- So sánh các từ chép sai với từ đúng nguyên bản và phân tích để thấy rõ cái hay trong việc dùng từ 2.Tác phẩm Nhớ rừng viết năm 1934Thể loại - Thể thơ 8 chữ hiện đại, một thể thơ tự do.
Trang 1Tuần 21 Ngày soạn: 6 /1/ Tiết 31,32 Ngày dạy : 8/ 1/
ÔN TẬP VB NHỚ RỪNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Nhớ rừng
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích, cảm thụ vb
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
=> Thơ 8 chữ(thơ mới)
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp
HS nhắc lại nd GV chốt, tg không những là
người cắm ngọn cờ chiến thắng cho phong trào thơ
mới mà còn là nhà thơ tiêu biểu nhất cho phong
trào thơ mới cho chặng đường đầu
Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
=> ND: mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách
thú, diễn ytả sâu sắc nổi chán ghét cảnh sống tù
túng và niềm khát khao mãnh liệt… bài thơ đã
khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân
NT: Tràn đầy cảm xúc lãng mạn, mạch cảm xúc
sôi nỗi, biểu tượng thích hợp, hình ảnh thơ giàu
chất tạo hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1 Một bạn hs đã chép lại 2 câu đầu của bài
thơ Nhớ rừng như sau:
“Ngậm một khối căn hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua”
- Chép như vậy sai ở chổ nào? Em hãy chép lại
cho đúng nguyên bản
- So sánh các từ chép sai với từ đúng nguyên bản
và phân tích để thấy rõ cái hay trong việc dùng từ
2.Tác phẩm Nhớ rừng viết năm 1934Thể loại
- Thể thơ 8 chữ hiện đại, một thể thơ
tự do
3 Nội dung, nghệ thuật
ND: mượn lời con hổ bị nhốt ở vườnbách thú, diễn tả sâu sắc nổi chán ghétcảnh sống tù túng và niềm khát khaomãnh liệt… bài thơ đã khơi gợi lòngyêu nước thầm kín của người dân.NT: Tràn đầy cảm xúc lãng mạn,mạch cảm xúc sôi nỗi, biểu tượngthích hợp, hình ảnh thơ giàu chất tạohình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú
II LUYỆN TẬP
BT 1
a Từ ngậm = gậm
b Nghĩa của từ ngậm và gậmkhông giống nhau Vì vậy, chép sai từ
ý nghĩa của câu sẽ thay đổi Con hổtrong bài thơ không chấp nhận, không
an phân ngậm mà nó “ gậm khối cămhờn” - suy ngẫm, tích tụ nỗi uất hậntrong lòng, Nghĩa của nỗi và khối cũng
Trang 2- Có ý kiến cho rằng 2 câu thơ đã thể hiện sự đối
lập giữa vẻ bên ngoài với nội tâm con hổ Theo
em, nhận xét đó đúng không? Vì sao?
BT 2 Chép thuộc lòng một đoạn thơ mà em yêu
thích trong bài thơ và phân tích nội dung
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
………
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs đứng lên đọc bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT 3 Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận
xét về thơ Thế Lữ: “ Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ
rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị
dằn vặt bởi 1 sức mạnh phi thường Thế Lữ như 1
viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng
BT 2.
Đoạn thơ thể hiện nỗi khổ tâm ghêgớm của chúa sơn lâm bị giam cầmlâu ngày trong một không gian bénhỏ, ngột ngạt
Ở câu thơ đầu, nhịp thơ chậm, ngắtquãng gợi ta liên tưởng đến một mốihờn căm kết tụ thành khối đè nặngtrong lòng Con hổ muốn hất tungtảng đá vô hình ấy nhưng bất lực,đành nằm dài trông ngày tháng dầnqua ở câu hai phản ánh tình cảnh bóbuộc và tâm trạng chán ngán tột cùngcủa chúa sơn lâm
Từ chỗ là chúa tể của muôn loàiđược tôn thờ, sùng bái, tha hồ tunghoành chốn núi non hùng vĩ, nay sa
cơ, thất thế, bị nhốt chặt trong cũi sắt,
hổ cảm thấy nhục nhằn tù hãm Chúasơn lâm bất bình khi bị biến thành trò
lạ mắt, thứ đồ chơi của lũ người nhỏ
bé mà ngạo mạn, bị hạ xuống ngang
bầy cùng bọn gấu dở hơi, với cặp báo chuồng bên vô tư lự… Vùng vẫy cách
nào cũng không thoát, hổ đành nằmdài với tâm trạng bất lực, buôngxuôi
Thực tại đáng buồn khiến cho hổcàng da diết nhớ thuở còn tự do vùngvẫy giữa núi cao, rừng thẳm:
BT 3 Ý kiến Nhà phê bình văn họcHoài Thanh
- Giải thích ý kiến:
Đề cập đến nội dung cảm xúc mãnhliệt tương ứng hình thức thể hiện.Ông đánh giá tài nghệ của tác giả “Điều khiển… ngữ”
- Chứng minh ý kiến:
Cảm xúc phong phú, mãnh liệt
Sự mãnh liệt của cuộc sống được
Trang 3BT 4 SGK có nhận xét: Bài Nhớ rừng tràn đầy cả
m xúc lãng mạn
Em hiểu thế nào là lãng mạn? cảm xúc lãng mạn
đc thể hiện ntn trong bài thơ?
=> Lãng mạn là trạng thái tâm hồn con người
Đặc điểm nổi bật của tâm hồn lãng mạn là giàu
mộng tưởng, khát vọng và giàu cảm xúc
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT5: Đoạn thơ naò được coi là bức tranh tứ bình
trong bài thơ? Vì sao?
? Đoạn thơ có mấy cảnh? Đó là những cảnh nào?
Bốn cảnh: những đêm vàng, những ngày mưa,
những bình minh, những chiều lênh láng máu sau
rừng, cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiện lên
trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ sa cơ
- GV cho hs thảo luận theo nhóm, trình bày
=> GV chốt, bình
thể hiện qua: giọng thơ, mạch thơ,hình ảnh, từ ngữ
BT4 Cảm xúc lãng mạn trong bàithơ Nhớ rừng thể hiện ở khía cạnh:
- Hướng về thế giới mộng tưởng lớnlao, phi thường, bằng cảm xúc sôitrào mãnh liệt, thế giới đối lập vớithực tại tầm thường, giả dối…
- Diễn tả thấm thía nổi đau trongti9nh thần bi tráng, tức là nổi uất ức,xót xa của hùm thiêng khi bị sa cơ lỡvận
BT5:
Đoạn ba của bài thơ giống như một
bộ tranh tứ bình lộng lẫy miêu tảphong cảnh thiên nhiên trong nhữngthời điểm khác nhau:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
……….Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? => Bốn cảnh: những đêm vàng,những ngày mưa, những bình minh,những chiều lênh láng máu sau rừng,cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiệnlên trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi củacon hổ sa cơ
Đó là cảnh huyền ảo, thơ mộng củachúa sơn lâm Vị chúa tể đại ngànđang ung dung đợi chết mảnh mặt trờigay gắt, để chiếm lấy riêng ta phần bímật trong vũ trụ bao la những câuthơ, thể hiện khẩu khí đẩy tự tôn, tựhào của vị chúa tể muôn loài
Nhưng dẫu huy hoàng đến đâu chăngnữa thì cũng chỉ là hào quang của dĩvãng hiện ra trong hoài niệm Nhữngđiệp ngữ: nào đâu, đâu những… lặp
đi lặp lại nhấn mạnh sự tiếc nuối củacon hổ đối với quá khứ vinh quang.Chúa sơn lâm dường như ngơ ngác,chới với trước thực tế phũ phàng màmình đang phải chịu đựng Giấc mơ
Trang 4đẹp đẽ đã khép lại trong tiếng thở dài
u uất:
4.Củng cố:
5 Dặn dị:về nhà xem lại nội dung bài Chuản bị bài TT
* Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức : Giup HS củng cố, mở rộng kiến thức về 2 văn bản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tich, cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH : Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp
HS nhắc lại nd GV chốt
Tác giả cĩ mặt trong phong trào thơ
mới và tiếp tục sáng tác dồi dào, bền bỉ
sau CM, Quê hương là nguồn cảm hứng
lớn trong suốt cuộc đới của Tế Hanh
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
nào?
=> Thơ 8 chữ(thơ mới)
Khái quát về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
=> ND: Bài thơ đã vẽ ra bức tranh
4 Nội dung, nghệ thuật
ND: Bài thơ đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên,
Trang 5thiên nhiên, cuộc sống tươi sáng, sinh
động về một làng quê miền biển và tình
cảm tha thiết chân thành của tác giả
BT 1 Bài thơ được viết theo phương
thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự hay rtữ
tình?
=> Bài thơ có miêu tả cảnh thiên
nhiên, sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ trữ
tình, biểu cảm, cảm xúc, nỗi nhớ làng
quê miền biển vẫn tràn ngập trong tâm
hồn của tg
BT 2 Viết đoạn văn ngắn nói về tình
cảm của em đối với làng quê, nơi em
sing ra và lớn lên
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT3: Chép thuộc lòng 8 câu thơ đầu
trong bài thơ và nêu nôị dung
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
………
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
BT 4 Hai câu dưới dây, tác giả dùng
GV sửa chữa, bổ sung
cuộc sống tươi sáng, sinh động về một làngquê miền biển và tình cảm tha thiết chânthành của tác giả
BT 2 Đoạn văn
Tình yêu quê hương đất nước bao giờ cũng
là tính cảm thiêng liêng cao quý, ai chẳng cómột miền quê yêu dấu để nhớ, từ thời bé thơcho đến trưởng thành, niềm yêu quê hương
da diết, quê hương như có có ma lực, có sứcgợi cảm, sức hút diệu kì dù thời gian, khônggian…
BT3: Nôị dung
- 2 câu đầu giới thiệu chung về ''làng tôi''
- 6 câu tiếp: miêu tả cảnh thuyền chài ra khơiđánh cá
BT 4 Hai câu thơ dùng biện pháp so sánh,tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả nghệ thuậtriêng:
So sánh con thuyền ra khơi hăng như contuấn mã, tức là con thuyền chạy nhanh nhưcon ngựa đẹp và khỏe đang phi Ở đây tg sosánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thểhữu hình khác Sự so sánh này làm nổi bật vẻđẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra khơi
So sánh cánh buồm với mãnh hồn làng tức
là so sánh một vật cụ thể hữu hình quenthuộc với một cái trừu tượng vô hình có ýnghĩa thiêng liêng Cách so sánh này chẳngnhững làm cho cánh buồm trở nên sống động
Trang 6BT 5: Sưu tầm một số câu thơ về quê
BT 5 Dưới đây là hai câu thơ miêu tả
người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Theo em cách miêu tả ở 2 câu đó có gì
khác nhau? Cách miêu tả ở câu dưới
có hiệu quả nghệ thuật đặc biệt gì?
Ở câu trên tg mt một đặc điểm có thật
và nổi bật ở người dân chài lưới, đây
la 2câu thơ tả thực, làm nổi bật nét
ngoại hình tiêu biểu về người dân chài
mà còn có vẻ đẹp và trở nên trang trọng, lớnlao, bất ngờ cách buồm no gió ra khơi trởthành biểu tương rất phù hợp và đầy ý nghĩacủa làng chài
BT 5:
Lòng quê dợn dợn vời con nướcKhông khói hoàng hôn cũng nhớ nhà(Tràng giang - Huy Cận)
- Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trườngYêu quê hương qua từng trang sách nhỏ(Quê hương - Giang Nam)
Quê hương mỗi người chỉ mộtNhư là chỉ một mẹ thôi
(Quê hương - Đỗ Trung Quân)
BT 5 Hai câu thơ dùng biện pháp so sánh,tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả nghệ thuậtriêng:
So sánh con thuyền ra khơi hăng như contuấn mã, tức là con thuyền chạy nhanh nhưcon ngựa đẹp và khỏe đang phi Ở đây tg sosánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thểhữu hình khác Sự so sánh này làm nổi bật
vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra khơi
So sánh cánh buồm với mãnh hồn làng tức
là so sánh một vật cụ thể hữu hình quenthuộc với một cái trừu tượng vô hình có ýnghĩa thiêng liêng Cách so sánh này chẳngnhững làm cho cánh buồm trở nên sốngđộng mà còn có vẻ đẹp và trở nên trangtrọng, lớn lao, bất ngờ cách buồm no gió rakhơi trở thành biểu tương rất phù hợp vàđầy ý nghĩa của làng chài
BT 6
- Ở câu trên tg mt một đặc điểm có thật vànổi bật ở người dân chài lưới, đây la 2câuthơ tả thực, làm nổi bật nét ngoại hình tiêubiểu về người dân chài
- Câu thứ 2 là một sdáng tạo độc đáo của tg,
tg đã phát hiện cái mơ hồ, vô hình trong cái
cụ thể, hữu hình, câu thơ thể hiện quatâm ,,hồn của nhà thơ
Trang 7Câu thứ 2 là một sdáng tạo độc đáo của
tg, tg đã phát hiện cái mơ hồ, vơ hình
trong cái cụ thể, hữu hình, câu thơ thể
hiện qua tâm ,,hồn của nhà thơ
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
3 Thời gian bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ, Tố Hữu cĩ một bài thơ khác là Tâm tư trong tù
viết tháng tư năm 1939 Bài thơ này mở đầu như sau:
Cơ đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng và lịng sơi rạo rực Tơi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngồi kia vui sướng biết bao nhiêu.
Em hãy chỉ ra điểm giống nhau về cảm hứng nghệ thuật của đoạn thơ này và bài thơ Khi
con tu hú.
4.Củng cố:
5 Dặn dị:về nhà xem lại nội dung bài Chuản bị bài TT
* Rút kinh nghiệm
- Củng cố thêm kiến thức về văn bản TCPB
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạnvăn thuyết minh
- Kĩ năng cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH :
Trang 8III Tiến trình lên lớp:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Đoạn văn là bộ phận của bài văn, để một bài văn thuyết minh hay, địi hỏi phải cĩ sự
kết hợp chặt chẽ các đoạn văn với nhau …
* HĐ 1: Nhắc lại nd kiến thức.
Khi làm bài văn TM cần xác định được điều
gì?
=> Các ý lớn trong bài văn
Mỗi ý cần diễn đạt ra sao?
=> Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn
Khi viết đoạn văn cần trình bày ntn?
=> Nêu rõ ý chủ đề của đoạn văn( ý chủ đề
thể hiện ở đầu hoặc cuối đoạn văn)
Các ý trong đoạn văn được sắp xếp theo thứ
Cĩ thể cụ thể hĩa thành 1 vài ý nhỏ sau:
- Năm sinh – mất, quê quán và gia đình
- Đơi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp
- Vai trị và cống hiến to lớn của Người đối với
dân tộc và thời đại
GV gọi HS đứng lên đọc bt
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
GV sửa chữa, chốt nd
Cĩ thể mở rộng thêm về sự nghiệp của Người
(Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và
tự do cho dân tộc)
BT 2: Viết đoạn văn MB- KB "Giới
thiệu trường em",
BT 3 Viết một đoạn văn giới thiệu về bố
vĩ đại của nhân dân Việt Nam”
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhândân Việt Nam, vốn mang trong mình nổiđau mất nước, ng thanh niên Ng TấtThành đã quyết tâm ra đi tìm đường cứunước, giải phĩng dân tộc Sau khi trở vềnước, Bác đã dành tồn bộ cuộc đờimình cống hiến cho sự nghiệp CM củanước nhà Chúng ta hơm nay sống trongkhơng khí hạnh phúc, hịa bình… mộtphần lớn phải kể đến cơng lao và sựlãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người…
BT2:
Mở bài: Mời các bạn đến thămtrường chúng tơi – một ngơi trường nhỏ
bé, nằm giữa cánh đồng xanh là mộtngơi trường thân yêu của chúng tơi.Kết bài: Trường tơi như thế đĩ giản
dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bĩ,chúnh tơi yêu qúy nĩ vơ cùng những kỉniệm về mái trường này sẽ theo chúngtơi đến suốt cuộc đời
BT 3 Giới thiệu về bố cục sách Ngữvăn 8 (T1)
Trang 9cục sỏch Ngữ văn 8 (T1).
Gv gợi dẫn hs trả lời cỏc cõu hỏi sau:
? Sỏch cú tổng số bao nhiờu bài?
Mỗi bài cú mấy phần?
? Mỗi phần cú những nội dung gỡ?
Riờng phần Tập làm văn trước khi rỳt ra ghi
nhớcủng cố nội dung cỏc bài tập, sau cựng là
phần luyện tập
GV gọi HS lờn bảng làm bt
HS cả lớp nhận xột, bổ sung
GV sửa chữa, chốt nd
BT4:Thuyết minh về một mún ăn
BT5:Thuyết minh về một loài cõy của quờ
hương em
BT6: Thuyết minh về một loài hoa: sen, hướng
dương
Sỏch Ngữ văn 8 (T1), cú 17 bài, trong
đú mỗi bài chủ yếu cú 3 phần: phần văn,phần TV, TLV Phần văn bao gồm: vănbản, đọc hiểu văn bản, để chốt lại nộidung một số ý ghi nhớ và phần luyệntập(cú thể khụng cú nội dung này), phần
TV cú bài tập thực hành được chia thànhcỏc mục để rỳt ra ghi nhớ về lý thuyết vàluyện tập để củng cố nội dung đó học,phần TLV…
sĩ trong cốt cách của một thi sĩ
3 Bthơ là sự kết hợp của vẻ đẹp cổ điển và hiện đại Thể thơ Đờngluật đợc sử dụng một cách tự nhiên thanh thoát
điều đó ntn? Từ đó em hiểu HCM là ngời thế nào?
5 Hãy su tầm và ghi chép lại những câu thơ nói về niềm vui với cáinghèo, vui vì sống hoà với
th/nhiên của Bác cũng nh của các nhà thơ khác Tìm hiểu sự giống và khácnhau giữa các câu thơ đó
Trang 10* Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức :- Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Ngắm Trăng
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH : Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp
HS nhắc lại nd GV chốt
Tập thơ Nhật kí trong tù được dịch ra thành
tiếng Việt 1960, được phổ biết rộng rãi, in lại
nhiều lần và đã trở thành một sự kiện văn học
lớn
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
=> Thơ thất ngơn tứ tuyệt
Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
=> ND: Bài thơ cho ta thấy Bác khơng bận
tâm về những gian khổ, thiếu thốn vật chất
trong tù mà để tâm hồn bay bổng tìm đến
thiên nhiên, cùng vầng trăng tri kỉ
NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ
tình của Bác: vừa cĩ màu sắc cổ điển, vừa
mang tinh thần hiện đại, vừa giản dị,
I Kiến thức
1 Tác giả, tác phẩm
Xuất xứ: Trích trong tập “Nhật kýtrong tù”.Tập thơ viết bằng chữ Hángồm 133 bài
-Bài thơ được sáng tác trong khoảngthời gian Bác bị chính quyền TưởngGiới Thạch bắt giam ở Quảng Tây(Trung Quốc) (8/1942-9/1943)
- Thể loại : thất ngơn tứ tuyệt
2.Nội dung và nghệ thuật ND: Bài thơ cho ta thấy Bác khơngbận tâm về những gian khổ, thiếu thốnvật chất trong tù mà để tâm hồn baybổng tìm đến thiên nhiên, cùng vầngtrăng tri kỉ
NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơtrữ tình của Bác: vừa cĩ màu sắc cổđiển, vừa mang tinh thần hiện đại, vừagiản dị,
II Luyện tập.
Trang 11* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT1 Cĩ người nhận xét bài Ngắm trăng là
một cuộc vượt ngục về tinh thần của người tù
cách mạng HCM, em hiểu điều đĩ ntn? Hãy
giải thích và chứng minh?
Bài thơ được viết trong tù, khơng cĩ rượu
cũng khơng cĩ hoa mà cịn khơng cĩ tự do…
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
Sự tự ý thức về cảnh ngộ đã tạo cho tư thế
ngắm trăng của người tù một ý nghia sâu sắc
hơn các cuộc ngắm trăng, thưởng trăng
thường tình Qua song sắt nhà tù, Bác ngắm
vầng trăng đẹp Người tù ngắm trăng với tất
cả tình yêu trăng, với một tâm thế “vượt
ngục” đích thực? Song sắt nhà tù khơng thể
nào giam hãm được tinh thần người tù cĩ bản
lĩnh phi thường như Bác…
BT 2: Chép thuộc lịng bài thơ và nêu nội
dung hai câu cuối?
? Em biết những câu thơ nào trong NKTT
của Bác viết về cảnh thân tù: “Đầy mình đỏ
tím như hoa gấm
Sột soạt luơn tay tựa gẩy đàn”
“Rệp bị lổm ngổm như xe cĩc.
Muỗi lượn nghênh ngang tựa máy bay” “
gầy đen như quỉ đĩi
Ghẻ lở mọc đầy thân”
GV Tuy gian nan cơ cực như vậy nhưng
trong bài thơ này Bác khơng hề cĩ chút than
phiền mà chỉ cĩ chút nuối tiếc khơng được
thưởng trăng một cách trọn vẹn
BT1
Ta thấy: “Nhân, Nguyệt” rồi lại
“Nguyệt, Thi gia” ở hai đầu câu thơ vàcái song sắt nhà tù chắn ở giữa Trăng vàngười tù tâm sự với nhau qua cái songsắt nhà tù đáng sợ ấy Khoảnh khắc giaocảm giữa thiên nhiên và con người xuấthiện một sự hĩa thân kỳ diệu: “Tù nhân”
đã biến thành thi gia Lời thơ đẹp đầy ý
vị Nĩ biểu hiện một tư thế ngắm trănghiếm thấy Tư thế ấy chính là phong tháiung dung, tự tại, lạc quan yêu đời, yêu
tự do “Ngắm trăng” là một bài thơ trữtình đặc sắc Bài thơ khơng hề cĩ mộtchữ “thép” nào mà vẫn sáng ngời chất
“thép” Trong gian khổ tù đầy, tâm hồnBác vẫn cĩ những giây phút thảnh thơi,
tự do ngắm trăng, thưởng trăng
BT 2:
Trong tù nhà thơ
=> Tình yêu thiên nhiên, phong thái ungdung tự tại, bản lĩnh phi thường củangười chiến sĩ – nghệ sĩ
TV CÂU CẦU KHIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về câu cầu khiến
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu cầu khiến trong nĩi và viết
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH : Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
Trang 122 Bài cũ:
3 Bài mới:
Câu cầu khiến là những câu cĩ từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đứng sau từ biểu thị nội dung cầu khiến, hoặc ngữ điệu cầu khiến Để củng cố nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học.
Hoạt động của thầy và
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
Hs đọc ví dụ và xác định câu cầu khiến
dùng để làm gì?
Vd 1 Cấm hút thuốc!
Vd 2 Bạn hãy đi đi!
Câu 1 dùng ngữ điệu cầu khiến
Câư 2 cĩ từ cầu khiến
Hs lấy thêm vd phân tích
? Câu câu khiến cĩ đặc điểm hình thức và
chức năng ra sao?
Hs trả lời, Gv chốt lại nội dung
Câu cầu khiến đơi khi được kết thúc bằng
dấu chấm(khi ý cầu khiến khơng được nhấn
mạnh)
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1 Khi muốn mượn quyển sách của bạn
em thường dùng những câu nào?
Hs tự do đưa ra nội dung câu trả lời
Gv hướng hs đến những câu thể hiện ý
nghĩa tế nhị và lịch sự, tránh những câu cĩ
sắc thái hơi sỗ sàng
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT 2 Điền các từ và cụm từ: mệnh lệnh,
chúc tụng kêu gọi, yêu cầu mời mọc, thúc
giục, khuyên răn vào cột A cho phù hợp với
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,khuyên bảo
Trang 13Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT 3 Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử
dụng câu cầu khiến
c Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết
là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài)
d Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng
Lượm ơi, còn không? (Tố Hữu)
e Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
(Nguyễn Duy)
g - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác
- Việc gì còn phải chờ khi khác? Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm
(Nam Cao)
h Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm ấy, chăn dắt
làm sao?
(Sọ Dừa)
i Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ!
(Em bé thông minh)
k Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói:
- Biển này sao không có cá nhỉ?
(Cây bút thần)
l Đồ ngốc! sao lại không bắt con cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho lợn ăn không
được à?
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
BT5 Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau (mỗi mục đích một câu):
a Nhờ bạn đèo về nhà
b Mượn bạn một cái bút
c Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp
Trang 14d Thường dùng để chào Đặt một tình huống cụ thể để sử dụng một trong số những câu
đĩ
BT6 Tìm câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình thức của câucầu khiến đĩ:
a Đừng cho giĩ thổi nữa! Đừng cho giĩ thổi nữa!
b Đã ăn thịt cịn lo liệu thế nào? Mày đừng cĩ làm dại mà bay mất đầu, con ạ!
c Xin bệ hạ hồn gươm lại cho Long Quân!
d Ừ, được! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào,
mười con lợn béo mười vị rượu tăm đem sang đây.
e Cho giĩ to thêm một tí! Cho giĩ to thêm một tí!
g Thằng kia! Ơng tưởng mày chết đêm qua, cịn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
BT7 Giải thích tại sao các câu cầu khiến dưới đây cĩ chủ ngữ Nếu bỏ chủ ngữ đi thì cĩ đượckhơng?
a Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nĩi:
- Mẹ ra mời sứ giả vào đây.
b Ơng cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tơi thành một con dao để xẻ thịt chim.
BT8 Chỉ ra sự khác nhau về hình thức cầu khiến và sự thay đổi quan hệ giữa người nĩi vàngười nghe trong các câu sau:
a Lão đi tìm con cá vàng và bảo nĩ tao khơng muốn làm một bà phu nhân nữa, tao muốn
làm nữ hồng kia.
b Mày hãy đi tìm con cá, bảo nĩ tao khơng muốnlàm nữ hồng, tao muốn làm Long
Vương ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
6 Viết một đoạn văn ngắn cĩ sử dụng câu hỏi tu từ, c©u cÇu khiÕn
4Củng cố,Dặn dị:
* Rút kinh nghiệm
*************************************************************
TUẦN 25: Ngày soạn:.9 /2/
Tiết 39,40 Ngày dạy:.12/2/
ƠN TẬP: CHIẾU DỜI ĐƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Chiếu dời đơ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH : Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
Trang 15HS nhắc lại vài nột cơ bản về tg, tp.
HS nhắc lại nd GV chốt
Lớ Cụng Uẩn là vị vua đầu sỏng lập Vương
triều Lớ, năm 1010 dời kinh đụ từ Hoa Lư(Ninh
Bỡnh) ra Đại La, đổi tờn nước từ Đại Cồ Việt –
Đại Việt Mở ra một thời kỡ phỏt triển mới của
=> ND: Dời đụ từ nỳi Hoa Lư ra vựng đồng
bằng đất rộng, định đụ ở Thăng Long là thực
hiện nguyện vọng của nhõn dõn, thu giang sơn
về một mối, xõy dựng đất nước độc lập tự
cường
NT: Cỏch kết thỳc mang tớnh chất đối thoại,
tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của Vua với
thần dõn, dựng lớ lẽ chặt chẽ và tỡnh cảm chõn
thành
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1Theo em, Lớ Cụng Uẩn đó đưa ra những lớ
lẽ nào để khẳng định Thành Đại La là kinh đụ
bậc nhất của đế vương muụn đời. Thực tiễn
lịch sử gần một nghìn năm của đất
nớc có đúng nh điều tiên đoán và
khẳng định của tác giả Chiếu dời
+ Về vị thế chính trị, vănhoá: Là đầu mối giao lu, “ Chốn
tụ hội trọng yếu của bốn
ph-ơng”, là mảnh đất hng thịnh “Muôn vật cũng rất mực phongphú tối tơi”
- Thực tiên lịch sử gần mộtnghìn năm qua đã cho thấy sựtiên đoán và khẳng định củavua Lí Thái Tổ về kinh đôThăng Long là hoàn toàn đúng
đắn Thăng Long đợc chọn làmkinh đô của hầu hết các triều
đại từ Lí, Trần, Hậu Lê, Mạc Chỉ
có triều Tây Sơn và triềuNguyễn chọn Phú Xuân (Huế)
Trang 16BT 2 Chứng minh Chiếu dời đụ cú kết cấu
chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục
Bài Chiếu thuộc thể văn nghị luận, cú bố cục
mấy phần? => 3 phần
Phần mở đầu nờu lờn điều gỡ?
Phần 2 ra sao?
Phần kết luận ntn?
HS thực hiện yờu cầu bt
Gv gọi hs lờn bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xột
GV sửa chữa, bổ sung
Chiếu dời đô?
làm kinh đô Suốt nhiều thế kỉ
ở thời kì phát triển, hng thịnhcủa đất nớc Đại Việt, kinh đôThăng Long thực sự là nơi tụ hội
và tiêu biểu cho các giá trị vănhoá, vật chất và tinh thần của
đất nớc, là nơi “Lắng hồn núisông” (Nguyễn Đình Thi), cũng
là một đô thị sầm uất, đứnghàng đầu trong các đô thị nớc
ta thời phong kiến: “ Thứ nhấtKinh kì, thứ nhì phố Hiến”
BT 2 Chiếu dời đụ là bài văn nghị luận
giàu sức thuyết phục, bởi cú sự kết hợpchặt chẽ giữa lớ và tỡnh
B Thân bài: Biểu hiện của t ởng yêu nớc trong bài chiếu
t-1 Khát vọng xây dựng đất nớchùng cờng, vững bền, đời sốngnhân dân thanh bình, triều
đại thịnh trị
+ Thể hiện ở mục đích củaviệc rời đô
+ Thể hiện ở cách nhìn về mốiquan hệ giữa triều đại, đất nớc
và nhân dân
2 Khí phách của một dân tộc
độc lập tự cờng:
+ Thống nhất giang sơn về mộtmối
Trang 17+ Khẳng định t cách độc lậpngang hàng với Trung Hoa.
+ Niềm tin vào tơng lai muôn
đời của đất nớc
C Kết bài:
+ Khẳng định t tởng yêu nớccủa bài chiều
+ Nêu ý nghĩa và vị trí của bàichiếu
TUẦN 26: Ngày soạn: /2/
Tiết 41,42 Ngày dạy: /2/
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực : Giuựp HS củng cố, mở rộng và nõng cao kt về cõu trần thuật
2 Kú naờng: Rốn kỹ năng nhận diện, sử dụng cõu trần thuật trong núi và viết
II Chuaồn bũ:
1 Taứi lieọu tham khaỷo : SGK, SGV, NVNC
2 Phửụng phaựp : Neõu vủ, giaỷng giaỷi, ủaứm thoaùi, thảo luận
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức
Hs đọc vớ dụ và xỏc định cõu trần thuật
Vd 1 Rắn là loài bũ sỏt khụng chõn
Vd 2 Chỳng ta phải thấm nhuần đạo lớ uống
nước nhớ nguồn
Cõu trờn thuộc kiểu cõu gỡ? Dựa vào đặc điểm
hỡnh thức nào mà em biết được điều đú?
=> Cõu trần thuật, cõu khụng cú đặc điểm
hỡnh thức của cỏc kiểu cõu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thỏn
I Kieỏn thửực
Đặc điểm hỡnh thức và chức năng
Cõu trần thuật khụng cú đặc điểmhỡnh thức của cỏc kiểu cõu nghi vấn,cầu khiến, cảm thỏn
Kết thỳc cõu bằng dấu chấm, chấmthan, chấm lửng
Trang 18Cõu 1 Thụng tin khoa học.
Cõu 2 Yờu cầu
Hs lấy thờm vd phõn tớch
? Cõu trần thuật cú đặc điểm hỡnh thức và
chức năng ra sao?
Hs trả lời, Gv chốt lại nội dung
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1 Đặt cõu trần thuật dựng để: hứa hẹn, xin
lỗi, cảm ơn, chỳc mừng, cam đoan
Gv chia lớp thành 4 nhúm thảo luận
Thời gian ghi cõu trả lời 3p hết tg nhúm nào
ghi được nhiều cõu trả lời hơn sẽ thắng
HS thực hiện yờu cầu bt
HS cả lớp nhận xột
GV sửa chữa, bổ sung
BT2: Các câu sau đây có phải là
câu cảm thán không ? Vì sao ?
1 a Lan ơi ! Về mà đi học !
b Thôi rồi, Lợm ơi ! (Tố Hữu)
2 Chỉ ra sự khác nhau ở 2 câu sau:
a Biết bao ngời lính đã xả thân cho
Tổ quốc !
=> Biết bao: từ chỉ số lợng
b Vinh quang biết bao ngời lính đã
xả thân cho Tổ quốc !
3 Cỏc cõu TT sau đõy cú chức năng gỡ?
a/ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi
của đất ấy để định chỗ ở.
b/ Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng với
Chủ đề về : Bảo vệ mội trường
HS thực hiện yờu cầu bt
Gv gọi hs đọc nd bài tập
HS cả lớp nhận xột
GV sửa chữa, bổ sung
Việc cải tiến phương tiện thu rỏc cú ý nghĩa
vụ cựng to lớn trong việc xử lý rỏc tại nguồn,
Dựng để: kể, tả, thụng bỏo, nhậnđịnh…
Vd Ngày mai lớp 8A đi lao động
II Luyeọn taọp.
BT1 Đặt cõu:
a Cao cả biết bao đức hi sinh của mẹ!
b ễi chao, buổi bỡnh minh mới đẹplàm sao!
BT 2
1 a Đây là 2 câu, câu sau có
ý nhấn mạnh nên đặt dấuchấm than Câu đầu (Lan
ơi !) có hình thức cảm thán,nhng không phải là câu cảmthán, vì mục đích là gọi đáp
b Đây là câu cảm thán,nhằm biểu thị cảm xúc
2.a Biết bao ngời lính đã xảthân cho Tổ quốc !
=> Biết bao: từ chỉ số lợng
b Vinh quang biết bao ngờilính đã xả thân cho Tổ quốc ! => Biết bao: từ chỉ sự cảmthán -> Câu cảm thán
3.a/ Trình bày: Trẫm muốn dựa
vào sự thuận lợi của đất ấy để
định chỗ ở.
b/ Tả: Gơng mặt mẹ tôi vẫn
t-ơi sáng với đôi mắt trong và
n-ớc da mịn, làm nổi bạt màu hồng của 2 gò má.
c/ Kể: Mẹ tôi thức theo.
d/ Biểu lộ t/c, cảm xúc: Cậu này khá !
BT3;Đoạn văn
Hiện nay, ụ nhiễm mụi trường đang làvấn đề cấp bỏch trờn mỗi quốc gia, và
cả thế giới và cú rất nhiều phương ỏn
để khắc phục, giảm thiểu hậu quả quảcủa ụ nhiễm mụi trường gõy ra Trong
Trang 19tại từng hộ gia đỡnh, từng cỏ nhõn trong khi mụi
trường đang cú ụ nhiễm nghiờm trọng nhất là
vấn đề xử lý rỏc thải sinh hoạt, rỏc thải cụng
nghiệp…
đú việc xử lý và thu gom rỏc thải sinhhoạt gặp nhiều khú khăn cả về phươngtiện và phương phỏp, hiện nay phổ biến
là việc thực hiện 3R Trong khi đú,cụng việc bảo vệ mụi trường là trỏchnhiệm tới từng người dõn trong xó hộingày nay, do vậy tiến trỡnh giảm thiểugiảm thải ụ nhiễm mụi trường chưarộng khắp…
BT4 Tỡm cõu cảm thỏn trong cỏc cõu sau, chỉ ra dấu hiệu, chỉ ra cỏc cảm xỳc mà mỗi cõucảm thỏn dưới đõy biểu thị
a ễi quờ hương! Mối tỡnh tha thiết
Cả một đời gắn chặt với quờ hương
b Phỏng thử cú thằng chim cắt nú nhũm thấy, nú tưởng mồi, nú mổ cho một phỏt, nhất
định trỳng giữa lưng chỳ, thỡ chỳ cú mà đi đời! ễi thụi, chỳ mày ơi! Chỳ mày cú lớn mà chẳng
cú khụn.
c Con này gớm thật!
d Khốn nạn! Nhà chỏu đó khụng cú, dẫu ụng chửi mắng cũng đến thế thụi.
e Ha ha! Một lưỡi gươm!
g Đồ ngu! Ngốc sao ngốc thế! Đũi một cỏi nhà thụi à? Trời! Đi tỡm ngay con cỏ và bảo
nú rằng tao khụng muốn làm một mụ nụng dõn quốn, tao muốn làm một bà nhất phẩm phu nhõn kia
h Cứ nghĩ thầy sắp ra đi và tụi khụng cũn được gặp thầy nữa, là tụi quờn cả những lỳc
thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.
Tội nghiệp thầy!
BT5 Đặt cõu cảm thỏn nhằm bộc lộ cảm xỳc trước cỏc sự việc:
- Được điểm mười
- Bị điểm kộm
- Nhỡn thấy con vật lạ
BT6 Nêu mục đích cụ thể của những câu trần thuật dới đây:
a.(1) Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống ( 2) Mỏ Cốc
nh cái dùi sắt chọc xuyên cả đất
b.(1) Càng đổ dần về hớng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càngbủa giăng chi chít nh mạng nhện(2) Trên thì trời xanh, dới thì nớc xanh,chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá
c.Em gái tôi tên là Kiều Phơng, nhng tôi quen gọi nó là Mèo vì nó luôn bị chính nó bôi bẩn
d Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt
e Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con
g Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, Hà Nội, đợc khởi công xây dựngvào năm 1898 và hoàn thành sau bốn năm, do kiến trúc s nổi tiếng NgờiPháp ép – phen thiết kế
Trang 20BT7 Những câu trần thuật in đậm dới đây có gì đặc biệt? Chúng đợcdùng để làm gỡ?
a Thôi em chào cô ở lại Chào tất cả các bạn, tôi đi
b Thôi tôi ốm yêu quá rồi, chết cũng đợc Nhng trớc khi nhắm mắt, tôi
khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
* Rỳt kinh nghiệm
****
*********************************************************
Tuần 27 Ngày soạn; /2/
Tiết :43,44 Ngày dạy: /2/
VB HỊCH TƯỚNG SĨ
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực : Giuựp HS củng cố, mở rộng và nõng cao kt về vb: Hịch tướng sĩ
2 Kú naờng: Rốn kỹ năng tỡm hiểu, phõn tớch, cảm thụ vb
II Chuaồn bũ:
1 Taứi lieọu tham khaỷo : SGK, SGV, NVNC
2 Phửụng phaựp : Neõu vd, giaỷng giaỷi, ủaứm thoaùi, thảo luận
cố nội dung, ta tỡm hiểu tiếp bài học
* HĐ 1:ễn lại kiến thức cơ bản
HS nhắc lại vài nột cơ bản về tg, tp
HS nhắc lại nd GV chốt
Mục đớch viết bài Hịch tướng sĩ là khớch lệ
tinh thần của tướng sĩ, đũi hỏi bài Hịch phải cú
kết cấu chặt chẽ, lớ lẽ sắc bộn, dẫn chứng thuyết
phục, giọng văbn hào hựng, đanh thộp
Khỏi quỏt về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
=> ND: Xột về hoàn cảnh ra đời, tư tưởng chủ
đạo của văn bản là nờu cao tinh thần quyết
chiến, quyết thắng, đõy chớnh là thước đo cao
nhất, tập trung nhất của tinh thần yờu nước
chống giặc ngoại xõm
NT: Sự kết hợp hài hũa giữa yếu tố chớnh luận
và yếu tố văn chương, giữa lớ trớ và tỡnh cảm,
luận điểm được luận chứng bằng lập luận chặt
I:kiến thức cơ bản.
II Luyeọn taọp.
Trang 21chẽ
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1 Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nước
của tác giả qua bài Hịch?
HS thực hiện yêu cầu bt
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
Bài Hịch của Trần Hưng Đạo là một sản
phẩm điển hình của tinh thần quốc gia phong
kiến Đứng về mặt giá trị tư tưởng, nó tỏ lòng ái
quốc, tinh thần hy sinh và quyết chí tiêu diệt
xâm lăng Nhưng xét đến nội dung thiết thực và
động cơ tư tưởng, thì chúng ta lại thấy biểu lộ
một cách có thể nói là “trắng trợn”, những ý
nghĩ của một giai cấp chuyên môn bóc lột Đành
rằng đoạn đầu có nêu gương hy sinh của những
anh hùng thời xưa, “bỏ mình vì nước”
-Đối tượng mà bài hướng tới là ai? Mục đích
cơ bản mà bài hịch hướng tới là gì? Để đạt
được mục đích đó, tác giả đã sử dụng giọng
điệu nào?
- Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước,
căm thù gặc của Trần Quốc Tuấn? Phân tích
những nét đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật của
đoạn văn đó?
BT 1 Lòng yêu nước của tác giả thể
hiện trên nhiều góc độ:
Căm thù giặc sâu sắc
Nhục nhã cho thể diện dân tộc
Đau đớn vì chưa tiêu diệt được kẻ thù.Diễn tả bằng những nét nghệ thuật đặcsắc…
Không chỉ căm thù giặc mà trần QuốcTuấn còn nguyện hy sinh thân mìnhcho sự nghiệp đánh đuổi ngoại xâm,giành lại độc lập cho dân tộc: “dẫu chotrăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìnxác này gói trong da ngựa, ta cũng vuilòng.” Trần Quốc Tuấn quả là một conngười yêu nước thương dân, ông đúng
là tấm gương sáng cho binh sĩ noi theo
để mà biết hy sinh bản thân vì nước vìdân
BT2:Đối tượng mà bài hướng tới là
ai? Mục đích cơ bản mà bài hịch hướngtới là gì? Để đạt được mục đích đó, tácgiả đã sử dụng giọng điệu nào?
Để trả lời câu hỏi này, phải đặt bàihịch trong hoàn cảnh đất nước lúc bấygiờ
- Kẻ thù đang lăm le xâm lược, tình hìnhđất nước “ ngàn cân treo sợi tóc”
- Một số tướng sĩ mải mê hưởng lạc, một
số khác sợ uy của giặc nên dao động,muốn cầu hoà
Đối tượng nghe là quân ta (tướng sĩ).Mục đích chính của bài hịch là khích lệlòng yêu nước, tinh thần quyết chiếnquyết thắng, đánh tan tư tưởng bàngquan, thái độ cầu an hưởng lạc của một
số tướng sĩ
Để đạt được mục đích ấy, Trần QuốcTuấn sử dụng nhiều giọng điệu khácnhau: thân tình mà nghiêm khắc khi nóivới tướng sĩ, căm uất khi nói tới kẻthù,
Trang 22- Phân tích nghệ thuật lập luận của tác giả trong
đoạn phê phán những hành động sai trái của
tướng sĩ và nêu lên những hành động đúng đắn,
nên làm?
độ của chính mình Trong đoạn văn này,lòng yêu nước của tác giả được bộc lộhết sức cụ thể: “tới bữa quên ăn, nửađêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắtđầm đìa”, bày tỏ thái độ mạnh mẽ: “cămtức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máuquân thù”; sẵn sàng chấp nhận mọi hisinh vì Tổ quốc: “Dẫu cho trăm thân nàyphơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này góitrong da ngựa, ta cũng vui lòng
- Về mặt nghệ thuật, cần chú ý sự xuấthiện liên tiếp của các vế gồm 4 từ (tớibữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đaunhư cắt, nước mắt đầm đìa) nhằm nhấnmạnh một nỗi đau lớn; cách diễn tả lòngcăm thù giặc cao độ thông qua cácđộnh
từ gây ấn tượng mạnh (xả thịt, lột da,nuốt gan, uống máu) và câu văn có quan
hệ dẫu cho (thì) ta cũng vui lòng nhằm
khẳng định tinh thần quyết sống mái với
kẻ thù
- Những lời bộc bạch trên đây khôngphải là những lời nói suông mà là nhữnglời nói từ tim gan của một con người coilợi ích của Tổ quốc là lợi ích tối cao.Những lời bộc bạch tự đáy lòng này có ýnghĩa như một tấm gương để tướng sĩhọc tập
BT4:
Đây là một đoạn văn hay, tình và lí kếthợp hài hoà, lời văn sắc bén, sôi nổi,uyển chuyển
- Trong đoạn phê phán tướng sĩ, cần chú
ý cách lập luận:
+Sử dụng liên tiếp những từ mang màu
sắc phủ định (không biết lo, không biết
thẹn, không biết tức, không biết căm) để
nói về thái độ bàng quan trước vận mệnhcủa đất nước của các tướng sĩ Đoạn vănnày đặt ngay sau đoạn văn nói về ân tìnhchủ - tớ ở trên với ý: tướng sĩ đang phụlòng tốt của chủ tướng
+ Chỉ ra các thú hưởng lạc làm “quênviệc nước, quên việc binh” cũng là chỉ rathái độ vô trách nhiệm của các tướng sĩtrước vận nước, nhất là trong cảnh đấtnước lâm nguy
+ Chỉ ra hậu quả khôn lường: nước mất
Trang 23Qua “Chiếu dời đơ” và “Hịch tướng sĩ”, em
hãy nêu lên nét giống và khác nhau giữa 2 thể
loại: chiếu và hịch?
nhà tan Cần lưu ý, tác giả nĩi đến hậu
quả khi đất nước bị xâm chiếm: quá khứ
(xã tắc tổ tơng bị giày xéo, mồ mả cha
ơng bị quật lên), hiện tại (bị bắt, gia quyến bị tan, ), tương lai (trăm năm sau
tiếng dơ khơn rửa, tên xấu cịn lưu, )
- Các việc nên làm:
+ Nêu cao tinh thần cảnh giác
+ Tăng cường luyện tập, học tập Binhthư yếu lược
Những việc nên làm mà tác giả nêu lênđều gắn với chuyện ích nước lợi nhà Đểmọi người nhận thức rõ hơn, Trần QuốcTuấn nêu lên hai viễn cảnh:
(1) Khi nĩi đến viễn cảnh thất bại, tác
giả sử dụng hàng loạt từ phủ định: khơng
cịn, cũnh mất, bị tan, cũng khốn,
(2) Khi nĩi đến viễn cảnh thắng lợi, tác
giả sử dụng hàng loạt từ khẳng định: mãi
mãi vững bền, đời đời hưởng thụ, khơng
bị mai một, sử sách lưu thơm,
Ngồi ra, gắn với thủ pháp đốilập, tương phản, tác giả rất chú ý tácđộng tới tiến trình nhận thức, nêu bật vấn
+ Đều là thể văn nghị luận, kết cấu chặtchẽ, lập luận sắc bén, cĩ thể được viếtbằng văn xuơi, văn vần hoặc văn biềnngẫu
- Khác nhau: Chiếu dùng để ban bốmệnh lệnh; hịch dùng để kêu gọi, cổ vũ,thuyết phục nhằm mục đích khích lệ tinhthần, tình cảm
BT về nhà.- Chứng minh bài “Hịch tướng sĩ” vừa cĩ lập luận chặt chẽ, sắc bén vừa giàu hìnhtượng, cảm xúc, do đĩ cĩ sức thuyết phục cao
4 Củng cố và dặn dò :
Ý nghĩa lịch sử - xã hội to lớn của bài Hịch tướng sĩ?
Học bài cũ, chuẩn bị bài: Hịch tướng sĩ (tt)
5 Rút kinh nghiệm:
********************************************************
Trang 24Tiết:45,46 Ngày soạn: /3/
TUẦN 28: Ngày dạy:… / 3/
HÀNH ĐỘNG NĨI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về Hành động nĩi
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu phủ định trong nĩi và viết
II Chuẩn bị:
1 Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, NVNC
2 Phương pháp : Nêu vđ, giảng giải, đàm thoại, thảo luận
3 Đồ dùng DH : Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Nam – khơng nĩi gì cả
2 Nam – xin lỗi, tơi cũng khơng biết
? Em hãy cho biết A thực hiện hành động nĩi gì?
Hs lấy thêm ví dụ phân tích
Hs đọc đoạn đối thoại sau:
A Cậu vừa đi đá bĩng về đấy à?
=> Hỏi, trình bày, cầu khiến
Hs lấy thêm Vd phân tích
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
I Kiến thức.
1.Hành động nĩi
Là hành động được thực hiện bằng lờinĩi nhằm mục đích nhất định
2 Các kiểu hành động nĩi thường gặp:Hỏi, trình bày(báo tin, kể, tả, nêu ýkiến…)
Điều khiển(cầu khiến, đe dọa, tháchthức…)
Hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
II Luyện tập.
BT1 Đoạn đối thoại.
Trang 25BT1 Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng hành động nói: hỏi, điều khiển và bộc lộ cảm
xúc
Nội dung tự chọn.;
HS thực hiện yêu cầu bt
HS cả lớp nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
BT2 Xác định hành động nói cho những câu in
đậm sau Cho biết chúng thuộc nhóm hành động
b Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ
mày không?
c Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- (1) Mày trói ngay chồng bà đi, (2) bà cho mày
xem!
d Thấy thế, tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Dế
Choắt lên mà than rằng:
- Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này!
e Tôi nghe thấy thầy Ha-men bảo tôi:
- Phrăng ạ, thầy sẽ không mắng con đâu
(2) hành động đe doạ - thuộc nhómhứa hẹn
d hành động ân hận - thuộc nhómbộc lộ cảm xúc
e hành động hứa - thuộc nhóm hứahẹn
g hành động cảnh báo - thuộc nhómtrình bày
động nói thuộc nhóm điều khiển
2 HS tự đặt câu theo yêu cầu củabài 2
từ chỉ hànhđộng nói
b.(1) Bộc lộ cảm
xúc(chào)
dùng câu trầnthuật có động
từ chỉ hànhđộng nói
b.(2) Hỏi dùng câu nghi
vấn trực tiếp
c Điều
khiển(van)
dùng câu trầnthuật có động
từ chỉ hànhđộng nói
d Bộc lộ cảm dùng câu trần
Trang 26BT4 Những câu sau đây dùng để thực hiện hành
động nĩi nào?
a Em cam đoan những điều trên là đúng sự
thật.
b (1) Kính chào nữ hồng (2) Chắc bây
giờ nữ hồng đã thoả lịng rồi chứ?
c Cháu van ơng, nhà cháu vừa mới tỉnh
được một lúc, ơng tha cho!
d Cảm ơn cụ, (nhà cháu đã tỉnh táo như
thường).
BT5 Các hành động nĩi ở những câu sau được
thực hiện trực tiếp hay gián tiếp?
a (Thằng kia!) (1) Ơng tưởng mày chết đêm qua,
cịn sống đấy à? (2) Nộp tiền sưu! (3) Mau!
b (1) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dậy
các con.(2) Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng
Đức ở các trường vùng An- dát và Lo-ren (3)
Thầy giáo mới ngày mai sẽ đến (4) Hơm nay là
bài học Pháp văn cuối cùng của các con (5) Thầy
mong các con hết sức chú ý.
xúc (cảmơn)
thuật cĩ động
từ chỉ hànhđộng nĩi
BT4 HS tiến hành các bước sau:
- Xác định kiểu câu phân loạitheo mục đích nĩi và mục đích trựctiếp của chúng
- Xác định mục đích sử dụngthực tế của từng câu
- Đối chiếu kết quả của haibước trên với nhau để trả lời
Các hành động nĩi và cách thực hiện ởcác câu đã cho được xác định như sau:
a (3) điều
khiển
dùng câu cầukhiến trực tiếpb
(1)
trình bày dùng câu trần
thuật trực tiếpb
(2)
trình bày dùng câu trần
thuật trực tiếpb
(3)
trình bày dùng câu trần
thuật trực tiếpb
(4)
trình bày dùng câu trần
thuật trực tiếpb
(5)
điềukhiển
dùng câu trầnthuật gián tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
Hành động nĩi là gì? Cĩ những kiểu hành động nĩi nào thường gặp?
Học bài cũ, chuẩn bị bài: Hội thoại
5 Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức : Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Nước Đại Việt ta
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb
II Chuẩn bị:
Trang 271 Taứi lieọu tham khaỷo : SGK, SGV, NVNC.
2 Phửụng phaựp : Neõu vủ, giaỷng giaỷi, ủaứm thoaùi, thảo luận
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức
HS nhắc lại vài nột cơ bản về tg, tp
HS nhắc lại nd GV chốt
Nguyễn Trói là nhà yờu nước, anh hựng dõn
tộc, danh nhõn văn húa thế giới
Vb Cỏo là thể văn nghị luận cổ, cũng như
hịch, cỏo là thể văn cú tớnh chất hựng biện, do
đú lời lẽ phải đanh thộp, lớ lẽ sắc bộn
Khỏi quỏt về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
=> ND: Tg nờu nguyờn lớ nhõn nghĩa, chõn lớ
khỏch quan, nguyờn lớ đầy tớnh thuyết phục và
BT 1 Khỏi quỏt sơ đồ thể hiện trỡnh tự lập
luận của Tg trong đoạn trớch Bỡnh Ngụ Đại cỏo
HS thực hiện yờu cầu bt
Gọi hs lờn bảng vẽ sơ đồ
HS cả lớp nhận xột
GV sửa chữa, bổ sung
Bài tập 2 Hãy xác định vị trí của
đoạn trích và ý nghĩa của đoạn văn
này đối với toàn bộ bài cáo
II Luyeọn taọp
BT 1 Sơ đồ thể hiện trỡnh tự lập luậncủa Tg
Bài 2 Đoạn văn trên đây thuộcphần đầu của bài cáo Đây làphần nêu lên luận để chínhnghĩa và t tởng cốt lõi xuyênsuốt toàn bộ bài Nếu thiếuphần này, kết cấu của bài sẽ bịphá vỡ và các phần sau sẽ trở nênchông chênh, thiếu sức thuyếtphục vì bài cáo thiếu một tiền