Yếu tố hủy hoại• HCl : TB viền tiết ra trong 2 tình trạng : cơ bản và do kích thích Cơ bản : theo chu kỳ cao nhất : ban đêm thấp nhất : buổi sáng chịu sự chi phối phó giao cảm qua dâ
Trang 1RỐI LOẠN TIÊU HÓA
Trang 2MỤC TIÊU
1 Giải thích cơ chế sinh bệnh của
loét dạ dày tá tràng
2 Giải thích cơ chế của các rối
loạn sinh lý xảy ra trong tắc ruột
3 Giải thích 4 cơ chế gây tiêu
chảy
4 Nêu các cơ chế gây nên hội
chứng kém hấp thu
Trang 4CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA LOÉT DẠ DÀY
– TÁ TRÀNG
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
Là 1 chỗ thủng ở niêm mạc > 5mm và sâu xuống dưới lớp niêm mạc.
Niêm mạc chịu sự tác
Trang 6Đại cương
• Chiếm 5-10% dân số
• Nam mắc bệnh gấp 4 lần nữ.
• 26% có ổ loét mà không đau.
• 50% phải điều trị
• Tỉ lệ tử vong cao : 22%.
Trang 7Sự cân bằng giữa các yếu
tố hủy hoại
và các yếu
tố bảo vệ
Trang 8CƠ CHẾ TIẾT HCL
Trang 9Yếu tố hủy hoại
• HCl : TB viền tiết ra trong 2 tình trạng : cơ bản và do kích thích
Cơ bản : theo chu kỳ cao nhất : ban đêm thấp nhất : buổi sáng
chịu sự chi phối phó giao cảm qua
dây TK X và Histamin từ các nguồn tại DD
Kích thích : 3 giai đoạn
thông qua dây X
(DD) tx tr/tiếp của thức ăn lên TB G tiết Gastrin
(Ruột) tx vị trấp vào RN (+) tiết hormon đường
ruột
Trang 10
Yếu tố hủy hoại
Nguyên nhân hoạt hóa yếu tố hủy hoại
Stress kéo dài cường phó giao cảm tăng tiết HCl và
tăng co bóp cơ trơn dạ dày.
Helicobacter pylori hủy hoại tế bào tiết somatostatin tăng
tiết HCl
Trang 11Yếu tố bảo vệ
• 3 lớp lớp trên biểu mô lớp biểu mô
lớp dưới biểu mô
Trang 12Yếu tố bảo vệ
• Lớp trên biểu mô gồm
chất nhầy
bicarbonat
• Tế bào niêm mạc tiết ra
Chất nhầy : 95% nước và lipid,
glycoprotein ngăn khuếch tán pepsin
Bicarbonat được kích thích bởi calcium, prostaglandin
Trang 13Yếu tố bảo vệ
• Lớp biểu mô gồm những TB niêm mạc có cầu nối liên bào chặt chẽ.
Thủng nhỏ : TB niêm mạc DD ở mép di chuyển đến sửa chữa không cần phân bào
lưu lương máu dồi dào
pH kiềm
Tổn thương lớn : tăng sinh TB
điều hòa bởi prostaglandin, các yếu tố tăng trưởng (EGF, TGF-α)
Trang 14Yếu tố bảo vệ
• Lớp dưới biểu mô là 1 hệ thống vi
mạch phức tạp cung cấp HCO3- trung hòa acid
cung cấp O2 và vi chất dinh dưỡng lấy các chất chuyển hóa độc
hại
- Prostsglandin : điều hòa giải phóng HCO3- và chất nhầy ở niêm mạc
(-) tiết HCl của TB viền
duy trì lưu lượng máu đến niêm mạc và quá trình di chuyển TB sửa chữa tổn thương
Trang 15Yếu tố bảo vệ
Nguyên nhân suy giảm yếu tố bảo vệ
Stress kéo dài tế bào nhày giảm tiết bicarbonat
Rượu và NSAIDs : ức chế tổng hợp
prostaglandin
• tăng tiết HCl
• giảm tiết nhày
• giảm tiết bicarbonat
• hủy hoại tế bào niêm mạc
• giảm sinh sản tế bào niêm mạc
• ứ trệ tuần hoàn thiếu máu cục bộ
Trang 16Yếu tố bảo vệ
Nguyên nhân suy giảm yếu tố
bảo vệ
Corticoid làm giảm tổng hợp
glucoprotein
Xơ vữa mạch máu
Thuốc lá : ức chế tiết bicarbobat tăng thoát dịch vị
Nhiễm HP
Trang 17VAI TRÒ CỦA
HELICOBACTER VÀ
NSAIDs
Trang 18CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA LOÉT DẠ DÀY TÁTRÀNG
Vai trò của Helicobacter pylori
Trang 19Vai trò của helicobacter
pylori (Hp)
• ĐĐ vi trùng học :
Gr (-), ở phần sau lớp chất nhầy
TL nhiễm Hp người loét hành TT : 30-60%
người loét DD : 70%
ĐĐ : chiên mao giúp xuyên thủng lớp chất nhầy bởi chuyển động xoắn
tạo độc tố gây tổn thương mô
Trang 20Vai trò của helicobacter
pylori (Hp)
• Cơ chế sinh bệnh của Hp
H.pylori
Viêm DD bề mặt mãn tính
Tăng gastrin trong máu
Tăng tiết acid ở DD
Chuyển sản niêm mạc DD ở vùng niêm mạc tá tràng
Sự xâm lấn của H.pylori
Tác dụng của H +
Viêm tá tràng, loét tá tràng
Trang 21VAI TRÒ CỦA THUỐC
NSAIDs
Trang 22VAI TRÒ CỦA THUỐC
Trang 23VAI TRÒ CỦA THUỐC
NSAIDs
Prostaglandin
Ảnh hưởng trên niêm mạc làm
tăng tiết HCl, giảm tiết mucin, giảm tiết HCO-3 , giảm phospholipid, giảm tăng sinh TB biểu mô
Ảnh hưởng trên nội mạc MM : ứ
trệ tuần hoàn thiếu máu cục bộ
ở DD
Trang 24SƠ ĐỒ TÓM TẮT CƠ CHẾ
BỆNH SINH CỦA LOÉT DD -
TT TĂNG YẾU TỐ HỦY HOẠI
H.pylori NSAIDs Các yếu tố khác
BỆNH
LOÉT
DD – TT
GIẢM YẾU TỐ BẢO VỆ
Trang 25CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TIÊU CHẢY
Trang 26Tiêu chảy xảy ra khi có 1 hay nhiều
yếu tố sau :
Sự gia tăng bất thường của lượng phân hàng ngày
Sự gia tăng bất thường của lượng nước trong phân
Sự gia tăng bất thường của số lần đi tiêu
4 cơ chế chính gây tiêu chảy :
1 Tiêu chảy thẩm thấu
2 Tiêu chảy tiết dịch
3 Tiêu chảy do rối loạn nhu động ruột
4 Tiêu chảy do tổn thương niêm mạc ruột
Trang 27TIÊU CHẢY THẨM
THẤU
• Chất tan thẩm thấu hiện diện trong
lòng ruột nhưng được hấp thu kém
tăng áp suất thẩm thấu kéo nước,
Na, Cl vào lòng ruột
• Nước mất nhiều hơn Na tăng Na máu
• Mất nước ưu trương
• VD : thiếu men lactase, thuốc nhuận
trường
Trang 28TIÊU CHẢY TIẾT DỊCH
• Bài tiết nước và điện giải bất
thường vào lòng ruột do độc tố
Enterotoxin của vi khuẩn.
• Thường kéo dài 48-72h sau ngưng ăn.
• Mất nước đẳng trương.
Trang 29TIÊU CHẢY DO TĂNG NHU
ĐỘNG RUỘT
• NN : Tăng nhu động ruột giảm thời gian tiếp xúc giữa TB niêm mạc và dịch ruột
• Hội chứng đại tràng kích thích
Trang 30TIÊU CHẢY DO TỔN THƯƠNG NIÊM MẠC RUỘT
• Cơ chế : giảm hấp thu các chất tan do TB niêm mạc ruột bị tổn thương
• Bệnh lý gây tổn thương niêm mạc ruột : nhiễm samonella
Trang 31TẮC RUỘT
Trang 32• ĐN : đoạn ruột bị tắc không lưu thông được.
• NN :
Tắc ruột cơ học : có sự tắc nghẽn cơ học : dày dính, thoát vị, khối u, xoắn ruột, …
Tắc ruột cơ năng hay liệt ruột : sau PT
vùng bụng, VPM, bệnh lý vùng bụng
(viêm phổi thùy dưới, gãy xương sườn)
Trang 33CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TẮC RUỘT CƠ
HỌC
Trang 34Tắc ruột cơ năng
• Sau chấn thương cột sống gây liệt tủy
• Bệnh bẩm sinh ởõ trẻ em
• Viêm phúc mạc
• Sau mổ : gây mê toàn thân
• Rối loạn điện giải : giảm calci, giảm Natri
Trang 35Tắc ruột cơ học
• Từ trong lòng ruột: bã thức ăn, búi giun, sỏi mật.
• Từ thành ruột : teo ruột bẩm sinh, ung thư, u amip, u lao, hẹp ruột.
• Từ ngoài chèn vào : u ổ bụng, u nang buồng trứng, xoắn ruột, thoát vị
Trang 36Các rối loạn sinh lý bệnh trong tắc ruột
Trang 373 nhóm
1 Mất nước : do rối loạn hấp thu,
tăng tiết dịch trên chỗ tắc, nôn.
2 Mất điện giải : Cl, Na, K
3 Rối loạn dinh dưỡng
Trang 38Rối loạn tại chỗ
Dãn ruột
RL tuần hoàn trương lực cơ
thành ruột thành ruột
Thiếu oxy ruột nhu động
Hoại tử tính thấm ứ đọng
Trang 39Rối loạn toàn thân Dãn ruột
Ứ máu TM
Ứ đọng Phù Nôn
VK phát triển thấm ứ đọng
Nhiễm độc mất huyết tương mất nước-điện giải
SHOCK
Trang 40HỘI CHỨNG
KÉM HẤP
THU
Trang 41Đại cương
• Suy giảm 1 phần hay hoàn toàn chức
năng hấp thu của ống tiêu hóa
• Chẩn đoán nguyên nhân rất phức tạp
• Hậu quả : mất nước - điện giải, dinh
dưỡng, muối mất, nguyên tố vi lượng,…
• Thường gặp ở trẻ em và các nước
nhiệt đới
Trang 42Sự hấp thu ở ruột
• 3 cơ chế chính :
Sự khuếch tán : vận chuyển thụ động thức ăn qua màng tế bào
quan trọng
Vận chuyển chủ động : cần
năng lượng, có thể bị cạnh tranh Vận chuyển có điều kiện : nhờ các chất vận chuyển
Trang 43Sự hấp thu ở ruột
Vận chuyển nước và điện giải : thụ động nhờ gradien điện tích
Hấp thu các loại đường :
galactose
Hấp thu protein : hấp thu chủ động
Hấp thu chất béo : tùy loại
Hấp thu muối mật : vận chuyển chủ động
Hấp thu vitamin và muối khoáng : tùy loại
Trang 44Sự hấp thu ở ruột
Hấp thu sắt : xảy ra ở tá tràng và hỗng tràng
vận chuyển chủ động dự trữ dưới dạng ferritin
Hấp thu calci : vận chuyển thụ động theo chất vận chuyển chủ động
Trang 45Hội chứng kém hấp thu do
RL ở giai đoạn trong lòng
ruột
• Rối loạn hấp thu carbohydrates
Sự thủy phân tinh bột
oligosaccharides nhờ men amylase của tụy
Suy tụy và đa số bệnh ảnh hưởng giai đoạn ruột
kém hấp thu carbohydrates
Trang 47CƠ CHẾ CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU CỦA HỘI CHỨNG
KÉM HẤP THU
Trang 48Triệu chứng Cơ chế
Tiêu chảy
Sụt cân
Yếu cơ, phù
Chướng, sôi bụng
Dị cảm, co giật
Đau xương
Vọp bẻ, yếu cơ
XH dưới da, tiêu ra
- Kém hấp thu protein
- Sự lên men carbohydrates do VK, đường
- Giảm hấp thu vit D, calcium
- Giảm hấp thu calcium
- Mât nhiều Kali
- Kém hấp thu vit K
- Kém hấp thu vit A
- Kém hấp thu vit B12, folic acid, sắt
- Thiếu vit B12, folic acid, sắt