1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA.T2

38 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Giảng
Tác giả Lương Thị Lan
Trường học Trường TH Kim Đồng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.. MỤC TIÊU: - Biết đọc, viết các phân số TP trên một đoạn của tia số.. Bài 2: Viết các

Trang 1

: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiếnlâu đời

- Rèn đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

II CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định: Điểm danh

2 Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài + trả lời câu hỏi bài

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Cho học sinh nhận xét, GV ghi điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

* Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong

bài ( 2 lượt):

+ Lượt 1: Tập trung sửa cách phát

âm

+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho học sinh kết hợp đọc (thành tiếng

hoặc đọc thầm) và trả lời câu hỏi:

1/ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài

ngạc nhiên vì điều gì?

2/ Em hãy đọc thầm bảng thống kê và

- Hát

- Đọc bài + trả lời câu hỏi

- Nhắc tựa bài

- Một HS đọc toàn bài

- Luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp:

+ Phần 1: Từ đầu lấy đỗ gần 3000tiến sĩ, cụ thể như sau

+ Phần 2: bảng thống kê

+ Phần 3: đoạn còn lại

- Luyện đọc cặp đôi

- Một HS đọc toàn bài

Trang 2

cho biết:

a/ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

b/ Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?

nhiều trạng nguyên nhất?

+ Ngày nay, trong văn miếu, còn có

chứng tích gì về một nền văn hiến lâu

đời?

3/ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền

văn hiến Việt Nam?

- Bài văn nói lên điều gì?

* Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu

giọng đọc phù hợp với nội dung từng

đoạn

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm phần

1: đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc thể

hiện niềm tự hào

- GV luyện đọc chính xác bảng thống

kê GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên

bảng thống kê về việc thi cử của các

triều đại lên bảng

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trên

trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà luyện đọc

- Cho học sinh nhận xét tiết học

67

* a/ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhiềunhất là triều hậu Lê: 104 khoa thi

b/ Nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê: 1780tiến sĩ

+ Còn 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vịtiến sĩ từ khoa thi 1442-1779

+ Người Việt Nam ta có truyền thống coitrọng đạo học, VN là một đất nước có 1nền Văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất đángtự hào vì có 1 nền văn hiến lâu đời

* Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.

- Đọc từng đoạn + nêu cách đọc diễn cảmtừng đoạn

- Tập đọc diễn cảm đoạn mà GV chọn

- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Tiết 6: LUYỆN TẬ P

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc, viết các phân số TP trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân sốthành phân số thập phân

- Vận dụng làm tốt các bài tập

- Rèn tính nhanh, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS viết các phân số bên

thành phân số thập phân

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp

vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số.

- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS lên

bảng làm

- Gọi HS đọc lại các phân số vừa ghi

+ Thế nào là phân số thập phân?

Bài 2: Viết các phân số sau thành phân

số thập phân

- Yêu cầu HS nào có kết quả khác

Bài 3:Viết các phân số sau thành phân số

thập phân có mẫu số là 100.

Trang 5

Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số khácmẫu số

- Thực hành vận dụng

- Rèn Kỹ năng tính toán nhanh, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài

* Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số.

+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số

có cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng

thực hiện

;1510 153

7

5 7

3

+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số

khác mẫu số ta làm như thế nào?

- GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực

hiện

;87 97

10

3 9

- Yêu cầu HS tự thực hiện Nhắc HS

lưu ý khi quy đồng mẫu số chung

+ Ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau vàgiữ nguyên mẫu số

- 2HS lên bảng thực hiện Lớp làm bài vàogiấy nháp

Trang 6

Bái tập 2: Tính

- GV yêu cầu HS làm như bài 1

* Lưu ý các số tự nhiên có thể coi là

phân số có mẫu số bằng 1 từ đó quy

đồng được mẫu số chung và tính

Bài tập 3: Bài toán:

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn phân tích đề:

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ Bài toán hỏi gì?

4 Củng cố:

- Chấm chữa bài

- Chốt lại ý nội dung kiến thức

213165(số bóng) Phân số chỉ số bóng màu vàng là 1- 65 61(số bóng)

Đáp số: 61 số bóng

-1 – 2 HS nhắc lại

Trang 7

CHÍNH TẢ

CẤU TẠO CỦA PHẦN VẦN

- Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần ở BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

- Giới thiệu bài

- GV giới thiệu nét chính về Lương

Ngọc Quyến: ông sinh năm 1885 và

mất năm 1937 Ông là con trai nhà

yêu nước Lương Văn Can Ông đã

từng qua Nhật để học……

* Hướng dẫn nghe-viết.

- Gọi HS đọc bài viết

+ Em biết gì về Lương Ngọc

Quyến?

+ Ông được giải thoát khi nào?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết, cách

phân biệt để viết cho đúng các từ đó

- Viết từ khó (B): xóm làng, Trường Sơn,thương đau, in sâu

- Đọc bài viết (1 em)

+ là nhà yêu nước, tham gia cách mạng,

bị giặc bắt-khoét bàn chân, luồn dây thépbuộc chân vào xích sắt

+ 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ

- Ví dụ: khoét, xích sắt, mưu, giải thoát,Lương

Văn Can, Lương Ngọc Quyến,

Trang 8

- Cho HS viết một số từ khó vào bảng

con

- Đọc bài viết lần 2

- Đọc bài cho học sinh viết, soát lỗi

- Chấm bài một số em, kết hợp cho

HS đổi chéo vở để dò bài

- Nhận xét bài viết của học sinh

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

BT2: Ghi lại phần vần của những

tiếng in đậm.

a) Trạng Nguyên trẻ nhất là ông

Nguyễn Hiền đỗ đầu khoa thi năm

1247, vừa lúc 13 tuổi

b) Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước

là làng Mộ Trạch, huyện Bình

Giang, tỉnh Hải Dương: 36 tiến sĩ.

BT3: Chép phần vần của các tiếng

trên vào mô hình cấu tạo vần.

- Chốt: Các tiếng đều có âm chính

Một số tiếng còn có cả âm đệm và

âm cuối Âm đệm được ghi bằng chữ

cái u,o Âm chính và thanh là quan

trọng nhất Hãy lấy ví dụ về tiếng chỉ

có âm chính và âm cuối!

4 Củng cố:

- Nhắc HS từ cần lưu ý khi viết (từ

hay sai)

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà luyện viết từ khó

(nếu có)+ xem trước bài viết mới

- Viết từ khó (bảng)

- Nghe

- Viết bài, soát lỗi

- Đổi vở, dò bài và tổng hợp lỗi

- Nghe, ghi nhớ để viết lại cho đúng

- Ví dụ: A, đây rồi

Ô, Lạ quá

Trang 9

- Chân dung Nguyễn Trường Tộ.

- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi HS trả lời các câu hỏi:

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định

có băn khoăn, lo nghĩ như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?bên

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn

Trường Tộ

- Yêu cầu các nhóm: Từng bạn trong

nhóm đưa ra các thông tin mà mình

sưu tầm được Cả nhóm chọn lọc

thông tin và thư kí ghi vào phiếu theo

trình tự: Năm sinh mất của Nguyễn

Trường Tộ-Quê quán của ông-lúc

nhỏ-gia đình-……

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

* Thảo luận nhóm bàn

- Thảo luận, nêu kết quả thảo luận, tìm hiêutốt là: “Nguyễn trường Tộ sinh năm 1830mất năm 1971 Quê quán: Làng Bùi Chu-Hưng Nguyên-Nghệ An Gia đình nghèo,đạo thiên chúa-thông minh-1860 sangPháp,1863-1871 trình lên vua Tự Đức nhiềubản điều trần”

Trang 10

+ Canh tân?

+ Bản điều trần?

+ Qua các bản điều trần NTT mong

muốn điều gì?

- GV nhận xét kết quả làm việc của

HS và ghi một số nét chính về tiểu sử

của Nguyễn Trường Tộ

Hoạt động 2: Nội dung những đề nghị

đổi mới đất nước của NTT

- Yêu cầu HS:

+ Nêu những đề nghị canh tân đất

nước của NTT

+ Ý kiến của vua quan nhà Nguyễn

đối với những đề nghị trên của NTT?

Hoạt động 3: Ý nghĩa.

+ Tại sao không cầm vũ khí đánh

giặc, những đề nghị canh tân đất nước

không được chấp nhận và thực hiện

mà người đời sau vẫn kính trọng

Nguyễn Trường Tộ?

+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

Nguyễn Trường Tộ

- Kết luận: Nguyễn Trường Tộ là

người có lòng yêu nước thiết tha,

mong muốn dân giàu, nước mạnh

4 Củng cố,

- GV tổng kết bài

5 Dặn dò:

- Dặn HS học thuộc bài và sưu tầm

thêm các tài liệu về Chiếu Cần

* Nhóm tổ

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước, thông thương với thế giới + Thêu chuyên gia nước ngoài đến giúp takhai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đấtđai, khoáng sản

+ Mở trường dạy học cách đóng tàu, đúcsúng, sử dụng máy móc,

+ Xây dựng quân đội hùng mạnh

* Không đồng ý vì ho rất lạc hậu và còn ïcho rằng những phương pháp cũ cũng đủ đểđiều khiển quốc gia rồi

* Cả lớp

- HS nối tiếp nhau trả lời:

+ Vì ông là người yêu nước, thương dân,muốn cho dân giàu-nước mạnh; vì ông làngười có hiểu biết sâu rộng;

* VD: Em rất kính trọng Nguyễn TrườngTộ, thông cảm với hoàn cảnh của ông…

Trang 11

- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Cho HS kể lại chuyện ở tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

* Hướng dẫn tìm hiểu đề.

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh

nhân của nước ta.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì? (gạch chân từ trọng

tâm như trên)

- Giải nghĩa từ

Danh nhân: Người có danh tiếng, có

công trạng với đất nước, tên tuổi được

muôn đời nhớ đến

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

+ Em định kể chuyện về ai? Hãy giới

thiệu cho bạn nghe

* Học sinh kể chuyện

- Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp.

- 2 đến 4 em kể

- 1 em đọc đề

+ Kể- chuyện đã nghe hay đã đọc- về

anh hùng hoặc danh nhân của nước ta

-1 HS đọc gợi ý

- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Một em xung phong kể chuyện trước

Trang 12

- Cho HS kể chuyện trong nhóm đôi, kết

hợp cùng nhau trao đổi về nội dung, ý

nghĩa của câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV nhận xét, khen những HS có câu

chuyện hay, kể hay, nêu ý nghĩa câu

chuyện đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện;

chuẩn bị chuyện cho tiết tiếp theo

lớp, các bạn khác nhận xét

- HS làm việc theo nhóm: Kể chuyện vàtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể và trao đổivới các bạn về ý nghĩa câu chuyện mìnhkể

Trang 13

Soạn:22/8/2010 Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010

TẬP ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với nhữngsắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- Học thuộc lòng những khổ thơ em thích

- GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu quí những vẻ đẹp của môi trường thiên

nhiên đất nước

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến

trong bài thơ

- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài + trả lời câu hỏi:

+ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc

nhiên vì điều gì?

+ Ngày nay, trong văn miếu, còn có

chứng tích gì về một nền văn hiến lâu

đời?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền

văn hiến Việt Nam?

- Cho học sinh nhận xét, GV ghi điểm

- Nhận xét phần kiểm tra bài

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài

* Luyện đọc:

- Cho học sinh đọc toàn bài

- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong

bài ( 2 lượt):

- HS lần lượt đọc bài + trả lời câu hỏi:

- Một HS đọc toàn bài

- Luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp:

Trang 14

+ Lượt 1: Tập trung sửa cách phát âm:

sắc màu, sờn, rực rỡ, trời, bát ngát,

+ Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài: đọc giọng nhẹ

nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ

thơ cuối Cách ngắt giọng: nghỉ một nhịp

sau mỗi dòng thơ, nghỉ 2 nhịp sau mỗi

khổ thơ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:

màu đỏ, màu, lá cờ…

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Cho học sinh kết hợp đọc (thành tiếng

hoặc đọc thầm) và trả lời câu hỏi:

1/ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?

2/ Những sắc màu ấy gắn với những sự

vật, cảnh và người ra sao?

+ Vì sao bạn nhỏ lại yêu tất cả những

màu sắc đó?

3/ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm

của bạn nhỏ với đất nước?

- GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu

quí những vẻ đẹp của môi trường thiên

nhiên đất nước

* Luyện đọc diễn cảm và HTL:

- Gọi HS đọc từng đoạn, yêu cầu nêu

giọng đọc phù hợp với nội dung từng

đoạn

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một

đoạn, hướng dẫn HS cách đọc (giọng

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Một HS đọc toàn bài

* Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu trên đấtnước Điều đó nói lên bạn nhỏ rất yêu đấtnước

- Đọc từng đoạn + nêu cách đọc diễn cảmtừng đoạn

- Tập đọc diễn cảm đoạn mà GV tự chọn

Trang 15

nhớ dùng phấn màu gạch 1 gạch chéo(\)

sau mỗi dòng, sau dấu phẩy giữa dòng

hoặc giữa dòng mà không có dấu phẩy

nhưng cần thể hiện dụng ý của tác giả

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trên

trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét

+ Nêu ý nghĩa bài thơ?

- Các em học thuộc lòng từng khổ thơ

sau đó học cả bài để chúng ta sẽ thi đọc

- Dặn HS về nhà luyện đọc

- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm

* Ý nghĩa: Bài thơ cho thấy tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.

- HS nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ mìnhthích

- Thi đọc thuộc lòng

- 2,3 HS nêu

- Nhận xét tiết học

Trang 16

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

- Thực hành vận dụng

- Rèn tính nhanh, chính xác

II.CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 trang

10

- Chấm một số vở của HS

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài

* Ôn tập phép nhân và phép chia hai

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2HS lên bảng thực hiện

+ Ta lấy tử số nhân với tử số, mấu số nhân với mẫu số

- 2 HS lên bảng thực hiện

63

10 9 7

5 2 9

5 7

Trang 17

Bài 2: Tính (theo mẫu).

- Gọi HS nêu bài mẫu

- Gọi HS giải thích cách rút gọn của

mình

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì?

+ Đề bài hỏi gì?

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Thực hiện theo yêu cầu

- Tự làm bài vào nháp

b/ : 2021 256 2021 35 52 74 35 35825

x x x x

5 7

2 7 4 5 2 5 7

14 40 5

14 7

40

x

x x x x x

6

1 3

1 2

-Nhận xét sửa chữa bài

Trang 18

- Bông hoa xanh đỏ.

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

+ Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau giữa bạn trai và bạn gái

+ Hãy nêu những điểm khác nhau về

mặt sinh học giữa nam và nữ

* Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ

- Bạn có đồng ý với những câu dưới đây

không? Giải thích tại sao?

- Yêu cầu HS: nếu đồng ý thì giơ hoa

xanh, nếu không đồng ý thì giơ hoa đỏ

- Trong gia đình những yêu cầu hay cư

xử của cha mẹ với con trai và con gái có

khác không và khác nhau như thế nào?

Có hợp lý không?

- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt

đối xử giữa HS nam và HS nữ không, có

- HS lần lượt trả lời

* Cá nhân

- HS tự nêu

* Cả lớp a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ

b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, contrai nên học kỹ thuật

* Thảo luận cặp đôi

- HS trao đổi để kể cho bạn nghe xem gia đình có yêu cầu hay cư xử của cha mẹ vớicon gái khác con trai không

- HS tự phát biểu

- HS liên hệ

Trang 19

- Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và

nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể

góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng

cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng

hành động ngay từ trong gia đình, trong

lớp học của mình

Ngày đăng: 27/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Phần 2: bảng thống kê. - Bài giảng GA.T2
h ần 2: bảng thống kê (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w