1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RỐI LOẠN nội TIẾT (SINH lý BỆNH SLIDE)

42 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rối loạn tiết hormon- VD đái đường tụy do RL cơ chế tiết insulin - Trong trường hợp này, tb beta của đảo Langerhans vẫn tổng hợp insulin bình thường, trữ lượng insulin trong tiểu đảo v

Trang 1

RỐI LOẠN NỘI

TIẾT

Trang 2

I Phân loại hormon

Trang 3

Theo phạm vi hoạt động

- Nhóm I: Insulin, glucagon, catecholamin : CH

- Nhóm II: Hor thùy trước tuyến yên, hor giáp, hor sinh dục, glucocorticoide: biệt hóa và tăng trưởng

- Nhóm III: Hor cận giáp, hor D, calcitonin: ch.h calcium

- Nhóm IV: Renin-angiotensin, corticoide khoáng, ANP, vasopressin: chuyển hóa mưối nước

- NhómV: Hor ống TH như gastrin, cholecytstokinin,

secretin, pancreozymine, GIP(gastrin inhibitory

peptide) : hấp thu và tiêu hóa

- - Nhóm VI: Interleukine, erythropoietin, GM-CSF: tăng

trưởng và biệt hóa, tạo huyết

Trang 5

II Cơ chế tác dụng của hormon

Trang 6

1 Td qua hh hệ gen: Hor TT và SD

Trang 7

VD Aldosteron

→ Aldosteron

→ tb ống thận sẽ khuếch tán vào bào tương

và gắn lên R đ hiệu → hormon-R → nhân.

→ sau 45 phút tổng hợp protein tải ở tb ống thận

→ tăng tái hấp thu ion Na+ và bài xuất K+.

Trang 8

2 Td qua hiệu lực thay đổi màng tb:

- Hệ thống adenylcyclase

Trang 9

Protein G và ht adenylcyclase

Trang 10

Td qua ion Ca2+ và calmodulin

Trang 11

Td qua các phospholipid màng

Trang 12

III Điều hòa bài tiết hormon

1.Cơ chế điều hoà ngược

Trang 13

Điều hòa bài tiết hormon

2 Cơ chế thể dịch nội môi

TT lý hóa của dịch thể nội môi  tuyến NT VD:

- Nđ glucose / máu ↔ tụy

- canxi / máu ↔ tuyến cận giáp

- P thẩm thấu ht ↔ VDĐ

Trang 14

Điều hòa bài tiết hormon

Trang 15

IV CÁC KHÂU RL NỘI TIẾT

Trang 16

1 Rối loạn bẩm sinh về sinh tổng hợp hormon

Trang 18

1 RL bẩm sinh về sinh tổng hợp hormon

- Thiếu enzym 21--hydroxylae:

+ thiếu corticoid đường lẫn khoáng với HC thượng thận SD và mất muối.

+ bệnh nhân thường chết sớm.

- Thiếu enzym 11--hydroxylase:

+  các androgen với HCTT SD

+  11 desoxycorticosteron và 11

desoxycortisol gây giữ muối nước, tăng HA

- ĐIều trị: Cho corticoid thay thế

Trang 19

2 Rối loạn tiết hormon

- VD đái đường tụy do RL cơ chế tiết insulin

- Trong trường hợp này, tb beta của đảo

Langerhans vẫn tổng hợp insulin bình

thường, trữ lượng insulin trong tiểu đảo vẫn bình thường.

Trang 20

3 Rối loạn vận chuyển hormon

- Bình thường: Hor vận chuyển / gắn protein

+ Thyroxin: 99,95 % gắn lên globulin, alb,

prealbumin.

0,05 % (td SL, td ngược) + Các steroid và một số hormon: tương tự

Hầu hết giảm protein tải ít → RL bệnh lý.

- Bất thường: Testosteron /ht, phần lớn liên kết với

một globulin v/ch đặc hiệu

Xơ gan và người già: có tăng globulin đhiệu này

→ tăng liên kết với testosteron → giảm

testosteron có hoạt tính sinh lý

Trang 21

4 RL tác dụng của hormon

- RL biến đổi tiền hormon thành hormon

+ Testosteron (không hđ) → dihydrotestosteron (hđ) test 5 α reductase

+ TE thiếu enzym này → tuy testosteron tiết BT

nhưng vẫn không có td → tuy nam nhưng nữ hóa

- Thiếu hụt thụ thể đối với hormon

+ Thiếu hụt R đối với GH: gây chứng lùn

+ Thiếu hụt R đ/v hor cận giáp: thiểu năng cận giáp.+ R TBOT kém nhạy cảm với ADH → đáí tháo nhạt

- Thiếu hụt chất tải hormon nội bào

Cơ chế nầy có thể gặp đối hormon steroid

Trang 22

5 Rối loạn cơ chế hủy hormon

- Tăng hủy hormon

→ giảm hormon / máu → nhược năng NT

Ví dụ insulin/ insulinase ở gan

Tăng insulinase → tăng hủy insulin → ĐTĐ do thiếu

insulin

- Giảm hủy hoc mon

→ tăng hormon / máu → ưu năng NT

Ví dụ trong suy gan → giảm hủy ADH, aldosteron,

estrogen gây giữ muối nước, hồng ban,

Trang 23

6 Rối loạn cơ chế điều hòa hormon

- Do rối loạn cơ chế điều khiển ngược.

Ví dụ HC Cushing do VDĐ- tiền yên kém nhạy cảm với hoc mon

Nên vùng dưới đồì vẫn tăng tiết CRH để kích thích tiền yên tăng tiết ACTH

Hậu quả

+ phì đại vỏ thượng thận hai bên

+ tăng tiết cortisol gây hội chứng Cushing

- Nếu cho BN một liều cortisol gấp 5 lần liều sinh lý thì vùng dưới đồi có thể bị ức chế trở lại

Trang 24

7 Rối loạn sản xuất hormon do u

U tuyến nội tiết

→ tuyến thoát khỏi sự kiểm soát của tuyến trên nó

(vùng dưới đồi, tuyến yên, ) Ví dụ:

- U thượng thận: gây hội chứng Cushing

- U tuyến giáp: gây hội chứng cường giáp

- U tủy thượng thận: cơn cao huyết áp kịch phát

U ngoài tuyến nội tiết

- K khí quản → HC Cushing do tiết ACTH

- U tiết chất tương tự insulin (insulin like) → hạ G/máu

Trang 25

8 Tuyến giảm tiết hormon

tổn thương do phóng xạ, hóa chất, NK

- Suy giáp: sau điều trị Iod phóng xạ gây hủy hoại tổ chức tuyến

- Bệnh Addison: lao phá hủy tuyến thượng

thận gây suy thượng thận

- HC Sheehan: Đột qụy tuyến yên do xuất

huyết hậu sản nặng

Trang 26

9 Rối loạn nội tiết do cơ chế tự miễn

Trang 27

Bệnh Basedow

Trang 28

Bệnh nhược cơ

Trang 29

MIỄN DỊCH TẾ BÀO

- Bệnh Hashimoto

ĐƯ Th1 ( IL2, IFN và TNFα) → apoptosis tb TG → suy giáp

Bcl-2: chống apoptosis  Fas: apoptosis 

FasL / Tb lympho thâm nhiẽm TG

- Bệnh Basedow

ĐƯ Th2 (IL4, IL5, IL12) → kích thích tb lympho B sx KT

( TRAb, ) → cường giáp

Bcl-2: antiapoptosis: 

Fas: apoptosis  FasL / Tb lympho thâm nhiẽm TG

Trang 30

Cấu trúc hai chuổi α β của HLA-DR trong Basedow

Trang 31

Bệnh Basedow và gene HLA

Giải trình trình tự HLA-DR trên BN Basedow và người bt:

+ ở vị trí 74 của chuổi HLA-DRb1 là arginine 

nhạy cảm với Basedow với OR >16

+ Nếu ở vị trí 74 của DRb1 là alanine hoặc glutamine (DRb1-Ala74 hoặc DRb1-Gln74) thì  đề kháng lại bệnh Basedow

(Eric Jacobson và cs, 2008)

Trang 32

Đái đường type 1

Giải trình trình tự gene HLA-DQ:

- Vị trí 57 /chuổi β qđịnh nhạy cảm đv ĐTĐ type 1.

+ Những người không có Asp57 trên cả hai allele DR

→ nguy cơ cao ĐTĐ type 1 với RR > 50

Như vậy thiếu hụt a aspartic ở vị trí 57 → cho phép các peptid insulin gắn lên phân tử HLA-DQ → trình diện

cho TCR của tb T

+ Ngược lại sự hiện diện của a aspartic ở vị trí 57 của chuổi β DQ đã ngăn cản sự liên kết của peptid insulin lên HLA-DQ → cản sự trình diện tự KN tb T

Trang 33

Bệnh Basedow

Trang 34

Bệnh Basedow

Trang 35

Bệnh nhược cơ

Trang 36

ƯU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

1 Định nghĩa

2 Nguyên nhân

2.1 Ưu năng tại tuyến

tuyến tăng sinh hoặc u (lành or ác tính)

2.2 Ưu năng ngoài tuyến

- Tuyến yên tăng tiết ACTH sẽ gây hội chứng

Cushing do cường năng thượng thận

- Ưu năng giáp trong Basedow: do KT kích thích tuyến giáp tăng hoạt

Ngoài ra, ưu năng còn có thể do TK bị kích thích.

Trang 37

ƯU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

3 Phân loại nguyên nhân ưu năng

3.1 LS

3.2 Thử nghiêm tĩnh

Nđộ hor và chất ch hóa của hor / máu và NT : 

- Ưu năng tai tuyến hay ngoài tuyến: cường giáp

- Ưu năng vỏ thượng thận: Glucocorticoid, 17.CS 

17 Hydroxycorticosteroid NT tăng.

+ TN tĩnh chỉ cho biết có hay không có ưu năng

+ không phân biệt được ưu năng tại hay ngoài

tuyến.

Trang 38

ƯU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

3.2 Thử nghiệm động (NP kìm hãm)

Nguyên lý: gây một tác động kìm hảm tuyến

định thăm dò và quan sát phản ứng của nó

- ưu năng tại tuyến: thử nghiệm động âm tính

vì hoạt động của nhu mô không còn chịu sự

điều hòa bình thường nữa

- ưu năng ngoài tuyến: thử nghiệm động

dương tính Tuyến sẽ giảm hoạt động nếu bị

kìm hảm.

Trang 39

ƯU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

4 Hậu quả của ưu năng

- Đối với bản thân tuyến: tuyến phì đại, tăng sinh

- Đối với cơ quan thụ cảm: do tăng hoc mon nên tăng hiệu quả td lên cơ quan ngoại biên Ví dụ tăng insulin máu sẽ gây

hạ đường huyết, tăng thyroxin làm tăng CHCB, gầy, RL tim mạch,

- Đối với các tuyến nội tiết khác: cũng có thể bị ảnh hưởng khi có liên quan

5 Ưu năng giả

Nđộ hormon bình thường nhưng do tăng độ nhạy của thụ

thể đối với hor hoặc do giảm giáng hóa hor nên có biểu hiện như một ưu năng thực sự

Trang 40

THIỂU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

2.2 Thiểu năng ngoài tuyến

+ Thiếu năng T yên  thiểu năng giáp, sd, TT

+ Tai biến do điều trị corticoid

Trang 41

THIỂU NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

3 Phân biệt nguyên nhân thiểu năng

3.1 Thử nghiệm tĩnh

Đo nđ hor hoặc chất ch.hóa của hor / máu hay NT 

- Thiểu năng giáp: CHCB, nồng độ T3, T4, PB I 

- T năng TT: Cortisol/máu , 17 CS, 17 OHCS/NT 

- Thử nghiệm tĩnh chỉ cho biết có hay không có thiểu năng tuyến nội tiết, không phân biệt được thiểu năng tại tuyến hoặc ngoài tuyến

- Nguyên lý:

- T năng tại tuyến: thử ngh (-), tuyến không còn hđ

- Thiểu năng ngoài tuyến: thử nghiệm (+), tuyến vẫn còn

hđ nếu được kích thích

Trang 42

Xin chán thaình cạm ån

Ngày đăng: 11/04/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w