Đánh giá đường dẫn khí: V khí / đơn vị thgian + phụ thuộc vào sự thông thoáng của đường thở.. Khi BN thở ra hoàn toàn cho đến RV và thử tiếp tục hít vào theo phương thức tối đa chống l
Trang 1RỐI LOẠN HÔ HẤP
Trang 4Đường dẫn khí và
Trang 5- TT hít vào
- TT điều hòa
- TT thở ra
Trang 6tiếp nhận tín hiệu về áp lực
và hh từ ngoại vi truyền về qua dây X và dây IX để điều chỉnh
HH
Trang 7+ Nếu TT này bị ức chế, tín hiệu phát yếu → nhịp chậm và sâu.
Trang 8hđộng trong HH gắng sức.
Trang 9ĐIỀU HÒA HÔ HẤP
2 Yếu tố kích thích.
1 Giảm O2 máu động mạch.
2 CO2 và H+(giảm PH) trong dịch não
tủy.
3 Yếu tố tâm lý, kích thích, thai nghén.
4 Kích thích đau đớn, nóng, lạnh
5 ↑ thân nhiệt trong LĐ, gđ đầu của ↓
Trang 10ĐIỀU HÒA HÔ HẤP
3 Receptor nhận cảm.
1 Receptor hóa học trung ương.
2 Receptor hóa học ngọai biên.
3 Các receptor tại phổi:
Trang 11Yếu tố kích thích
1 Giảm O2 máu ĐM.
- R hh ng biên /xoang cảnh và quai ĐM chủ: nhận cảm áp lực O2 hòa
tan/máu ĐM (chứ không HbO2)
- Khi PaO2 < 60mmHg: Receptor → kt TTHH
+ R ở quai ĐM chủ / qua dây X + R ở xoang ĐM cảnh / qua dây IX Tuy nhiên giảm quá→ ức chế HH
Trang 12Chú ý:
Liệu pháp O2: →
- ↑ PO2 trong máu ĐM → ức chế HH qua
R hh ngoại biên nhận cảm với PaO2
- Trường hợp ↑ CO2 mạn (suy HH mạn) + R hhTƯ kém nhạy cảm đối với ↓ PH + Vì vây liệu pháp O2 có thể → ngừng
thở do KT lên các R hh đối với O2
+ Cho thở liều thấp và ngắt qũang
Trang 13Yếu tố kích thích
2 CO2 và H+, giảm PH trong DNT.
+ CO2 thấm qua HRMN nhanh hơn H+ và HCO3-.
+ Toan ch/ hóa, suy gan: KT cả R hh ng/ biên và TƯ
ng/biên hoặc ảnh hưởng lên HT kiểm tra hđ
ở não
+ Thai nghén: progesterone và một số
hormone
Trang 14Receptor nhận cảm
1 Receptor hh trung ương.
2 Receptor hh ngọai biên.
3 Các receptor tại phổi:
+ YTkt: phù nề t/c kẽ, thuyên tắc mm nhỏ.
+ BL phổi, suy tim xung huyết
giãn phế q
+ TK giao cảm chi phối
Trang 15CHỨC NĂNG HÔ HẤP
1 Gđ thông khí.
thải CO2
2 Gđ khuếch tán.
Là sự trao đổi khí giữa FN với máu do chênh áp Hai gđ này gọi là HH ngoài.
Tại màng TB có sự thu nhận O2 và thải CO2
Hai qt sau này gọi là HH trong.
RLHH xảy ra khi RL một trong các qt này
năng HH.
Trang 16RỐI LOẠN THÔNG KHÍ
Trang 18Thăm dò chức năng thông
khí
I Đánh giá CN nhu mô phổi: qua V khí trao đổi.
1 Dung tích sống (VC: vital capacity).
+ Là V khí thở ra hết sức sau khi hít vào hết sức + Phụ thuộc vào số lượng FN
2 Dung tích sống thở gắng sức (FVC: forced vital capacity).
+ Do gắng sức thở ra nhanh nên thường chỉ bằng 90% VC
3 Thể tích cặn (RV: residual volume).
+ Là V khí tồn dư trong phổi sau khi đã thở ra hết sức
4 Tổng dung tích phổi (TLC: total lung capacity)
Trang 19Thăm dò chức năng thông khí
II Đánh giá đường dẫn khí: V khí /
đơn vị thgian + phụ thuộc vào sự thông thoáng của đường thở
1 Thể tích thở ra tối đa giây (FEV1 hay
VEMS).
Là V khí thở ra trong giây đầu tiên khi cố gắng thở ra với cường độ tối đa sau khi đã cố găng hít vào tối đa.
2 Chỉ số Tiffeneau VEMS / VC ( bt = 75 -
80% )
hạn tại phổi.
Trang 21Thăm dò chức năng thông khíIII Đánh giá bổ sung.
- Đánh giá lực cơ HH là cần thiết ở một số BN RLCN HH
1 Khi BN thở ra hoàn toàn cho đến RV và thử tiếp tục
hít vào theo phương thức tối đa chống lại đường dẫn khí bị tắc nghẽn, áp lực mà nó có thể tạo ra gọi là áp lực hít vào tối đa( MIP: max inspiratory pression).
2 Khi BN hít vào hoàn toàn cho đến TLC và thử tiếp tục
thở ra theo phương thức gắng sức chống lại tắc nghẽn, áp lực tạo ra này được gọi là áp lực thở ra tối
đa (MEP: max exspiratory pression)
Trong những tình huống LS đặc biệt, các chỉ số này sẽ
cho thông tin về nguyên nhân bất thường của V phổi do suy yếu của cơ hô hấp
Trang 22- Tất cả các bệnh phổi hạn chế có xơ
hóa phổi và tăng tiết.
2 Nguyên nhân Chít hẹp lòng phế quản do:
- Sưng phù nề niêm mạc phế quản: viêm dị ứng, viêm nhiễm vi khuẩn, virus, hen phế quản
- Xung huyết do ứ máu ở tim
- Co thắt cơ phế quản
- Nghẽn lòng phế quản bởi dịch quánh do
tăng tiết,
Trang 23Rối loạn chức năng thông
khí
I RỐI LOẠN THÔNG KHÍ TẮC NGHẼN.
3 Hậu quả.
- Biến dạng lòng phế quản.
Trang 24- Suy tim trái.
- Viêm phổi, bệnh bụi phổi.
- Suy yếu thần kinh-cơ hô hấp.
- Bệnh màng phổi: tràn dịch,tràn khí, dày dính,
Trang 25- Thâm nhiễm mở tổ chức liên kết hoặc sẹo dính.
- Ứ dịch trong phổi: phù phổi, tiết dịch,
- Sự thay đổi có tính chất bệnh lý của thành lòng ngực: màng phổi, cơ, cột sống, xương sườn,
3 Hậu quả.
- Hoạt động hô hấp tăng.
- Khai thác quá mức bộ máy hô hấp lúc tăng gánh cơ thể.
Trang 26II RỐI LOẠN THÔNG KHÍ HẠN
CHẾ.
4 Đặc điểm:
- V thở / phút lúc nghĩ trong phạm vi
bthường.
- Đề kháng trong lòng đường thở
Trang 27II RỐI LOẠN THÔNG KHÍ
HẠN CHẾ.
đặc trưng bởi RL CN hít vào do suy yếu cơ hít vào hoặc do xơ cứng lồng ngực.
+ RL CN hít vào Vi dụ suy yếu cơ hít vào: MIP giảm
+ RL CN hít vào và thở ra Ví dụ biến
Trang 30Rối loạn thông khí
Trang 31 + Tăng O2 máu trường diễn.
+ Nhiễm kiềm chuyển hóa.
- Tổn thương các neurone của gốc não:
+ Bại liệt.
+ Bệnh não do nhồi máu, xuất huyết,
chấn thương,
+ Mất myeline, thoái hóa gốc não,
+ Dùng thuốc kéo dài.
+ HC giảm thông khí phế nang nguyên phát.
Trang 32 + Bệnh lý thần kinh vận động.
+ Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Cơ hô hấp:
+ Nhược cơ.
+ Loạn dưỡng cơ, bệnh cơ mãn tính.
Trang 34- Phổi và đường dẫn khí:
Trang 351 GIẢM THÔNG KHÍ
3 Hậu quả.
+ Xanh tím, tăng sinh hồng cầu thứ phát
ứ máu (tâm phế)
giảm hoạt yt nhận cảm của HH trung
+ Giảm tỷ thông khí / tưới máu (bình thường
V/Q # 0,8).
+ Tăng tưới máu não, tăng áp lực não tủy.
Trang 36- Bệnh lý phổi: + Viêm phổi
+ Thuyên tắc phổi, bệnh lý mạch.
+ Hen phế quản
+ Bệnh phổi- lồng ngực
+ Bệnh lý thành lồng ngực
Trang 37+ Nhiễm trùng hệ thống TK hoặc u.
- Kích ứng bởi thuốc: + Salicylate
+ Dẫn xuất của Methylxanthine.
+ Progesterone
- Khác: + Sản phẩm của chuyển
hóa( trong hôn mê gan).
+ Nhiễm toan chuyển hóa.
+ Sốt, đau đớn, thai nghén,
Trang 382 Tăng thông khí
3 Hậu quả:
- pCO2 phế nang ↓, CO2 máu↓.
- Nhiễm kiềm HH, HCO3- ↓.
- Tăng kích thích TK cơ → cơn tetanie do ↓
canxi ion hóa (nhiễm kiềm Ca++đi vào nội bào), dị cảm.
- Tăng tỷ thông khí / tưới máu
(bthường V/Q # 0,8)
- Giảm tưới máu cho da và não.
Trang 392 Tăng thông khí
Nhiều bệnh cảnh LS có thể phối hợp
với ↑ thông khí, tuy nhiên cơ chế KT có thể khác nhau:
- Giảm O2 máu sẽ KT các R hh ng/biên.
- Nhiều b lý phổi, suy tim xung huyết gây
↑ thông khí bằng cách KT các R đến trong phổi và đường thở ( receptor J ở thành
phế nang gây tăng thông khí).
- Lưu lượng tim giảm, HA giảm KT các R
hh ngoại biên và ức chế R áp lực để
làm tăng thông khí.
- Toan chuyển hóa Kt cả R hh ng/biên và
TƯ, đồng thời làm ↑ nhạy cảm của R hh
ng/biên với giảm O2 máu phối hợp.
Trang 402 Tăng thông khí
kích thích do chuyển hóa tác dụng
lên các các R hh ng/biên và TƯ.
đổi thông khí qua Ht kiểm tra hđ ở
não.
hh TƯvà ng/ biên hoặc ảnh hưởng lên
HT kiểm tra hđ ở não.
của progesterone và một số hormone khác ảnh hưởng lên TBTK HH.
Trang 41RL thông khí
1 Rối loạn thông khí do môi trường
- do độ cao
- do không khí môi trường không được đổi mới
2 Rối loạn thông khí do bệnh ở bộ máy hô hấp
- Do rối loạn cử động hô hấp:
+ TT hô hấp bị ức chế bởi thuốc hoặc do tổn thương
+ RL hoạt động TK-cơ HH như trong chấn thương CS cổ, sốt bại liệt, bệnh nhược cơ, chướng bụng, cổ chướng
+ gù vẹo cột sống, gãy xương sườn
+ Bệnh ở phổi và màng phổi như thiếu chất surfartant, tràn dịch tràn khí màng phổi,
Trang 44II RL KHUẾCH TÁN
1 Thăm dò chức năng khuếch tán.
- Gián tiếp Đo và so sánh pCO2 và pO2 giữa máu và FN
- Thăm dò trực tiếp:
Không dùng O2 Dùng CO nđ cực loãng để đo độ kh tán của nó từ FN vào máu gọi là DLCO
HSKT của CO = 1,23 lần O2
Bình thường, mỗi phút có 17ml khí CO được kh tán từ
FN vào máu nếu chênh áp giữa FN và máu là 1mmHg
Ta có DLCO = 17ml/phút/mmHg → khả năng khuếch
tán của O2 = 20,91 ml/phút/mmHg
Trang 452 Rối loạn chức năng khuếch tán
Rối loạn khuếch tán sẽ xảy ra khi có thay đổi ở
một hoặc nhiều yếu tố nói trên.
Trang 461 Giảm hiệu số khuếch tán
Trang 472 Giảm diện khuếch tán
Trang 483 Tăng độ dày màng khuếch tán
- Bthường: 1,5 μm, gồm 3 lớp: BM FN
Gian bào mao mạch P
- Tăng độ dày → ↓ kh tán:
+ Xơ phổi, chướng khí FN
+ phù gian bào phổi
+ Tăng tiết trong lòng FN
Trang 50Một số Blý gây RLKT
- Viêm phổi
- OAP
Trang 51III RL vận chuyển
1 Do thiếu hemoglobin để gắn oxy
2 Do thay đổi tính chất của hemoglobin:
- MetHb
- SultHb
- HbCO
3 Do rối RL TH làm giảm đưa HbO2 đến các mô
và giảm lượng máu lên phổi để trao đổi oxy
Trang 52IV RỐI LOẠN HÔ HẤP TẾ
+ Thiếu cơ chất để đốt như giảm glucose
+ Men hô hấp tế bào bị giảm hoạt như trong thiếu
vitamin nhóm B, hoặc bị ức chế như khi bị ngộ độc
thuốc như thuốc ngủ, cyanua và florua.
Trang 53VI THIỂU NĂNG HÔ HẤP
1 Khái niệm về thiểu năng hô hấp
- Các bệnh lý gây RL qtrình HH đã nêu → thiểu năng HH
- Trên LS thiểu năng HH thường được xét ở vòng HH
ngoài
- Đặc điểm: là giảm oxy máu
- Nếu tt diễn tiến từ từ, kéo dài và biểu hiện đầy đủ các cơ chế thích nghi của cơ thể thì đó là HC suy HH mạn
- Nếu diễn biến nhanh và nặng → suy HH cấp
Suy hô hấp cấp cũng có thể xảy ra trên nền suy hô hấp mạn
Trang 54VI THIỂU NĂNG HÔ HẤP
2 Cơ chế thích nghi của cơ thể khi thiểu năng hô hấp
- Thích nghi của hô hấp
- Thích nghi của tuần hoàn
- Thích nghi của máu
- Thích nghi của thận
- Thích nghi của tế bào
Trang 553 Một số triệu chứng trong thiểu
năng HH
- Xanh tím
+ Định nghĩa
Xanh tím x hiện khi có tăng nđ Hb khử hoặc tăng một số
chất dẫn xuất của hemoglobin trong máu và mao mạch.
+ Phân loại xanh tím
* Các bệnh ở bộ máy HH (gây giảm bảo hòa oxy máu động mạch và tăng Hb khử mao mạch, Hb khử có màu xanh)
* Khi Hb bị biến đổi thành metHb hoặc sulfHb→ màu xanh
* Bệnh đa HC: Khi bị RL HH nhẹ thì cũng dễ xanh tím.
có thể giảm, do RL tuần hoàn tại chỗ như trong tắc mạch.
Trang 56 Khi tỉ lệ Hb khử trong máu mao mạch cao trên 33%
(>5g/dL máu) thì xuất hiện xanh tím
Chú ý con số tuyệt đối vì tỉ lệ phần trăm không có giá trị khi có thay đổi về hàm lượng Hb toàn phần, như trong: