Truyện ngắn, tiểu thuyếtthời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lốiviết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phơngTây.. Chỉ đến chặng thứ
Trang 1Tuần 1+ 2 Ngày dạy :
Khái quát về văn học việt nam
_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữanhân dân ( chủ yếu là nông dân ) với giai cấp địa chủ phong kiếncàng thêm sâu sắc, quyết liệt
_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng
nh-ng cuộc đấu tranh giải phónh-ng dân tộc khônh-ng hệ bị lụi tắt mà vẫn lúc
âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy Đặc biệt là từ 1930, Đảng Cộng sản ra đời
và giơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cách mạng dồn dậpnối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ và quy mô ngày càng rộng lớn,tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thành lập nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trớc và sau đại chiến thứ nhất1914-1918 ), xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc:
+ Đô thị mở rộng, các thị trấn mọc lên khắp nơi
+ Nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện: t sản, tiểu t sản thànhthị ( tiểu thơng, tiểu chủ, viên chức, học sinh, nhà văn, nhà báo, nhàgiáo, ), dân nghèo thành thị, công nhân,
2 Tình hình văn hoá:
_ Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh hởng chi phối của văn hoá Trung Hoa phong kiến suốt hàng chục thế kỉ, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hoá phơng Tây, chủ yếu là văn hoá Pháp
_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để đóng vai trò trung tâm của đờisống văn hoấ
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu, đòi giải phóng cá nhân
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đờisống
II Tình hình văn học:
1 Mấy nét về quá trình phát triển:
Trang 2Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi
_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945
a Chặng thứ nhất:
_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của cácnhà nho yêu nớc có t tởng canh tân, tập hợp chung quanh các phongtrào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu: Phan BộiChâu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thợng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô
Đức Kế, )
_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiềuthể loại, văn xuôi và văn vần viết bằng chữ quốc ngữ và bằng chữHán, sáng tác ở trong nớc và ở ngoài nớc bí mật gửi về, đã góp phầnthổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ
_ Một hiện tợng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viếtbằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuy nhiên, phần lớn tiểu thuyết cònvụng về, non nớt
b Chặng thứ hai:
_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu
là Hồ Biểu Chánh ở ngoài Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng
Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học là nhữngsáng tác nổi trội hơn cả
+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu,một hồn thơ phóng khoáng đầy lãng mạn Cùng với Tản Đà là á NamTrần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ ca dân gian đểdiễn tả tâm sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha
+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu xuất hiện trongvăn học và sân khấu Việt Nam
_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đãsáng tác nhiều truyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự,kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp điêuluyện, hiện đại
Trang 3+ Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong tràotiểu thuyết mới Sau đó là những tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ
Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)
+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao –những bậc thầy về truyện ngắn – còn có một loạt những cây bút cótài nh Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,
+ Về phóng sự: đáng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phọng, Ngô TấtTố
+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mựctài hoa, độc đáo
_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộnăm 1932) gắn liền với các tên tuổi: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu,Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu,Sóng Hồng,
_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả
đáng chú ý: Vi Huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng
-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợng cao
_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá
trị ( “Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ
Ngọc Phan )
2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX
đến Cách mạng tháng Tám 1945:
a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.
_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng
đông đảo, ảnh hởng của văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bảnphát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanhchóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thịhiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều phơngdiện, mọi thể loại văn học
+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyếtthời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lốiviết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phơngTây
+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợccoi là “một cuộc cách mệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò bó, lốidiễn đạt ớc lệ, công thức bị phá bỏ, cảm xúc đợc phơi bày cởi mở, tựnhiên, chân thành hơn
Trang 4+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của
sự đổi mới văn học theo hớng hiện đại hoá
_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đãchuyển biến mạnh theo hớng hiện đại hoá nhng sự níu kéo của cái cũcòn nặng Chỉ đến chặng thứ ba, sự đổi mới văn học mới thật toàndiện và sâu sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật sự
là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịp với văn học của thếgiới hiện đại
b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với
nhiều trào lu cùng phát triển.
đợm buồn Tuy các cây bút lãng mạn cha có ý thức cách mạng và tinhthần chiến đấu giải phóng dân tộc cũng nh còn có những hạn chế rõrệt về t tởng, nhng nhiều sáng tác của họ vẫn đậm đà tính dân tộc
và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý Văn học lãng mạn có
đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học,
đặc biệt là về thơ ca
+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết
“Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ,
Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, NguyễnBính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng, Thạch Lam, Thanh Tịnh,Nguyễn Tuân,
_ Trào lu hiện thực:
+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công,thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của cáctầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơng thời
+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân
đạo Văn học có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan,Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển, tiểu thuyết của Hồ BiểuChánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Mạnh Phú Tứ, TôHoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất
Trang 5_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triên trong hoàn cảnh luôn bị đàn
áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu Tuy vậy,
nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngày càng phong phú và có chất ợng nghệ thuật cao
l-_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớcthơng dân nồng nàn, niềm căm thù sôi sục lũ giặc cớp nớc và bọn bánnớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thuộcnhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ
c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành
tựu phong phú.
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗhầu nh cha có gì đến chỗ có cả một nền văn xuôi phong phú, kháhoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự,tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong đó có cảnhững kiệt tác
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “mộtthời đại trong thi ca” và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tài năng và
có bản sắc Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực vănhọc bất hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cáchmạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu )
+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình vănhọc, kịch nói cũng có những thành tựu đặc sắc
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đócủa văn học, xét đến cùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức sốngtinh thần mãnh liệt của dân tộc Sức sống ấy đợc thể hiện trớc hết ởcông cuộc đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhng sự phát
Trang 6triển mạnh mẽ, rực rỡ của văn học thời kì này cũng chính là một
ph-ơng diện biểu hiện của sức sống bất diệt ấy
Tuần 3+4 Ngày dạy:
ễN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM 1930-1945
_ Sự nghiệp văn học của ôngphong phú, đa dạng
_ Thơ văn ông đậm chất trữ tình
đằm thắm, giàu cảm xúc êm dịu,trong trẻo Nổi bật nhất có thể kể
là các tác phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện thơ,
Trang 7_ Truyện ngắn “Tôi đi học” có
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu
tiên đi học, nhân vật “tôi” đã kể
theo những trình tự không gian,
thời gian nào?
_ Vì sao nhân vật “tôi” có cảm
giác thấy “lạ” trong buổi đầu tiên
đến trờng mặc dù trên con đờng
ấy “tôi đã quen đi lại lắm lần”?
_ Chi tiết nào thể hiện từ đây
đầu tiên đi học
* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theodòng hồi tởng của nhân vật “tôi”.Dòng hồi tởng đợc khơi gợi hết sức
tự nhiên bằng một khung cảnh mùathu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lợttừng không gian, thời gian, từngcon ngời, cảnh vật với những cảmgiác cụ thể trong quá khứ
* Phơng thức biểu đạt: Nhà văn đãkết hơp các phơng thức tự sự,miêu tả và biểu cảm để thể hiệnnhững hồi ức của mình
ợc kể theo cảm nhận của “tôi”
* Nhân vật tôi:
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầutiên đi học, nhân vật “tôi” đã kểtheo những trình tự không gian,thời gian:
+ Trên đờng tới trờng
+ Lúc ở sân trờng
+ Khi ngồi trong lớp học
_ Bởi tình cảm và nhận thức củacậu đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ đấy là cảm giác tự thấy mình
nh đã lớn lên, vì thế mà thấy con
đờng làng không dài rộng nh ớc,
Trang 8tr-lộ đức tính gì của mình?
_ Ngôi trờng làng Mĩ Lí hiện lên
trong mắt “tôi” trớc và sau khi đi
+ ghì thật chặt hai quyển vở mới
ờng Mĩ Lí “cao ráo và sạch sẽ hơn
các nhà trong làng” Nhng lần tới
tr-ờng đầu tiên, “tôi” lại thấy “trtr-ờng
Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oia nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.
Sự nhận thức có phần khác nhau
ấy về ngôi trờng thể hiện rõ sựthay đổi sâu sắc trong tình cảm
và nhận thức của ngời học trò nhỏ
Đặc biệt “tôi” nhìn thấy lớp học
“nh cái đình làng” (nơi thờng
diễn ra các sinh hoạt cộng đồng
nh tế lễ, thờ cúng, hội họp, ).Phép so sánh trên đã diễn tả đợccảm xúc trang nghiêm, thành kính
và lạ lùng của ngời học trò nhỏ vớingôi truờng, đồng thời qua đó, tácgiả đã đề cao tri thức, khẳng
định vị trí quan trọng của trờnghọc trong đời sống nhân loại
_ Nỗi cảm nhận “xa mẹ” của “tôi”
khi xếp hàng vào lớp thể hiện ngờihọc trò nhỏ đã bắt đầu cảm thấy
sự “tự lập” của mình khi đi học._ Tôi đã có những cảm nhận khi b-
ớc vào lớp học:
+ Một mùi hơng lạ xông lên.
Trang 9_ Ngồi trong lớp học, vừa đa mắt
nhìn theo cánh chim, nhng nghe
tiếng phấn thì nhân vật “tôi” lại
chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm
nhẩm đọc theo Những chi tiết
ấy thể hiện điều gì trong tâm
hồn nhân vật “tôi”?
_ Hình ảnh ông đốc đợc “tôi” nhớ
lại nh thế nào?
_ Qua các chi tiết ấy, chúng ta
cảm thấy tình cảm của ngời học
Cảm giác ấy đã thể hiện tìnhcảm trong sáng, hồn nhiên nhngcũng sâu sắc của cậu học trò nhỏngày nào
_ Khi nhìn con chim “vỗ cánh bay
lên” và thèm thuồng, nhân vật
“tôi” đã mang tâm trạng buồn khigiã từ tuổi ấu thơ vô t, hồn nhiên,
để bắt đầu “lớn lên” trong nhậnthức của mình Khi nghe tiếngphấn, ngời học trò nhỏ đã trở về
“cảnh thật”, “vòng tay lên bàn
chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc” Tất cả
những điều ấy thể hiện lòng yêuthiên nhiênb, cảnh vật, yêu tuổithơ và ý thức về sự học hành củangời học trò nhỏ
+ ánh mắt: Nhìn học trò “với cặp
mắt hiền từ và cảm động”.
Trang 10đến cho mình.
II Văn bản “ Trong lòng mẹ ” (Nguyên Hồng ).
1 Vài nét về tác giả Nguyên Hồng:
_ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên
đầy đủ là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở Nam Định, nhng trớc cáchmạng, ông sống chủ yếu trong mộtxóm lao động nghèo ở Hải Phòng._ Thời thơ ấu với cuộc sống cay
đắng, vất vả đã ảnh hởng lớn
đến sáng tác của ông Ngay từ tácphẩm đầu tay, ông đã viết vềnhững ngời lao động nghèo khổgần gũi một cách chân thực và xúc
động với một tình yêu thơngthắm thiết
_ Sau cách mạng tháng Tám 1945,nhà văn đi theo cách mạng và tiếptục sáng tác cho đến cuối đời _Ông đã để lại một sự nghiệp sángtạo đồ sộ, có giá trị, với nhiều tác
phẩm nổi bật nh: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những ngày thơ
ấu (hồi kí, 1938), Trời xanh ( tập thơ, 1960), Cửa biển ( bộ tiểu
thuyết gồm 4 tập, 1961 – 1976 ),
Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu
thuyết đang viết dở ),
2 Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
_ Hồi kí là một thể văn đợc dùng
để ghi lại những chuyện có thật
Trang 11_ Nêu xuất xứ của đoạn trích
điểm nổi bật của bé Hồng?
đã xảy ra trong cuộc đời một conngời cụ thể, thờng là của chínhngời viết Hồi kí thờng đợc nhữngngời nổi tiếng viết vào nhữngnăm tháng cuối đời
_ “Những ngày thơ ấu” là một
tập hồi kí gồm 9 chơng viết vềtuổi thơ cay đắng của chínhNguyên Hồng, đợc đăng báo năm
1938 và xuất bản lần đầu năm1940
_ Nhân vật chính là cậu bé Hồng.Cậu bé lớn lên trong một gia đình
sa sút Ngời cha sống u uất, thầmlặng, rồi chết trong nghèo túng,nghiện ngập Ngời mẹ có trái timkhao khát yêu thơng phải vùi chôntuổi xuân trong một cuộc hônnhân không hạnh phúc Sau khichồng chết, ngời phụ nữ đáng th-
ơng ấy vì quá cùng quẫn đànhphải bỏ con đi kiếm ăn phơng xa.Chú bé Hồng đã mồ côi cha nayvắng mẹ, lại phải sống cô đơngiữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt củanhững ngời họ hàng giàu có, trởthành đứa bé, đói rách, lêu lổng,luôn thèm khát yêu thơng của ngờithân
_ Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa
bé côi cút, đau khổ, tác phẩm đãcho ngời đọc thấy bộ mặt lạnhlùng của xã hội cũ, với những giảdối, độc ác, đầy những thànhkiến cổ hủ khiến tình máu mủruột thịt cũng có nguy cơ khô héo
và quyền sống của ngời phụ nữ vàtrẻ con bị bóp nghẹt
3 Đoạn trích “ Trong lòng mẹ ”
Trang 12_ Bà cô có quan hệ nh thế nào với
bé Hồng?
_ Bà cô hiện lên với tính cách gì?
Lấy dẫn chứng để chứng minh?
_ Trong những lời lẽ của ngời cô,
theo em, chỗ nào thể hiện sự
“cay độc” nhất? Vì sao?
Kể lại quãng đời tuổi thơ cay
đắng của bé Hồng khi phải sốngvới bà cô cay nghiệt, nhng dù trongcảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn có
đợc sự tỉnh táo để hiểu mẹ, yêuthơng mẹ vô bờ và có một niềmkhao khát cháy bỏng đợc sốngtrong tình mẹ
* Kết cấu:
Truyện đợc kết cấu theo diễnbiến tâm lí nhân vật Cụ thể là:_ Những suy nghĩ của bé Hồngtrong cuộc trò chuyện với bà cô._ Cảm xúc của bé Hồng khi gặp
mẹ và đợc ngồi trong lòng mẹ
b Hệ thống nhân vật:
_ Đoạn trích có 3 nhân vật: cậu béHồng, mẹ bé Hồng, bà cô béHồng
_ Nhân vật chính: bé Hồng
* Nhân vật bé Hồng:
_ Đó là một thân phận đau khổnhng có lòng thơng yêu, sự kínhtrọng và niềm tin mãnh liệt về ng-
ời mẹ của mình
_ Đó là một đứa trẻ sống trong tủicực và cô đơn, luôn khao kháttình thơng của ngời thân yêu._ Đó là một con ngời nhỏ tuổi nhng
có một thế giới nội tâm phong phú,sâu sắc, tinh tế trong cách nhìn
đời, nhìn ngời, có một lí trí cầnthiết để nhận ra những hủ tục xã
Trang 13_ Những chi tiết đó đã thể hiện
đợc điều gì về ngời mẹ của bé
đặc sắc trong văn bản “Tôi đi
học” Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ
thuật của các hình ảnh so sánh
đó?
hội chà đạp đến hạnh phúc conngời
+ Mày có muốn vào Thanh Hoá
chơi với mẹ mày không?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát
tài lắm, có nh dạo trớc đâu!
+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy
cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em
bé chứ.
_ Những lời nói đó chứa đựng sựgiả dối, mỉa mai thậm chí ác độcdành cho ngời mẹ đã nh một mũikhoan xoáy vào tâm hồn non nớt
và yêu mẹ của cậu bé Hồng
_ Chỗ thể hiện sự cay độc nhất
trong lời ngời cô là “thăm em bé
chứ” Vì khi nói điều này, ngời cô
đã ám chỉ sự “xấu xa” của ngời
mẹ khi bỏ con để theo ngời khác,
đánh thẳng vào lòng yêu quý,kính trọng mẹ vốn có trong lòng
bé Hồng
* Nhân vật mẹ bé Hồng:
_ Đợc kể qua những chi tiết:
+ Mẹ tôi về một mình đem rất
nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
+ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa
kéo tôi, xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho tôi.
Trang 142 Học xong truyện ngắn “Tôi đi
học”, em có nhận xét gì về cách
xây dựng tình huống của truyện
ngắn này?
3 Từ văn bản “Cổng trờng mở
ra” của Lí Lan ( đã học ở lớp 7 )
và văn bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, em có suy nghĩ gì
về ý nghĩa của buổi tựu trờng
đầu tiên đối với mỗi ngời?
4 Đọc câu văn sau:
“Giá những cổ tục đã đày đoạ
mẹ tôi là một vật nh hòn đá hay
cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi
quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà
nhai, mà nghiến cho kì nát vụn
mới thôi”.
a Giải thích nghĩa của từ “cổ
+ Mẹ không còn còm cõi xơ
xác Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thờng.
_ Qua cái nhìn, sự cảm nhận khứugiác và cảm xúc tràn đầy yêu th-
ơng của ngời con, hình ảnh ngời
mẹ hiện lên cụ thể, sinh động,gần gũi, tơi tắn và đẹp vô cùng
Đấy là một ngời mẹ hoàn toàn khácvới lời nói cay độc của bà cô Đấy làmột ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, kiêuhãnh vợt lên mọi lời mỉa mai cay
độc của ngời đời
Trang 15tục” trong câu văn trên?
7 Qua đoạn trích “Trong lòng
mẹ”, em hiểu gì về nỗi đau và
tình cảm đẹp đẽ của mẹ Hồng?
8 Những suy nghĩ của em sau
khi học xong văn bản “ Trong
_ “Tôi quên thế nào đợc những
cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang
đãng”.
_ “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí
tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi”.
_ “Họ nh con chim con đứng bên
bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”.
* Hiệu quả nghệ thuật:
_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong
ba thời điểm khác nhau, vì thếdiễn tả rất rõ nét sự vận độngtâm trạng của nhân vật “tôi”
_ Những hình ảnh này giúp tahiểu rõ hơn tâm lí của các emnhỏ lần đầu đi học
_ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹnhàng đã tăng thêm màu sắc trữtình cho tác phẩm
2 “Tôi đi học” không thuộc loại
truyện ngắn nói về những xung
đột, những mâu thuẫn gay gắttrong xã hội mà là một truyệnngắn giàu chất trữ tình Toàn bộcâu chuyện diễn ra xung quanh
sự kiện: “hôm nay tôi đi học”.
Những thay đổi trong tình cảm
và nhận thức của “tôi” đều xuấtphát từ những sự kiện quan trọng
ấy Tình huống truyện, vì thếkhông phức tạp, nhng cảm động.Các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu
Trang 16cảm xen kết nhau một cách hàihoà.
3 Cả hai văn bản đều giàu chấttrữ tình, đều toát lên ý nghĩathiêng liêng của buổi tựu trờng
đầu tiên và vai trò to lớn của nhàtrờng đối với mỗi một con ngời
_ Liệt kê: hòn dá, cục thuỷ tinh,
đầu mẩu gỗ; cắn, nhai, nghiến.
mà chỉ vì nợ nần cùng túng phải
đi tha hơng cầu thực, vì thế màHồng cũng trở nên khôn ngoanhơn, biết cảnh giác trớc thái độcủa ngơì cô Em đã cố giấu đitình cảm thực, không chỉ từ chốichuyến đi Thanh Hoá mà còn hỏivặn để ngời cô không thực hiện
đợc âm mu Hồng hiểu nỗi đaukhổ của mẹ là do những cổ tụcphong kiến gây ra nên hình dungnhững cổ tục đó là mẩu gỗ, cục
đá mà em muốn chiến đấu xoá bỏchúng ( nhai, nghiến cho kì nát
Trang 17vụn mới thôi ) Những cảm xúc, suynghĩ ấy không thể có ở một đứatrẻ ngây thơ.
1 Vài nét về tác giả Ngô Tất Tố:
_ Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954 ) quê ởlàng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, BắcNinh ( nay là Đông Anh, Hà Nội )
Ông xuất thân trong một gia đìnhnhà nho gốc nông dân
_ Trớc Cách mạng tháng Tám 1945,
Trang 18GV thuyết trình.
ông là một nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về đề tài nôngthôn Sau Cách mạng, ông vẫn tậntụy phục vụ công tác văn nghệ chocuộc kháng chiến chống Pháp Tác
phẩm chính của ông: “Tắt đèn” ( tiểu thuyết, 1939 ), “Lều chõng” ( 1940 ), “Việc làng” ( phóng sự,
1940),
_ Không chỉ là một nhà văn, NgôTất Tố còn là một học giả có nhiềucông trình khảo cứu về triết học
và văn học cổ, một nhà báo mangkhuynh hớng dân chủ tiến bộ vàgiàu tính chiến đấu
_ Năm 1996, ông đợc Nhà nớc truytặng Giải thởng Hồ Chí Minh vềVăn học nghệ thuật
2 Tiểu thuyết “ Tắt đèn ”.
_ Là tác phẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố và là một tác phẩm xuấtsắc của dòng văn học hiện thựcphê phán Việt Nam giai đoạn 1930– 1945
_ Truyện kể về làng Đông Xá trongnhững ngày su thuế căng thẳng.Bọn hào lí trong làng ra sức đốcthuế, lùng sục những ngời nôngdân nghèo thiếu thuế Gia đìnhanh Dậu thuộc loại nghèo nhất làngphải chạy vạy từng đồng để cótiền nộp su Anh Dậu đang ốm vẫn
bị trói, giải ra đình và bị đánh
đập Chị Dậu vì thế phải theo sự
ép buộc khéo của lão Nghị Quếkeo kiệt, đành bán đứa con gái 7tuổi cùng ổ chó mới đẻ và gánhkhoai để có tiền nộp đủ suất sucho chồng Không ngờ, bọn hào lí
Trang 19_ Nêu xuất xứ của đoạn trích
đi Dù chị Dậu đã cố van xin nhngbọn chúng không nghe Tức nớc vỡ
bờ, chị đã chống trả quyết liệt,quật ngã bọn chúng Chị bị bắt lênhuyện và bị tên tri huyện T Ân lợidụng để giở trò bỉ ổi Chị kiênquyết cự tuyệt và chạy thoát rangoài Cuối cùng, để có tiền nộpthuế, chị đành gửi con để lêntỉnh ở vú cho một lão quan Lão ấy
là một tên quan già dâm đãng nêntrong một đêm, lão mò vào buồngchị Dậu, chị Dậu chống trả quyếtliệt và chạy ra ngoài trời tối đen
nh mực
_ “Tắt đèn” là một bức tranh
chân thực về cuộc sống cùng quẫncủa ngời nông dân bị áp bức, bóclột trong xã hội cũ; là một bản án
đanh thép đối với xã hội thực dânphong kiến bất công và tàn ác Tácphẩm cũng là bài ca khẳng định
vẻ đẹp, phẩm chất cao quý của
ng-ời phụ nữ nông dân Việt Nam
Trang 20_ Nh vậy, qua đoạn trích “Tức
n-ớc vỡ bờ”, em thấy đặc điểm
nổi bật trong tính cách của chị
Dậu là gì?
_ Hình ảnh cai lệ đã đợc nhà văn
Ngô Tất Tố khắc hoạ qua những
chi tiết nào?
chồng ốm yếu giữa vụ su thuế._ Chị Dậu dũng cảm đơng đầu vớibọn cai lệ tay sai để bảo vệ chồngtrong cơn nguy cấp
* Phơng thức biểu đạt: Tự sự kếthợp với miêu tả và biểu cảm
b Hệ thống nhân vật:
_ Các nhân vật: chị Dậu, anh Dậu,
bà lão hàng xóm, cai lệ, ngời nhà lítrởng
_ Nhân vật chính: chị Dậu ( xuấthiện nhiều trong đoạn trích, thểhiện chủ đề t tởng cơ bản của
_ Cử chỉ và hành động chăm sócchồng của chị Dậu:
+ Cháo chín, chị Dậu ngả mâm ra
để múc cháo và quạt để làmnguội cho nhanh
+ Rón rén, bng một bát lớn đếnchỗ chồng và ngồi xem chồng có ănngon miệng không
=> Chị là ngời phụ nữ rất đảm
đang, hết lòng yêu thơng chồngcon, tính tình dịu dàng, nết na, _ Hành động ứng xử của chị vớibọn ngời nhà lí trởng:
+ Ban đầu chị nhũn nhặn, thiếttha van xin (Dẫn chứng )
+ Sau đó, bằng lời nói, chị cứngcỏi, thách thức bọn cai lệ ( Dẫnchứng )
+ Cuối cùng, chị ra tay hành động,
Trang 21_ Những chi tiết ấy đã lột tả đợc
* Nhân vật cai lệ:
_ Nghề nghiệp: tay sai ( cai lệ làchức thấp nhất trong hệ thốngquân đội thời phong kiến)
_ Chuyên môn: đánh, trói, đàn ápngời một cách chuyên nghiệp
_ Ngôn ngữ: hét, thét, hầm hè, Đó
là tiếng của thú dữ chứ không phải
là ngôn ngữ ngời
_ Hành động: trợn ngợc hai mắt từ chối đề nghị của chị Dậu, giật
II Văn bản “ Lão Hạc ” (Nam Cao ).
1 Vài nét về tác giả Nam Cao:
_ Nam Cao ( 1915 – 1951 ) tên thật
là Trần Hữu Tri, sinh ra ở làng ĐạiHoàng, phủ Lí Nhân (nay thuộc xãHoà Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh HàNam )
_ Là nhà văn hiện thực xuất sắc vớinhiều tác phẩm văn xuôi viết vềngời nông dân nghèo bị vùi dập vàngời trí thức nghèo sống mòn mỏi,
Trang 22_ Văn bản “Lão Hạc” có những
nhân vật nào?
_ Những chi tiết nào chứng tỏ lão
Hạc là ngời hiền lành, thật thà?
_ Lòng đôn hậu của lão biểu hiện
cảm động nhất qua chi tiết nào?
bế tắc trong xã hội cũ
_ Sau Cách mạng, Nam Cao đi theokháng chiến và dùng ngòi bút vănchơng để phục vụ cách mạng Ông
hi sinh trên đờng đi công tác ởvùng địch hậu
_ Ông đã đợc Nhà nớc truy tặngGiải thởng Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật
_ Các tác phẩm chính của ông:
“Chí Phèo” (1941), “Trăng sáng” (1942), “ Đời thừa” (1943), “Sống mòn” (1944), “ Đôi mắt” (1948),
2 Văn bản “ Lão Hạc ”.
a Tóm tắt văn bản “Lão Hạc”:
Truyện kể về lão Hạc, một ngờinông dân già, mất vợ, nghèo khổ,sống cô độc, chỉ biết làm bạn vớicon chó vàng Con trai lão vì nghèokhông lấy đợc vợ nên phẫn chí bỏ
đi làm đồn điền Lão Hạc ở nhàchờ con trở về, ra sức làm thuê đểsống Sau một trận ốm, lại gặpnăm thiên tai, mất mùa, không đủsức làm thuê, vì hết đờng sinhsống, lão đành bán con chó vàng,mang hết tiền bạc cùng mảnh vờngửi lại cho ông giáo trông coi hộ để
về giao lại cho con trai Rồi đến
b.1 Nhân vật lão Hạc:
* Lão Hạc là một ngời rất đôn hậu:
Trang 23_ Những lí do nào khiến ta
khẳng định lão Hạc là ngời giàu
lòng tự trọng?
_ Lòng thơng con của lão Hạc đợc
biểu hiện nh thế nào?
_ Lão sống rất hiền lành, thật thà:những lời tâm sự của lão với ônggiáo về gia cảnh, về nỗi nhớ con,
về nỗi băn khoăn khi buộc phải báncon chó, về những lo toan cho concái chứng tỏ điều đó
_ Lòng đôn hậu của lão biểu hiệncảm động nhất là qua thái độ củalão đối với con Vàng:
+ Lão chăm sóc nó nh chăm một
đứa trẻ nhỏ: cho nó ăn cơm bằng
bát, lão ăn gì cũng cho nó ăn “Lão
cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng nh ngời ta gắp thức ăn cho con trẻ”, rồi lão bắt rận, rồi lão
tắm cho nó, rồi nựng nịu mắngyêu nó nh nựng cháu nhỏ:
“ Ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào
l-ng nó và dấu dí: à khôl-ng! à không! Cậu Vàng của ông ngoan lắm ”.
+ Đến lúc cùng quẫn không còn gì
để nuôi nó, thậm chí không còngì để nuôi thân, dự định bán nó
đi mà lão đắn đo mãi
+ Bán nó rồi lão khóc vì thơng nó “
Lão cời nh mếu và đôi mắt ầng ậc nớc” và nhất là vì lão xót xa thấy “ già bằng này tuổi đầu rồi còn
đánh lừa một con chó”.
+ Lòng thơng và nỗi ân hận củalão đối với con Vàng sâu sắc đếnmức trở thành nỗi đau khôn lờng “
Mặt lão đột nhiên co rúm lại cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc” và khiến
lão nh thấy nỗi đau của con vật,càng thơng nó càng ân hận biếtbao:
Trang 24“ Khốn nạn ông giáo ơi! Nó có biết
gì đâu! Nó cứ làm im nh trách tôi : A! lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử với tôi nh thế này à? “.
* Lão giàu lòng tự trọng:
_ Lão tự trọng trong cuộc sốngnghèo khổ, túng quẫn, ngày càngcạn kiệt của lão Lão nghèo nhngkhông hèn, không vì miếng ăn màqụy lụy kêu xin ai Thậm chí chỉ
đoán vợ ông giáo hơi có ý phànnàn về sự đỡ đần của ông giáo
đối với mình là lão đã lảng tránh
ông giáo
_ Tự trọng cả đến mức khôngmuốn sau khi mình chết còn bịngời đời khinh rẻ: chẳng còn gì ăn
mà lão vẫn không hề đụng tới sốtiền dành dụm và đem gửi ônggiáo để nếu mình chết thì ôngtang ma cho mình:
“ Con không có nhà, lỡ chết không
biết ai đứng ra lo cho đợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm đợc mắt ”.
* Lão rất mực thơng con:
_ Thơng con vì nhà nghèo mà hạnhphúc bị dang dở: Lão thơng con vàhiểu nỗi đau của con nên khôngxẵng lời với con, chỉ khuyên connhẹ nhàng, có lí:
“ Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con
trai hiểu Lão khuyen nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi giắng lại
ít lâu xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu: chẳng lấy
đám này thì lấy đám khác! Làng này đã chết hết con gái đâu mà
Trang 25_ Hãy rút ra những đặc điểm
nổi bật của nhân vật ông giáo?
GV cho HS làm câu hỏi trắc
tiếng than đứt ruột của ngời chathơng con hết lòng mà phải chịusống cô đơn và xa con
_ Con đi xa rồi, ngày đêm lão nhớcon khôn nguôi Tội nghiệp cho lão,nhớ mà chẳng biết nói cùng ai, lão
chỉ có thể nói với con Vàng: “Cậu
có nhớ bố cậu không? Hả cậu Vàng?
Bố cậu lâu lắm không có th về.
Bố cậu đi có lẽ đợc đến ba năm rồi
đấy Hơn ba năm Có đến ngót bốn năm ”.
_ Cả đời lão sống tằn tiện, chămchỉ làm việc để vun vén cho con:
“ Cái vờn là của con ta Lớp trớc nó
đòi bán, ta không cho bán là ta chỉ có ý giữ cho nó, chứ có phải giữ để ta ăn đâu! Ta bòn vờn của nó cũng nên để ra cho nó ”.
Và lão làm đúng nh thế
_ Đói kém, ốm đau sắp chết, lãovẫn quyết giữ cho con mảnh vờn.Sau rồi lão tính phải bán con Vàngcũng là vì không có tiền nuôi nó
mà “Bây giờ tiêu một xu cũng là
tiêu vào tiền của cháu ” Sống cô
Trang 26định trói anh Dậu ra đình
thì việc chị Dậu đánh lại cai
_ Cuối cùng ngời cha ấy đã chọncho mình cái chết để không phải
đụng vào chút của cải dành dụm
đợc cho con Và phải chăng lão
đành chọn cái chết, chứ khôngmuốn sống bê tha, bất lơng, cũng
là để lại cho con tiếng thơm ở
đời, không phải cúi mặt hổ thẹnvới làng xóm
b.2 Nhân vật ông giáo:
_ Là ngời trí thức nghèo sống ởnông thôn, cũng là một ngời giàutình thơng, lòng tự trọng Đóchính là chỗ gần gũi và làm chohai ngời láng giềng này thân thiếtvới nhau
_ Ông giáo tỏ ra thông cảm, thơngxót cho hoàn cảnh của lão Hạc – ng-
ời láng giềng già, tốt bụng Ônggiáo luôn tìm cách an ủi, giúp đỡlão Hạc
_ Ông giáo là ngời hiểu đời, hiểu
ngời: “Chao ôi! đối với những ngời
ở quanh ta mỗi ngày một thêm dáng buồn”.
Trang 275 Vì sao nói cái chết của lão Hạc
là một “cái chết thật dữ dội”?
6 Lão Hạc bán chó còn ông giáo lại
bán sách Điều này gây cho em
ờng hợp này, “ tức nớc vỡ bờ” chỉ
việc bị chèn ép, áp bức quá sẽkhiến ngời ta phải vùng lên chống
đối, phản kháng lại
_ Trong xã hội, có một quy luật là:
“Có áp bức, có đấu tranh” Hành
động của chị Dậu xuất phát từ
một quy luật: “Con giun xéo lắm cũng quằn” Vì vậy đặt nhan
đề “ Tức nớc vỡ bờ” cho đoạn
Trang 28trích là thoả đáng vì đoạn tríchnêu những diễn biến phù hợp với
cảnh “tức nớc vỡ bờ”.
2
_ Có 2 tuyến nhân vật:
+ Loại nhân vật thấp cổ bé họng:gia đình chị Dậu, bà lão hàngxóm
+ Loại nhân vật đại diện cho giaicấp thống trị: cai lệ, ngời nhà lí tr-ởng
_ ý nghĩa nghệ thuật:
+ Làm nổi bật mâu thuẫn giai cấphết sức gay gắt ở nông thôn ViệtNam trớc Cách mạng
+ Vừa tố cáo bộ mặt tàn bạo củagiai cấp thống trị vừa nêu lên đợc
vẻ đẹp của những ngời nông dânlơng thiện và giàu tinh thần phảnkháng
3 ý kiến của bạn rất đúng Vì:_ Chị Dậu là ngời nông dân hiềnlành, nhẫn nhục
_ Chị là ngời yêu chồng đến quênmình
_ Chị bị dồn vào con đờng cùngkhi phải chống trả với cai lệ
4 Thái độ của Ngô Tất Tố qua
đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”:
_ Lên án xã hội thống trị áp bức vônhân đạo đối với con ngời, đặcbiệt là ngời lao động nghèo
_ Cảm thông cuộc sống thống khổcủa ngời nông dân nghèo
_ Tin tởng vào những phẩm chấttốt đẹp của ngời lao động
_ Cổ vũ tinh thần phản khángchống áp bức của ngời nông dân
5 Cái chết của lão Hạc “thật là dữ
Trang 29dội” vì:
_ Nó bắt nhân vật phải “vật vã
đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.Mặc dù lão Hạc đã chuẩn bị rất kĩcho cái chết của mình nhng sao
nó vẫn đến một cách thật khónhọc và đau đớn
_ Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó.Con ngời phải chết theo cách của
một con vật Các chi tiết hai mắt
long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi
ra, khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên, hoàn toàn
có thể dùng để miêu tả cho cáichết của một con chó! Con ngời
ấy, sống đã khổ, đến chết vẫnkhổ Khi sống, làm bạn với chó vàkhi chết lại chết theo cách của mộtcon chó Cái chết của lão Hạc thậtdữ dội bởi nó bắt ngời ta phải đốidiện trớc một thực tại đầy cay
đắng của kiếp ngời
6 Lão Hạc bán chó còn ông giáo bánsách Bi kịch của lão Hạc khôngphải là cá biệt Phải đành lòng từbiệt những gì là đẹp đẽ và yêuthơng chính là bi kịch của kiếpngời nói chung Nó khiến ông giáophải tự ngẫm một cách một cách
cay đắng: “Ta có quyền giữ cho
ta một tí gì đâu?” Truyện của
Nam Cao vì thế không phải chỉ làtruyện về ngời nông dân hay ngờitrí thức Đó là truyện về cõi ngời,
về những nông nỗi ở đời mà mộtkhi đã làm ngời thì phải gánhchịu Đề tài có thể nhỏ hẹp nhngchủ đề thì rộng lớn hơn rất nhiều
Đấy cũng là một đặc điểm trong
Trang 30phong cách nghệ thuật của NamCao.
Tuần 5 Ngày dạy:
mang tính chất tơng đối hay
mang tính chất tuyệt đối? Vì
đó bao hàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác
_ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩahẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó đợc bao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác
_ Tính rộng – hẹp của một từ ngữchỉ mang tính chất tơng đối Một
từ có thể có nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này, đồng thời cóthể có nghĩa hẹp với một từ ngữkhác
Ví dụ:
Từ tàu có nghĩa rộng hơn từ tàu
hoả hoặc tàu thuỷ, nhng lại có
nghĩa hẹp hơn nghĩa của từ tàu
xe.
II Tr ờng từ vựng:
1 Định nghĩa:
Trờng từng vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa
Ví dụ:
Trang 312 Những l u ý:
_ Một trờng từ vựng có thể baogồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
Ví dụ:
Trờng từ vựng chỉ ngời có thể
đợc chia thành các trờng từ vựngnhỏ hơn:
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ,
từ loại
Ví dụ:
Trờng từ vựng “ cá” có thể có các
từ nh sau: bơi, lặn ( động từ ), vi,
vảy, đuôi, mang (danh từ),
_ Do hiện tợng nhiều nghĩa, một
từ có thể thuộc nhiều trờng từvựng khác nhau
Trang 32GV cho HS làm câu hỏi trắc
a Phơng tiện vận tải, xe, thuyền,
xe máy, xe hơi, thuyền thúng,
để tăng tính nghệ thuật của ngôn
từ và khả năng diễn đạt (phépnhân hoá, ẩn dụ, so sánh, )
Ví dụ:
Trong làng tôi không thiếu gì
các loại cây, nhng hai cây phong
này khác hẳn chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm
dịu.
( Ai-ma-tốp)
Trang 332 Tìm từ ngữ có nghĩa khái quát
cho những từ gạch chân dới đây:
b Tôi không lội qua sông thả
diều nh thằng Quý và không đi
a Trong chiếc áo vải dù đen dài
tôi cảm thấy mình trang trọng và
đứng đắn Dọc đờng thấy mấy
cậu học trò trạc bằng tuổi tôi áo
quần tơm tất, nhí nhảnh gọi tên
nhau hay trao sách vở cho nhau
Xe máy Xe hơi Thuyền thúngThuyềnbuồm
Trang 34nhiều lại kèm cả bút thớc nữa.
a Quả: quả bí, quả cam, quả
đất, quả nhót, quả quýt.
b Cá: cá rô, cá chép, cá quả, cá
c-ợc, cá thu.
c Xe: xe đạp, xe máy, xe gạch, xe
ô tô.
6 Cho đoạn văn sau:
Cũng nh tôi, mấy cậu học trò bỡ
thuộc trờng từ vựng nào?
a áo quần có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của chiếc áo vải dù đen.
b sách vở có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của quyển vở.
4 Các từ ngữ có nghĩa hẹp so vớicác từ ngữ đã cho:
a quả đất.
b cá cợc.
c xe gạch.
6 Một số từ thuộc các trờng từvựng:
_ Ngời: cậu, học trò, ngời thân,
thấy, bỡ ngỡ, đứng, nhìn,
_ Chim: tổ, bay, nhìn,
_ Trờng học: học trò, lớp, thầy,
Trang 358 Hãy đặt tên trờng từ vựng cho
mỗi nhóm từ dới đây:
a lá, cành, thân, rễ, hoa, nhụy,
b cha, mẹ, ông, bà, cô, cậu, bác,
chú,
c áo, quần, khăn, tất,
9 Cho đoạn văn sau:
Sau giây phút hoàn hồn, con
chim quay đầu lại, giơng đôi
mắt đen tròn, trong veo nh hai
hạt cờm nhỏ lặng nhìn Vinh tha
thiết Những âm thanh trầm
bổng, ríu ran hoà quyện trong
nhau vừa quen thân vừa kì lạ.
Con chim gật đầu chào Vinh rồi
nh một tia chớp tung cánh vụt về
phía rừng xa thẳm.
( C
hâu Loan )
a Các từ “ trầm bổng, quen
thân” thuộc loại từ nào?
b Các từ “ tha thiết, ríu ran”
thuộc loại từ nào?
c Câu “Con chim gật đầu chào
Vinh rồi nh một tia chớp tung cánh
d Các từ ngữ thuộc trờng từ vựng
“ngời”: hoàn hồn, quay đầu lại,
gi-ơng đôi mắt, lặng nhìn, tha thiết, gật đầu chào Các từ đó đ-
Trang 36Tuần 6 Ngày dạy:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
_ Đoạn văn chỉ có một câu vănhoặc do một số câu văn tạothành
Ví dụ:
Đêm.
Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.
Trong im lặng, bỗng cất lên những hồi còi xin đờng Tám
Trang 37văn? Mỗi đoạn gồm mấy câu?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn
còn đợc gọi là gì?
_ Câu chủ đề có nội dung nh thế
nào so với các câu khác trong
2 câu
_ Đoạn văn biểu đạt một ý tơng
đối trọn vẹn của văn bản
_ Đoạn văn đợc tính từ chỗ viếthoa lùi đầu dòng và kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng
_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề
Ví dụ:
Mùa xuân tới, gieo vui vào lòng chúng tôi Chúng tôi bày
đủ các trò chơi, luôn cất tiếng
c-ời vô cớ Cứ đến giờ tan học, suốt dọc đờng về làng, chúng tôi vừa chạy vừa gọi nhau ầm ĩ.
( Trích “Xuân về trên thảo nguyên” – Ai-ma-tốp )
_ Câu chủ đề thờng có đủ 2thành phần chính C – V
Trang 38_ Đoạn văn trên gồm mấy câu?
Câu nào là câu chủ đề?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn đó
có nêu ý khái quát cho toàn đoạn
_ Thế nào là trình bày nội dung
đoạn văn theo cách diễn dịch?
đắp lại đờng.
( Xuân Diệu )
Nhận xét:
+ Đoạn văn trên gồm 3 câu Câu(1) là câu chủ đề
+ Câu chủ đề nêu ý khái quát
cho toàn đoạn: rất biết yêu
th-ơng.
+ Câu chủ đề đó có đủ cả 2thành phần CN – VN:
Trần Đăng Khoa / rất biết yêu th ơng.
CN VN+ Câu chủ đề đó đứng ở đầu
đoạn
2 Từ ngữ chủ đề:
Là các từ ngữ đợc lặp đi lặplại nhiều lần (thờng là các chỉ từ,
đại từ, các từ đồng nghĩa) đợc sửdụng trong đoạn văn nhằm duytrì đối tợng đợc nói đến Thôngqua hệ thống các từ ngữ ấy, cóthể nắm bắt đợc chủ đề của
( Xuân Diệu )
=> Từ ngữ chủ đề: Trần Đăng
Trang 39_ Thế nào là trình bày nội dung
đoạn văn theo cách quy nạp?
_ Thế nào là trình bày nội dung
đoạn văn theo cách song hành?
Khoa, em, yêu thơng, thơng ( duy
trì đối tợng mà đoạn văn đề cậptới là Trần Đăng Khoa)
III Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn.
1 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch:
_ Là cách trình bày đi từ ýchung, khái quát đến các ý cụthể, chi tiết
_ Câu chốt đứng ở đầu đoạn.Các câu đi kèm sau nhằm minhhoạ cho câu chốt
Pháp xâm lợc nớc ta, Nguyễn Đình Chiểu không hợp tác với giầc mà
đứng về phía nhân dân để chống Pháp ông dùng ngòi bút sắc bén của mình sáng tác thơ văn làm vũ khí chiến đấu Giặc Pháp tìm cách mua chuộc ông nh-
ng ông đã khớc từ trọn đời sống trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
2 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp:
_ Là cách trình bày đi từ ý chitiết, cụ thể rồi rút ra ý chung, ýkhái quát
_ Câu chốt đứng ở cuối đoạn Sơ đồ minh hoạ:
Trang 401 Đoạn văn sau đây có trình tự
chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà
lí trởng để bảo vệ anh Dậu (5)
Chị Dậu là hình ảnh của ngời
phụ nữ thơng chồng, thơng con,
giàu lòng vị tha và đức hi sinh.
(6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi
trong quán cơm mà nhịn đói,
sao cho hợp lí và nói rõ cách
trình bày nội dung của đoạn văn
(sau khi đã sắp xếp)
(1) (2) (3) (N) – Câuchốt
Ví dụ:
Cây lan, cây huệ, cây hồng
nói chuyện bằng hơng, bằng hoa Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nói bằng quả Cây khoai, cây dong
nói bằng củ, bằng dễ Bao nhiêu
thứ cây, bấy nhiêu tiếng nói.
( TrầnMạnh Hảo )
3 Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành:
_ Là cách trình bày các ý ngangnhau, bổ sung cho nhau, phối hợpnhau để diễn tả ý chung
_ Không có câu chủ đề
Sơ đồ minh hoạ:
(1) (2) (3)(4)
Ví dụ:
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một
tiếng Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng, cai lệ và ngời nhà lí trởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thớc và dây thừng.
( Ng
ô Tất Tố )
B bài tập thực hành.1