* Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.. MỤC TIÊU: - Biết đọc, viết các phân số TP trên một đoạn của tia số.. Bài 2: Viết các
Trang 1: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiếnlâu đời
- Rèn đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định: Điểm danh
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài + trả lời câu hỏi bài
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Cho học sinh nhận xét, GV ghi điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
bài ( 2 lượt):
+ Lượt 1: Tập trung sửa cách phát
âm
+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho học sinh kết hợp đọc (thành tiếng
hoặc đọc thầm) và trả lời câu hỏi:
1/ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
2/ Em hãy đọc thầm bảng thống kê và
- Hát
- Đọc bài + trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- Một HS đọc toàn bài
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp:
+ Phần 1: Từ đầu lấy đỗ gần 3000tiến sĩ, cụ thể như sau
+ Phần 2: bảng thống kê
+ Phần 3: đoạn còn lại
- Luyện đọc cặp đôi
- Một HS đọc toàn bài
Trang 2cho biết:
a/ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
b/ Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?
nhiều trạng nguyên nhất?
+ Ngày nay, trong văn miếu, còn có
chứng tích gì về một nền văn hiến lâu
đời?
3/ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền
văn hiến Việt Nam?
- Bài văn nói lên điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu
giọng đọc phù hợp với nội dung từng
đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm phần
1: đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc thể
hiện niềm tự hào
- GV luyện đọc chính xác bảng thống
kê GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên
bảng thống kê về việc thi cử của các
triều đại lên bảng
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trên
trong nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà luyện đọc
- Cho học sinh nhận xét tiết học
67
* a/ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhiềunhất là triều hậu Lê: 104 khoa thi
b/ Nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê: 1780tiến sĩ
+ Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vịtiến sĩ từ khoa thi 1442-1779
+ Người Việt Nam ta có truyền thống coitrọng đạo học, VN là một đất nước có 1nền Văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất đángtự hào vì có 1 nền văn hiến lâu đời
* Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- Đọc từng đoạn + nêu cách đọc diễn cảmtừng đoạn
- Tập đọc diễn cảm đoạn mà GV chọn
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 6: LUYỆN TẬ P
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các phân số TP trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân sốthành phân số thập phân
- Vận dụng làm tốt các bài tập
- Rèn tính nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- Yêu cầu 2 HS viết các phân số bên
thành phân số thập phân
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số.
- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS lên
bảng làm
- Gọi HS đọc lại các phân số vừa ghi
+ Thế nào là phân số thập phân?
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân
số thập phân
- Yêu cầu HS nào có kết quả khác
Bài 3:Viết các phân số sau thành phân số
thập phân có mẫu số là 100.
Trang 5Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số khácmẫu số
- Thực hành vận dụng
- Rèn Kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
* Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số.
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng
thực hiện
;1510 153
7
5 7
3
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực
hiện
;87 97
10
3 9
- Yêu cầu HS tự thực hiện Nhắc HS
lưu ý khi quy đồng mẫu số chung
+ Ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau vàgiữ nguyên mẫu số
- 2HS lên bảng thực hiện Lớp làm bài vàogiấy nháp
Trang 6Bái tập 2: Tính
- GV yêu cầu HS làm như bài 1
* Lưu ý các số tự nhiên có thể coi là
phân số có mẫu số bằng 1 từ đó quy
đồng được mẫu số chung và tính
Bài tập 3: Bài toán:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán hỏi gì?
4 Củng cố:
- Chấm chữa bài
- Chốt lại ý nội dung kiến thức
213165(số bóng) Phân số chỉ số bóng màu vàng là 1- 65 61(số bóng)
Đáp số: 61 số bóng
-1 – 2 HS nhắc lại
Trang 7CHÍNH TẢ
CẤU TẠO CỦA PHẦN VẦN
- Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần ở BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu nét chính về Lương
Ngọc Quyến: ông sinh năm 1885 và
mất năm 1937 Ông là con trai nhà
yêu nước Lương Văn Can Ông đã
từng qua Nhật để học……
* Hướng dẫn nghe-viết.
- Gọi HS đọc bài viết
+ Em biết gì về Lương Ngọc
Quyến?
+ Ông được giải thoát khi nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết, cách
phân biệt để viết cho đúng các từ đó
- Viết từ khó (B): xóm làng, Trường Sơn,thương đau, in sâu
- Đọc bài viết (1 em)
+ là nhà yêu nước, tham gia cách mạng,
bị giặc bắt-khoét bàn chân, luồn dây thépbuộc chân vào xích sắt
+ 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ
- Ví dụ: khoét, xích sắt, mưu, giải thoát,Lương
Văn Can, Lương Ngọc Quyến,
Trang 8- Cho HS viết một số từ khó vào bảng
con
- Đọc bài viết lần 2
- Đọc bài cho học sinh viết, soát lỗi
- Chấm bài một số em, kết hợp cho
HS đổi chéo vở để dò bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
BT2: Ghi lại phần vần của những
tiếng in đậm.
a) Trạng Nguyên trẻ nhất là ông
Nguyễn Hiền đỗ đầu khoa thi năm
1247, vừa lúc 13 tuổi
b) Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước
là làng Mộ Trạch, huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương: 36 tiến sĩ.
BT3: Chép phần vần của các tiếng
trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Chốt: Các tiếng đều có âm chính
Một số tiếng còn có cả âm đệm và
âm cuối Âm đệm được ghi bằng chữ
cái u,o Âm chính và thanh là quan
trọng nhất Hãy lấy ví dụ về tiếng chỉ
có âm chính và âm cuối!
4 Củng cố:
- Nhắc HS từ cần lưu ý khi viết (từ
hay sai)
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà luyện viết từ khó
(nếu có)+ xem trước bài viết mới
- Viết từ khó (bảng)
- Nghe
- Viết bài, soát lỗi
- Đổi vở, dò bài và tổng hợp lỗi
- Nghe, ghi nhớ để viết lại cho đúng
- Ví dụ: A, đây rồi
Ô, Lạ quá
Trang 9- Chân dung Nguyễn Trường Tộ.
- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhận được lệnh vua, Trương Định
có băn khoăn, lo nghĩ như thế nào?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?bên
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn
Trường Tộ
- Yêu cầu các nhóm: Từng bạn trong
nhóm đưa ra các thông tin mà mình
sưu tầm được Cả nhóm chọn lọc
thông tin và thư kí ghi vào phiếu theo
trình tự: Năm sinh mất của Nguyễn
Trường Tộ-Quê quán của ông-lúc
nhỏ-gia đình-……
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
* Thảo luận nhóm bàn
- Thảo luận, nêu kết quả thảo luận, tìm hiêutốt là: “Nguyễn trường Tộ sinh năm 1830mất năm 1971 Quê quán: Làng Bùi Chu-Hưng Nguyên-Nghệ An Gia đình nghèo,đạo thiên chúa-thông minh-1860 sangPháp,1863-1871 trình lên vua Tự Đức nhiềubản điều trần”
Trang 10+ Canh tân?
+ Bản điều trần?
+ Qua các bản điều trần NTT mong
muốn điều gì?
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS và ghi một số nét chính về tiểu sử
của Nguyễn Trường Tộ
Hoạt động 2: Nội dung những đề nghị
đổi mới đất nước của NTT
- Yêu cầu HS:
+ Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của NTT
+ Ý kiến của vua quan nhà Nguyễn
đối với những đề nghị trên của NTT?
Hoạt động 3: Ý nghĩa.
+ Tại sao không cầm vũ khí đánh
giặc, những đề nghị canh tân đất nước
không được chấp nhận và thực hiện
mà người đời sau vẫn kính trọng
Nguyễn Trường Tộ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ
- Kết luận: Nguyễn Trường Tộ là
người có lòng yêu nước thiết tha,
mong muốn dân giàu, nước mạnh
4 Củng cố,
- GV tổng kết bài
5 Dặn dò:
- Dặn HS học thuộc bài và sưu tầm
thêm các tài liệu về Chiếu Cần
* Nhóm tổ
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước, thông thương với thế giới + Thêu chuyên gia nước ngoài đến giúp takhai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đấtđai, khoáng sản
+ Mở trường dạy học cách đóng tàu, đúcsúng, sử dụng máy móc,
+ Xây dựng quân đội hùng mạnh
* Không đồng ý vì ho rất lạc hậu và còn ïcho rằng những phương pháp cũ cũng đủ đểđiều khiển quốc gia rồi
* Cả lớp
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Vì ông là người yêu nước, thương dân,muốn cho dân giàu-nước mạnh; vì ông làngười có hiểu biết sâu rộng;
* VD: Em rất kính trọng Nguyễn TrườngTộ, thông cảm với hoàn cảnh của ông…
Trang 11- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Cho HS kể lại chuyện ở tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
* Hướng dẫn tìm hiểu đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh
nhân của nước ta.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì? (gạch chân từ trọng
tâm như trên)
- Giải nghĩa từ
Danh nhân: Người có danh tiếng, có
công trạng với đất nước, tên tuổi được
muôn đời nhớ đến
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
+ Em định kể chuyện về ai? Hãy giới
thiệu cho bạn nghe
* Học sinh kể chuyện
- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp.
- 2 đến 4 em kể
- 1 em đọc đề
+ Kể- chuyện đã nghe hay đã đọc- về
anh hùng hoặc danh nhân của nước ta
-1 HS đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- Một em xung phong kể chuyện trước
Trang 12- Cho HS kể chuyện trong nhóm đôi, kết
hợp cùng nhau trao đổi về nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV nhận xét, khen những HS có câu
chuyện hay, kể hay, nêu ý nghĩa câu
chuyện đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện;
chuẩn bị chuyện cho tiết tiếp theo
lớp, các bạn khác nhận xét
- HS làm việc theo nhóm: Kể chuyện vàtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể và trao đổivới các bạn về ý nghĩa câu chuyện mìnhkể
Trang 13Soạn:22/8/2010 Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với nhữngsắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
- Học thuộc lòng những khổ thơ em thích
- GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu quí những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến
trong bài thơ
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài + trả lời câu hỏi:
+ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
nhiên vì điều gì?
+ Ngày nay, trong văn miếu, còn có
chứng tích gì về một nền văn hiến lâu
đời?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền
văn hiến Việt Nam?
- Cho học sinh nhận xét, GV ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
* Luyện đọc:
- Cho học sinh đọc toàn bài
- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
bài ( 2 lượt):
- HS lần lượt đọc bài + trả lời câu hỏi:
- Một HS đọc toàn bài
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp:
Trang 14+ Lượt 1: Tập trung sửa cách phát âm:
sắc màu, sờn, rực rỡ, trời, bát ngát,
+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài: đọc giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ
thơ cuối Cách ngắt giọng: nghỉ một nhịp
sau mỗi dòng thơ, nghỉ 2 nhịp sau mỗi
khổ thơ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:
màu đỏ, màu, lá cờ…
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho học sinh kết hợp đọc (thành tiếng
hoặc đọc thầm) và trả lời câu hỏi:
1/ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
2/ Những sắc màu ấy gắn với những sự
vật, cảnh và người ra sao?
+ Vì sao bạn nhỏ lại yêu tất cả những
màu sắc đó?
3/ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với đất nước?
- GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu
quí những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước
* Luyện đọc diễn cảm và HTL:
- Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu
giọng đọc phù hợp với nội dung từng
đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một
đoạn, hướng dẫn HS cách đọc (giọng
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Một HS đọc toàn bài
* Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu trên đấtnước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đấtnước
- Đọc từng đoạn + nêu cách đọc diễn cảmtừng đoạn
- Tập đọc diễn cảm đoạn mà GV tự chọn
Trang 15nhớ dùng phấn màu gạch 1 gạch chéo(\)
sau mỗi dòng, sau dấu phẩy giữa dòng
hoặc giữa dòng mà không có dấu phẩy
nhưng cần thể hiện dụng ý của tác giả
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trên
trong nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét
+ Nêu ý nghĩa bài thơ?
- Các em học thuộc lòng từng khổ thơ
sau đó học cả bài để chúng ta sẽ thi đọc
- Dặn HS về nhà luyện đọc
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
* Ý nghĩa: Bài thơ cho thấy tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
- HS nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ mìnhthích
- Thi đọc thuộc lòng
- 2,3 HS nêu
- Nhận xét tiết học
Trang 16I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Thực hành vận dụng
- Rèn tính nhanh, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 trang
10
- Chấm một số vở của HS
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
* Ôn tập phép nhân và phép chia hai
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2HS lên bảng thực hiện
+ Ta lấy tử số nhân với tử số, mấu số nhân với mẫu số
- 2 HS lên bảng thực hiện
63
10 9 7
5 2 9
5 7
Trang 17Bài 2: Tính (theo mẫu).
- Gọi HS nêu bài mẫu
- Gọi HS giải thích cách rút gọn của
mình
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tự làm bài vào nháp
b/ : 2021 256 2021 35 52 74 35 35825
x x x x
5 7
2 7 4 5 2 5 7
14 40 5
14 7
40
x
x x x x x
6
1 3
1 2
-Nhận xét sửa chữa bài
Trang 18- Bông hoa xanh đỏ.
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
+ Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái
+ Hãy nêu những điểm khác nhau về
mặt sinh học giữa nam và nữ
* Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ
- Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không? Giải thích tại sao?
- Yêu cầu HS: nếu đồng ý thì giơ hoa
xanh, nếu không đồng ý thì giơ hoa đỏ
- Trong gia đình những yêu cầu hay cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái có
khác không và khác nhau như thế nào?
Có hợp lý không?
- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa HS nam và HS nữ không, có
- HS lần lượt trả lời
* Cá nhân
- HS tự nêu
* Cả lớp a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, contrai nên học kỹ thuật
* Thảo luận cặp đôi
- HS trao đổi để kể cho bạn nghe xem gia đình có yêu cầu hay cư xử của cha mẹ vớicon gái khác con trai không
- HS tự phát biểu
- HS liên hệ
Trang 19- Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng
cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong
lớp học của mình