 300 ml/ phút, giàu oxy
- TM cửa cung cấp khoảng
1000 -1200 ml/ phút (TM lách, mạc treo tràng trên
và mạc treo tràng dưới), giàu ddưỡng)
- Áp lực TM cửa: 5-10 mmHg, áp lực tĩnh mạch gan = 0 mmHg
Trang 142 Rối loạn tuần hoàn tại gan
2.1 Giảm lưu lượng máu qua gan
- Nguyên nhân:
+ Sốc, viêm tắc ĐM gan
+ Viêm tắc, huyết khối TM cửa
+ Sẹo dính, chèn ép hthống TMC, vv
- Hậu quả: gan thiếu máu và oxy → tiết VDM → giãn mạch, hạ HA
2.2 Ứ máu tại gan
- Ng nhân: + ST phải, VMNT co thắt, TPM
+ HC Budd-Chiari do tắc TM trên gan
- Hậu quả: + Gan lớn → gan đàn xếp
+ Nếu kéo dài → thiểu dưỡng, xung huyết, hoại tử, CN gan, transaminase, vàng da, albumin ht, cổ trướng và → xơ gan
2.3 Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Trang 152 Rối loạn tuần hoàn tại gan
2.3 Tăng áp lực TMC
1 Định nghĩa: > 15 mmHg.
2 Nguyên nhân
- Tăng áp lực TMC trước xoang:
+ Cản trở TMC - lách: K tụy, K dạ dày, hạch ở cuống gan, vv + Hẹp hoặc tắc TMC, TM lách, xơ cửa bẩm sinh, huyết khối+ Hội chứng Banti
- Tăng áp lực TMC tại xoang:
+ Xơ gan, sarcoidose, thoái hóa dạng bột
+ Xơ gan mật tiên phát
- Tăng áp lực TMC sau xoang: viêm tắc TM trên gan, TM chủ dưới, STP, VMNTCT vv
Trang 16HỆ THỐNG TM CỬA
Trang 17tiết protein >30 g/l, trong viêm).
Sự xuất hiện cổ trướng: sự mất bù hđ của gan
Trang 19Cổ trướng
+ Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
+ Giảm áp lực keo máu
+ Tăng tính thấm mạch do thiếu oxy và do nhiễm độc
+ Tăng tuần hoàn bạch huyết tại gan
+ Giảm giáng hóa các hormon: ADH, aldosteron, oestrogen + Các ytố thận và thượng thận: vai trò trong tạo báng
* Tăng trương lực giao cảm TW: Tăng hoạt giao cảm → nhạy cảm của thận đ/v ANP và hoạt ht RAA → giữ Na
* Co mạch thận: do PG, catecholamine và endotheline → giữ Na
Trang 20TH BÀNG HỆ VÀ
CỔ TRƯỚNG
Trang 21IV RL CHUYỂN HÓA CỦA GAN
1.1 Giảm tổng hợp protid
- Suy gan:
Giảm tổng hợp các YT đông máu ( I, II , V , VII , IX ,
X , XI , XII , XIII) dễ xuất huyết dưới da và chảy máu
- Trong blý gan cấp:
+ ↓ prothrombin máu xảy ra trước giảm albumin do thời gian bán hủy của nó ngắn hơn albumin
- Trong xơ gan thường có cường lách → TC dễ chảy máu
- Trong lý gan mạn hoặc viêm: Tăng CRP, haptoglobin, ceruloplasmin, transferin.
Trang 221.2 Giảm dị hóa protid
- Suy gan →
+ giáng hóa androgen, ADH, aldosteron → giữ
muối nước
+ dị hóa a amine thành urê (ngoại trừ acid amin
chuổi nhánh: leucin, isoleucin, valin)
+ RL trao đổi carbohydrat và protein giữa gan và cơ + qt tổng hợp protid từ acid amin giảm → thay đổi nđ acid amin ht: acid amin thơm tăng cao, acid amin
nhánh giảm → tạo các chất DTTK giả trong HMG + Thương tổn nặng, sự sử dụng acid amin bị RL nặng
→ tăng acid amin tự do trong máu gây đái ra acid
amin.
Trang 252 Rối loạn chuyển hóa glucid
+ Suy gan
+ Xơ gan: Đề kháng Ins
3 Rối loạn chuyển hóa lipid
Cơ chế nhiễm mỡ gan:
- Tăng tổng hợp triglycerid : tăng hoạt men tổng hợp
triglycerid, tăng acid béo không este (tiếp nhận
nhiều), tăng tổng hợp qua acetyl-CoA, giảm oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp glycerophosphat để este
hóa acid béo thành triglycerid
- Giảm vận chuyển triglycerid rời khỏi gan: giảm phân
hủy qua lipase trong lysosom, giảm tổng hợp
apoprotein, rối loạn bài tiết VLDL-Triglyceride ra
khỏi tế bào gan
Trang 26CÁC CƠ CHẾ GÂY NHIỄM MỞ GAN
Trang 27IV RL CHUYỂN HÓA CỦA GAN
4 Rối loạn chuyển hóa muối nước
5 Rối loạn chức năng chống độc
6 Rối loạn chức phận tạo máu
Trong suy gan, tế bào gan giảm khả năng tổng hợp protid, giảm sản xuất erythropoietin, giảm
dự trữ sắt và vitamin K dễ đưa đến thiếu máu, chảy máu do giảm các yếu tố đông máu
Trang 28V RL CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT
1 CT ruột gan của sắc tố mật, muối mật
Trang 29phân tăng nhẹ, urobilin nước tiểu tăng nhẹ.
Trang 32Vàng da tại gan
1 RL tiếp nhận bilirubin tự do
+ tăng bilirubin gián tiếp
+ Cơ chế: do thiếu protein tải (ligand và protein Z) kết hợp với giảm hoạt tính enzym UDP- glucuronyl-transferase.
novobiocin, axit flavaspidin cạnh
tranh với bilirubin lên protein tải.
Trang 33Vàng da tại gan
2 RL qt kết hợp bilirubin
+ typ I: thiếu htoàn GT, bilirubin tự do > 30mg
+ ức chế từ sữa mẹ: pregnane-20 α-diol
+ Thuốc: chloramphenicol, vitamin K, novobiocin + Do tổn thương tb gan: HBV, HCV
da nhân
Trang 34Vaìng da tải gan
Trang 35Vàng da tại gan
4 Do tổn thương tb gan: HBV, HCV, rượu
ĐĐ:
- Vừa có thương tổn tb gan vừa có
RL bài tiết do tắc, do đó bilirubin tự
do tăng, bilirubin kết hợp tăng , phân nhạt màu.
Trang 36Vàng da sau gan
- Nguyín nhđn: Sỏi, K đường mật, giun, viím đường mật
Nếu tắc mật kéo dài, prothrombin
huyết tương giảm do giảm hấp thu
vitamin K ở ruột
Trang 41canalicular multispecific organic anion transporter
(cMOAT)
Trang 44V BỆNH NÃO GAN (HMG) (Hepatic encephalopathy)
1 Định nghĩa
2 Phân loại
2.1 Hôn mê gan nội sinh
2.2 Hôn mê gan ngoại sinh
Trang 45Hôn mê gan nội sinh
- Hôn mê do suy gan cấp
- gặp trong viêm gan vi rut tấn
công, nhiễm độc nặng
Trang 46Hôn mê gan ngoại sinh
- Là trường hợp hôn mê gan do có những yếu tố thuận tiện trên nền xơ gan, viêm gan mạn
- có thể khắc phục nếu biết kịp thời ngăn chặn các yếu tố
thuận lợi nầy.
Trang 47Yếu tố thuận lợi
- Xuất huyết TH: giãn tĩnh mạch thực quản - dạ dày, trĩ
- RL cân bằng kiềm toan: nhiễm kiềm, giảm
kali máu.
- Nh khuẩn đường ruột: chủ yếu là VK Gr (-)
- Chế độ ăn: nhiều chất đạm, nhiều axit amin
- Hệ thống TH bàng hệ cửa chủ phong phú.
- Sử dụng các thuốc an thần, lợi tiểu,
- Chọc tháo dịch cố trướng, nhiễm trùng dịch cổ trướng
Trang 48HÔN MÊ GAN
3 Mercaptan và dẫn xuất của methionin
4 Phenol và dẫn xuất phenol:
4.2 Cơ chế do thay đổi thành phần chất dẫn truyền TK
Trang 49HÔN MÊ GAN
4.1 Cơ chế nhiễm độc
1 Ammoniac: NH3
2 Acid béo chuỗi ngắn: propionat, butyrat, valeriat,
octanoat
3 Mercaptan và dẫn xuất của methionin
4 Phenol và dẫn xuất phenol:
4.2 Cơ chế do thay đổi chất dẫn truyền TK
1 Tăng acid amin thơm: tyrosin, phenytalanin, tryptophan, tăng methionin và acid glutamic
2 Giảm acid amin nhánh: leucin, isoleucin, valin.
Trang 50Ammoniac (NH3)
- Hình thành: Chủ yếu được sinh ra ở ruột
từ những chất sinh nitơ nhờ tác dụng
của urease của vi khuẩn (và oxidase đối với axit amin) Một phần khác được hình thành từ glutamin ở ruột và thận:
Glutamin NH3 + axit glutamic
khử độc ở gan bằng cách tạo thành urê NH3 + CO2 Urê Thận
Trang 51- Tác dụng: Tác dụng độc của NH3 bắt nguồn
từ sự tạo thành quá nhiều glutamin, nó cạnh tranh với glutamat ở tiếp nhận tận cùng ngoại biên và hoạt động như một chất dẫn truyền
thần kinh không có hiệu lực NH3 kìm hãm
chuyển hóa năng lượng tế bào não NH3 làm suy yếu màng tế bào thần kinh
- Cơ sở của thuyết NH3:
+ Bệnh nhân hôn mê gan thường có tăng NH3
+ glutamin trong dịch não tủy tăng liên quan chặt
chẻ với triệu chứng thần kinh (NH3 + a.glutamic
glutamin)
+ Hơi thở có mùi NH3
+ Các biện pháp điều trị nhằm làm giảm NH3 ở ruột thì thấy có kết quả (ăn ít đạm, thụt tháo khi có táo bón và xuất huyết tiêu hóa, dùng
kháng sinh diệt khuẩn giảm tạo NH3, toan hóa
môi trường ruột để giảm hấp thụ NH3 )
Trang 52Axit béo chuỗi ngắn
Nồng độ a béo chuỗi ngắn (propionat,
butyrat, valeriat, octanoat) trong dịch não tủy và trong máu tăng tại bệnh nhân hôn mê
gan.
- Hình thành: Nó được hình thành từ
những axit béo chuỗi dài ở ruột do oxy
hóa và dị hóa không hoàn toàn ở gan.
- Tác dụng: Kìm hãm enzym thủy phân
glucose và Na+ /K+ - ATPase Kìm hãm sự khử độc NH3 (giảm tổng hợp urê) Kìm
hãm cạnh tranh các chất độc liên kết lên albumin Tác dụng độc đồng vận lên tế bào não cùng với NH3 và mercaptan.
Trang 53Mercaptane và dẫn xuất methionin
methanthion, ethanthion, dimethylsutfid,
dimethyldisutfid được hình thành từ methionin qua vi khuẩn ở đại tràng cùng với methionin và những sản phẩm oxy hóa của methionin như
methioninsulfoxid, methioninsulfoxim tăng cao trong máu và trong não do thoát khỏi chuyển hóa của gan
- Cơ sở:
+ Nồng độ các mercaptan độc và những sản
phẩm oxy hóa của methionin tăng cao trong máu, nước tiểu, dịch não tủy và trong não ở bệnh nhân hôn mê gan
+ Hơi thở có mùi hôi
bào thần kinh do kiềm hảm enzym
Na+/K+-ATPase Kìm hãm sự khử độc NH3
Trang 54Phenol và dẫn xuất phenol
như là những sản phẩm giáng hóa của axit amin thơm tyrosin và phenylalanin; nó sẽ được khử
độc sau khi được hấp thụ đến gan bằng cách este hóa với axit glucuronic và axit sulfuric Trong
hôn mê gan phenol tự do trong huyết thanh và
nước tiểu tăng đồng thời với các dẫn xuất của phenol (p-hydroxyphenylacetat, p-
hydroxyphenyllactat)
với nồng độ phenol và các dẫn xuất của
phenol trong máu và nước tiểu Nhưng cơ chế
gây độc của nó vẫn chưa được biết một cách đầy đủ
Trang 55hypokalemia and diuretic therapy
Trang 57CƠ CHẾ HÔN MÊ GAN
Trang 58Transmitter and Receptor
Trang 59Transmitters and Receptors
Trang 60Dose : 0.01 mg/kg (max dose :0.2 mg) than 0.005-0.01 mg/kg
(max dose : 0.2mg) given every Q 1minute to max total cumulative dose of 1 mg Doses may be repeated in 20
minutes up to max of 3 mg in 1 hr
Trang 61Transmitters and Receptors
Trang 65• Ornithine Aspartate
– Substrates for metabolic conversion of ammonia to urea and glutamine, one study found it to be as effective as
lactulose with less adverse effects
• Sodium Benzoate: promotes urinary excretion of ammonia through interaction with glycine to form hippurate
– Use is limited by risk of salt overload
• Zinc: a required co-factor in 2 of the 5
enzymes in the urea cycle often deficient in pts with cirrhosis