Trong phần lớn các nhà máy cơ khí các phân xưởng lắp ráp có nhiệm vụ hoàn thiện quá trình chế tạo sản phẩm.. Các phân xưởng lắp ráp được phân theo dạng sản xuất như sau: - Phân xưởng lắp
Trang 1GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
CHƯƠNG XX
TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG CÁC PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP
20.1 Khái niệm về các phân xưởng lắp ráp
Trong phần lớn các nhà máy cơ khí các phân xưởng lắp ráp có nhiệm vụ hoàn thiện quá trình chế tạo sản phẩm Sản phẩm một phân xưởng lắp ráp là máy, thiết bị
đo lượng, máy tổ hợp Một số chỉ tiêu của phân xưởng lắp ráp như chất lượng, nhịp sản xuất đặc trưng cho hoạt động của phân xưởng nói chung
Quá trình lắp ráp là đem các chi tiết đặt vào vị trí của chúng để tạo thành sản phẩm hoàn thiện Tuy nhiên trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ khi lắp ráp cần phải sửa nguội một số chi tiết (do không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn)
Khối lượng lao động của các nguyên công lắp ráp chiếm 20÷60% khối lượng chế tạo sản phẩm Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối tỉ lệ khối lượng của các lắp ráp giảm đáng kể (do thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn)
Một trong các chỉ tiêu quan trọng của phân xưởng lắp ráp là thời gian của chu
kỳ lắp ráp (thông thường bằng 25÷30% thời gian của chu kỳ chế tạo sản phẩm)
20.2 Phân loại các phân xưởng lắp ráp
Các phân xưởng lắp ráp được phân theo dạng sản xuất như sau:
- Phân xưởng lắp ráp đơn chiếc và hàng loạt nhỏ: trong các phân xưởng lắp ráp này phần lớn công việc đều phải làm bằng tay Trong phân xưởng sử dụng các máy,
đồ gá, dụng cụ vạn năng, thời gian lắp ráp lớn và hiệu quả kinh tế không cao
- Phân xưởng lắp ráp hàng loạt vừa: trong các phân xưởng lắp ráp này các công việc bằng tay hoặc không có hoặc rất ít Quá trình lắp ráp được phân tán thành các nguyên công, vì vậy có khả năng chuyên môn hóa các chỗ làm việc và giảm được thời gian lắp ráp
- Phân xưởng lắp ráp hàng loạt lớn và hàng khối: ở đây việc lắp ráp được thực hiện bằng phương pháp lắp lẫn hoàn toàn, quy trình lắp ráp được chia thành các nguyên công với mức độ cơ khí hóa tự động hóa cao
20.3 Đặc điểm hiện nay và phương hướng phát triển của các phân xưởng lắp ráp
Mặc dù hiện nay các phân xưởng lắp ráp đã đáp ứng được công nghệ lắp ráp hiện đại, nhưng với sự phát triẻn của khoa học kỹ thuật thì công nghệ lắp ráp phải được nghiên cứu và phát triển toàn diện hơn nữa
Hiện nay khi lắp ráp công việc phải sửa nguội vẫn còn chiếm 15÷20% Nhiều phân xưởng lắp ráp hoạt động vẫn chưa theo kịp yêu cầu, ở một số nhà máy có tới 15÷20% diện tích của phân xưởng lắp ráp được dùng để chứa các chi tiết dự trữ, làm cho hệ số sử dụng diện tích phân xưởng giảm
Trang 2GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
Hoàn thiện công nghệ lắp ráp (phát triển các phân xưởng lắp ráp) được thực hiện bằng các biện pháp sau đây
- Tăng mức độ chuyên môn hóa
- Cải tiến kết cấu sản phẩm và công nghệ chế tạo chúng
- Nâng cao chất lượng của các chi tiết trước khi đưa vào lắp ráp
- Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình lắp ráp
- Ứng dụng các hình thức tổ chức lắp ráp tiên tiến
- Tổ chức lao động và phục vụ chỗ làm việc hợp lý
- Sử dụng đồ gá và dụng cụ lắp ráp chuyên dùng bằng truyền động hơi ép, dầu
ép và điện
20.4 Một số tính toán khi thiết kế phân xưởng lắp ráp
Khi thiết kế phân xưởng lắp ráp cần xác định các thông số chủ yếu sau:
- Diện tích phân xưởng bằng tổng diện tích các chỗ làm việc và diện tích phụ
- Số lượng công nhân sản xuất của phân xưởng
- Số lượng công nhân phụ của phân xưởng (ví dụ như công nhân điều khiển cần cẩu, công nhân lái xe nâng hạ…)
- Sau khi có đầy đủ số liệu cần thiết kế mặt bằng bố trí thiết bị lắp ráp Việc bố trí mặt bằng này được thực hiện tương ứng với dạng sản xuất và hình thức tổ chức lắp ráp
Khi bố trí mặt bằng phân xưởng lắp ráp phải: đảm bảo quãng đường đi ngắn nhất từ phân xưởng cơ khí đến phân xưởng lắp ráp và sử dụng tối đa khả năng vận chuyển đối tượng lắp ráp bằng băng tải treo Ngoài ra, mặt bằng phân xưởng phải đảm bảo tính thẳng dòng của luồng hàng (di chuyển theo đường thẳng)
20.5 Đặc điểm của tổ chức sản xuất dây chuyền trong phân xưởng lắp ráp
Lắp ráp theo dây chuyền cũng có thể được thực hiện trong điều kiện sản xuất hàng loạt nhỏ Trong các phân xưởng lắp ráp có thể ứng dụng nhiều loại dây chuyền khác nhau Chọn phương án này hay phương án khác phụ thuộc vào dạng sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ, mức độ cơ khí hóa và tự động hóa sản xuất Ví dụ, khi lắp ráp các sản phẩm lớn cần áp dụng phương án cố định
Băng tải được sử dụng trong các phân xưởng cơ khí có hai loại: băng tải làm việc (thực hiện quá trình lắp ráp trên băng tải) và băng tải phân phối (được dùng để di chuyển đối tượng lắp ráp đến vị trí xác định)
Khi lắp ráp theo dây chuyền cần xác định nhịp r
=Ф Ф: quỹ thời gian của dây chuyền lắp ráp (giờ)
Trang 3GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
Tg: thời gian gián đoạn của dây chuyền (giờ)
N: sản lượng lắp ráp hàng năm (chiếc)
Những vấn đề quan trọng của tổ chức chỗ làm việc trong lắp ráp theo dây chuyền là:
- Đảm bảo năng suất cao và nhất là giảm xuống mức tối thiểu mệt mỏi của công nhân
- Cơ khí hóa các công việc bằng tay
- Bố trí đối tượng lắp ráp và trang bị công nghệ hợp lý
20.6 Đặc điểm của phục vụ kỹ thuật trong các phân xưởng lắp ráp
Một trong những công việc tổ chức phục vụ kỹ thuật trong các phân xưởng lắp ráp là tổ chức sửa chữa Các thiết bị lắp ráp có kết cấu đơn giản, do đó thiết bị để sửa chữa chung cũng không phức tạp lắm (như các máy công cụ thông thường, máy ép, máy hàn, thiết bị nhiệt luyện…) Vì vậy, sửa chữa thiết bị trong các phân xưởng lắp ráp được thực hiện theo nguyên tắc phân tán
20.7 Đặc điểm của kiểm tra kỹ thuật trong các phân xưởng lắp ráp
Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các phân xưởng lắp ráp rất phức tạp Kiểm tra quá trình công nghệ lắp ráp là trách nhiệm của công nhân sản xuất Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ kiểm tra những nguyên công, nơi mà chất lượng của chúng không thể kiểm tra được khi tiếp nhận sản phẩm hoàn thiện
20.8 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của phân xưởng lắp ráp
Giá thành nhà xưởng để lắp ráp chiếm khoảng 60% tổng giá thành của thiết bị chính Do đó, từ quan điểm kinh tế trong phân xưởng lắp ráp hiệu quả sử dụng diện tích co một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trong chi phí của phân xưởng lắp ráp thì tiền lương của công nhân chiếm khoảng 50%, vì vậy chỉ tiêu về khối lượng lao động và mức độ cơ khí hóa và tự động hóa đóng một vai trò rất quan trọng
Trang 4GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
CHƯƠNG XXI
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY
21.1 Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển nhà máy
Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển nhà máy là hoàn thành kế hoạch của cấp trên
v à được thực hiện theo các nội dung sau đây:
- Xác định nhiệm vụ cho từng bộ phận trong nhà máy, tính toán khối lượng lao động cần thiết, tính toán vật tư tài chính, đồng thời xác định mức độ tăng hiệu quả sản xuất theo từng thời kỳ
- Xây dựng kế hoạch tăng trưởng sản xuất bằng cách ứng dụng những thành tưu khoa học và kỹ thuật mới
- Tổ chức và kiểm tra quá trình sản xuất để đảm bảo kế hoạch đặt ra trên cơ sở
sử dụng tối ưu các nguồn vốn sản xuất
- Kế hoạch phát triển nhà máy có thể được mô tả như sau:
21.2 Lập kế hoạch dài hạn
Khi lập kế hoạch phát triển kinh tế - kỹ thuật của nhà máy cần xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm, đồng thời cần nghiên cứu khả năng thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch Kế hoạch dài hạn (thường thời gian 5 năm và lâu hơn) cần được chú ý đặc biệt, bởi vì nhiệm vụ nâng cao trình độ kỹ thuật và hiệu quả sản xuất không thể giải quyết được trong một thời gian ngắn
Kế hoạch phát triển của nhà máy
Kế hoạch phát triển kinh tế kỹ thuật
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch
dài hạn
Kế hoạch hàng năm
Kế hoạch hàng ttháng
Điều phối sản xuất
Giữa các phân xưởng
Trong phân xưởng
Trang 5GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
Những chỉ tiêu quan trọng của kế hoạch sản xuất dài hạn của nhà máy có thể đuwọc chia thành 3 nhóm sau đây:
- Các chỉ tiêu trực tiếp xác định kế hoạch sản xuất của nhà máy
- Các chỉ tiêu xác định chi phí vật tư và lao động, giá thành sản phẩm và lợi nhuận
- Các chỉ tiêu xác định quỹ kích thước phát triển kinh tế, phân chia lợi nhuận và những mối quan hệ với ngân sách
21.3 Công suất sản xuất
Công suất sản xuất của nhà máy là số lượng sản phẩm lớn nhất mà nhà máy có thể chế tạo được khi sử dụng toàn bộ thiết bị và diện tích sản xuất trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến và các phương pháp tổ chức lao động hiện đại
Công suất sản xuất của nhà máy được xác định theo công thức:
=
MV: công suất sản xuất đầu vào (tấn hoặc chiếc)
Mr: công suất sản xuất đẩu ra (tấn hoặc chiếc)
Kết quả tính công suất sản xuất được dùng để xác định vốn đầu tư, chọn phương án chất tải cho thiết bị và giải quyết vấn đề chuyên môn hóa sản xuất của nhà máy
Trong phân xưởng cơ khí công suất sản xuất của một máy hoặc nhóm máy Msm
khi gia công một loại chi tiết nào đó được tính như sau:
C0: số thiết bị được sử dụng tại một nguyên công nào đó
Ф : quỹ thời gian làm việc thực (giờ)
tm: thời gian thực hiện nguyên công (giờ)
Quỹ thời gian thực Ф được tính theo công thức:
Ф = ( − ) s: số ca làm việc
tc: số giờ của 1 ca làm việc (8h)
D: số ngày trong năm (365)
D0: số ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ)
Dựa vào Msm có thể tính tiếp công suất sản xuất của công đoạn sản xuất, của phân xưởng sản xuất và của cả nhà máy
21.4 Kế hoạch nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 6GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
Nhiệm vụ của kế hoạch này là trên cơ sở của thành tựu khoa học, kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh nghiệm sản xuất tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm
Kế hoạch nâng cao hiệu quả sản xuất là kế hoạch tổng hợp, nó gồm nhiều kế hoạch thành phần, chúng phản ánh các hướng hoàn thiện hoạt động và tổ chức kỹ thuật Các kế hoạch đó là:
- Kế hoạch hoàn thiện (nâng cao) chất lượng sản phẩm
- Kế hoạch ứng dụng công nghệ tiên tiến, cơ khí hóa và tự động hóa sản xuất
- Kế hoạch tổ chức lao động
- Kế hoạch tiết kiệm vật liệu, nhiên liệu và năng lượng
- Kế hoạch cải tiến và thay thế thiết bị cũ
- Kế hoạch đại tu các thiết bị và nhà xưởng
- Kế hoạch nghiên cứu khoa học
- Kế hoạch sử dụng các nguồn vốn sản xuất
21.4.1 Kế hoạch cải thiện (nâng cao) chất lượng sản phẩm
Các biện pháp của kế hoạch này cần được phân tích theo các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu kỹ thuât: năng suất, công suất, tốc độ, tuổi thọ, thời gian bảo hành, hình dáng và thẩm mỹ của thiết bị
- Chỉ tiêu công nghệ: sử dụng vật liệu và công nghệ tiên tiến
- Chỉ tiêu kinh tế: giá thành, giá bán, khối lượng lao động, vốn đầu tư chế tạo sản phẩm và cải thiện chất lượng, chi phí vận hành và thời gian hoàn vốn
21.4.2 Kế hoạch ứng dụng công nghệ tiên tiến, cơ khí hóa và tự động hóa sản xuất
Kế hoạch này được xây dựng theo 3 bước sau đây:
- Công nghệ tiên tiến
- Cơ khí hóa sản xuất mà trước hết là cơ khí hóa các quá trình lao động nặng nhọc
- Tự động hóa sản xuất
24.4.3 Kế hoạch hoàn thiện hệ thống quản lý, hệ thống lập kế hoạch và hệ thống
tổ chức sản xuất
Kế hoạch này bao gồm các công việc chuyên môn hóa các bộ phận sản xuất, cơ khí hóa và tự động hóa hệ thống quản lý sản xuất, hoàn thiện hệ thống chuẩn bị sản xuất và cung ứng vật tư – kỹ thuật, hoàn thiện hình thức và phương pháp hoạch toán
Trang 7GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
kinh tế của nhà máy Trong nhiều nhà máy phần quan trọng của kế hoạch này là thành lập và ứng dụng hệ thống quản lý tự động
21.4.4 Kế hoạch tổ chức lao động
Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức lao động trực thuộc phòng nghiên cứu về lao động bao gồm: cán bộ chính thức của phòng và các kỹ sư, thợ cả, công nhân, họa
sĩ, bác sĩ và các nhà tâm lý học Kế hoạch sau khi xây dựng xong được đưa ra thảo luận ở hội đồng khoa học kỹ thuật của nhà máy và đệ trình lên giám đốc nhà máy để phê chuẩn
21.4.5 Kế hoạch tiết kiệm vật liệu, nhiên liệu và năng lượng
Kế hoạch này do các nhà thiết kế, các nhà công nghệ và các nhà kinh tế xây dựng Nó được xây dựng theo 4 hướng chính:
- Tiết kiệm nguyên liệu và vật liệu
- Tiết kiệm nhiên liệu
- Tiết kiệm điện
- Tiết kiệm các nguồn năng lượng khác
21.4.6 Kế hoạch cải tiến và thay thế thiết bị cũ
Kế hoạch này do phòng cơ điện và phòng dụng cụ xây dựng
Trong nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ nơi ứng dụng, thời hạn ứng dụng, giá thành của phương án cải tiến hoặc thay thế, nguồn tài chính và hiệu quả của phương
án mang lại
21.4.7 Kế hoạch đại tu các thiết bị và nhà xưởng
Kế hoạch này do phòng cơ điện và phòng xây dựng cơ bản soạn thảo Nó bao gồm các biện pháp sửa chữa nhà xưởng và các công trình sản xuất, đại tu máy móc, các thiết bị vận chuyển…
Ngoài ra, nội dung của kế hoạch còn bao gồm công việc sửa chữa các công trình phụ trợ như nhà làm việc và nhà ở của cán bộ, nhà trẻ, nhà ăn, nhà sinh hoạt văn hóa
21.4.8 Kế hoạch nghiên cứu khoa học
Trong nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ mục đích và nơi ứng dụng, người thực hiện, thời gian xây dựng kế hoạch và thời gian ứng dụng, chi phí cho đề tài nghiên cứu (cần chỉ rõ nguồn vốn chi cho đề tài nghiên cứu) và hiệu quả kinh tế mang lại của
đề tài
21.4.9 Kế hoạch sử dụng các nguồn vốn sản xuất
Kế hoạch này do phòng kinh tế - kế hoạch và phòng tài vụ xây dựng Nội dung của kế hoạch bao gồm các số liệu về giá thành các thiết bị chủ yếu và vốn lưu thông
21.5.Kế hoạch chi phí sản xuất
Trang 8GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
21.5.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được phân loại theo các dấu hiệu sau:
- Theo các khoản chi (chi phí chính và các chi phí bổ xung, các chi phí vật liệu, chi phí khấu hao và các khoản chi phí tiền)
- Theo đơn vị chi phí (chi phí phân xưởng, chi phí nhà máy và chi phí ngoài sản xuất)
- Theo phương pháp đưa vào giá thành (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp)
- Theo mức độ phụ thuộc vào sản lượng (chi phí biến đổi và chi phí cố định)
21.5.2 Giảm chi phí sản xuất nhờ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - kỹ thuật
Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất được chia ra 4 nhóm chính sau đây:
- Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất (cơ khí hóa và tự động hóa quá trình công nghệ, hoàn thiện công nghệ, thay đổi kết cấu và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…)
- Hoàn thiện tổ chức sản xuất (hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất, hệ thống cung ứng vật tư – kỹ thuật…)
- Thay đổi sản lượng và cấu trúc sản phẩm (giảm chi phí cố định, giảm chi phí khấu hao thiết bị…)
- Các yếu tố khác (thành lập xưởng sản xuất mới, sử dụng các thiết bị tổ hợp, thay đổi cách bố trí thiết bị sản xuất…)
21.6 Tính toán giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí (tính ra tiền) của nhà máy để chế tạo ra sản phẩm đó Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu hoạt động sản xuất của nhà máy Nó phản ánh mức độ năng suất lao động, mức độ sử dụng vật liệu hợp lý và mức độ sử dụng quỹ sản xuất
Khi tính giá thành sản phẩm người ta phân chi phí ra hai loại: chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
21.6.1 Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí vật tư, chi phí bán thành phẩm và chi phí để mua một số sản phẩm phục vụ sản xuất Chi phí này (tính theo USD/chiếc) được xác định theo công thức
KV: hệ số tính đến chi phí vận chuyển phôi (1,05÷1,1) m: định mức tiêu thụ vật liệu cho một đơn vị sản phẩm (kg, tấn hoặc m) z: giá mua một đơn vị vật liệu cần dùng
Trang 9GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
n: số chủng loại vật liệu thường dùng
z0: giá mua bán thành phẩm hoặc sản phẩm phục vụ sản xuất (USD/chiếc)
p: số chủng loại bán thành phẩm hoặc sản phẩm phục vụ sản xuất
m0: định mức chất tải cho 1 đơn vị sản phẩm (kg, tấn, m)
zm: giá bán một đơn vị chất thải (USD/kg; USD/tấn, USD/m) r: số chủng loại chất thải
- Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất khi ứng dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm được tính theo công thức
= ∑
lt: thang lương tính theo giờ (USD)
Ttc: thời gian từng chiếc của nguyên công (phút) m: số nguyên công của quy trình công nghệ
21.6.2 Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp (chi phí ngoài sản xuất) được xác định theo % của chi phí sản xuất (khoảng 3% chi phí sản xuất)
Trang 10GV Phạm Ngọc Hiếu - Bộ môn CNCTM
CHƯƠNG XXII LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
22.1 Nhiệm vụ và bản chất của việc lập kế hoạch sản xuất
Nhiệm vụ của lập kế hoạch sản xuất là đảm bảo hoạt động bình thường cho tất
cả các khâu sản xuất để chế tạo sản phẩm theo số lượng và thời hạn đặt ra Lập kế hoạch sản xuất phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
+ Đảm bảo nhịp sản xuất và số lượng sản phẩm cần chế tạo
+ Giảm tối đa thời gian gián đoạn của đối tượng sản xuất trong quá trình chế tạo Giảm gián đoạn của đối tượng sản xuất cho phép giảm chu kỳ sản xuất, giảm khối lượng sản xuất chưa hoàn thiện và tăng tốc độ lưu thông của thiết bị Gián đoạn của quá trình sản xuất được đánh giá bằng hệ số gián đoạn Kg
=
Ts: thời gian của chu kỳ sản xuất (giờ)
Tc: thời gian của chu kỳ công nghệ (giờ)
+ Đảm bảo chất tải đồng đều cho thiết bị và nhà xưởng
+ Cần có tính linh hoạt cao, nghĩa là có khả năng điều chỉnh nhanh để chế tạo loại sản phẩm mới
Lập kế hoạch sản xuất gồm các phần sau đây
- Tính kế hoạch hàng tháng để xác định chính xác thời gian chế tạo xong sản phẩm
- Tính toán chất thải do thiết bị và nhà xưởng
- Xác định nhiệm vụ cho các phân xưởng và cho các chỗ làm việc
- Kiểm tra và điều chỉnh quá trình sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất được thực hiện trong phạm vi nhà máy và trong phạm vi phân xưởng Do đó, người ta phân biệt: lập kế hoạch sản xuất giữa các phân xưởng và lập kế hoạch trong phân xưởng
Lập kế hoạch sản xuất giữa các phân xưởng nhằm mục đích:
- Xác định nhiệm vụ sản xuất cho các phân xưởng
- Đảm bảo số phối hợp trong công việc giữa các phân xưởng để hoàn thành kế hoạch sản xuất của nhà máy
Lập kế hoạch sản xuất trong phân xưởng có nghĩa là tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất của phân xưởng bằng cách chi tiết hóa công việc cho đến từng nguyên công, đồng thời tổ chức kiểm tra và đièu chỉnh quy trình công nhân