Tài sản cố địnhTài sản cố định hữu hình Là tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu Tài sản cố đ
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Trang 2Tài liệu học tập
Giáo trình Định giá tài sản – TS Nguyễn Minh Hoàng
Bài giảng trên lớp
Tuyển tập các phương pháp thẩm định giá trị tài sản – Đoàn Văn Trường
Pháp lệnh giá, 12 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do
Pháp lệnh giá, 12 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do
Bộ Tài Chính ban hành, Quyết định 206/2003/QĐ-BTC (thay thế bằng 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ
quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định); các văn bản quy định khác có liên quan
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về thẩm định giá tài sản
Các phương pháp TĐG bất động sản
Các phương pháp TĐG máy móc thiết bị
Các phương pháp TĐG máy móc thiết bị
Các phương pháp TĐ giá trị doanh nghiệp
Trang 4Sơ lược về sự phát triển dịch vụ TĐG ở Việt Nam
• Từ năm 1945 – 1986: Kinh tế Việt Nam thực hiện theo
cơ chế tập trung bao cấp.
Hầu như không có thị trường đất đai, lao động và tư liệu
Hầu như không có thị trường đất đai, lao động và tư liệu sản xuất
Khái niệm về giá cả chỉ mang tính danh nghĩa
Chức năng đánh giá: bộ vật tư
Trang 5Sơ lược về sự phát triển dịch vụ TĐG ở Việt
Nam
Từ năm 1986 đến nay: nước ta chuyển nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường
Nhu cầu TĐG theo thị trường đã xuất hiện và ngày càng
tăng; TĐG để mua bán, thế chấp, phát mãi, để cổ phần hóa, sáp nhập
Ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật phục vụ cho
TĐG: pháp lệnh giá, các tiêu chuẩn TĐG, hàng loạt quy định
về dịch vụ TĐG ở Việt Nam
Trang 6Các hiệp hội thẩm định giá
Hiệp hội Năm thành lập Số tuổi
Trang 7Nhận xét
Nghề TĐG ở VN còn là một nghề mới
Dịch vụ TĐG cầu nhiều nhưng cung còn hạn chế (thời điểm 6/2009 có khoảng hơn 200 TĐV về giá
có chứng chỉ hành nghề và số lượng này tăng
có chứng chỉ hành nghề và số lượng này tăng
chậm)
Vẫn còn hạn chế về văn bản pháp quy hướng
dẫn
Trang 8Yêu cầu đối với tổ chức TĐG và TĐV
DN, tổ chức thẩm định gía và thẩm định viên phải luôn tôn trọng và chấp hành đúng luật pháp của Nhà nước trong quá trình hành nghề
TĐV phải có đạo đức tốt, năng lực chuyên môn
TĐV phải có đạo đức tốt, năng lực chuyên môn
và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành TĐG tài
sản
Trang 9Tiêu chuẩn đạo đức
Trang 11Chương 1 Tổng quan về thẩm định giá trị tài sản
Các khái Các yếu tố Các nguyên
Các khái niệm cơ bản trong thẩm định giá
Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị tài sản
Các nguyên tắc thẩm
định giá trị tài sản
Trang 12Chương 1 Tổng quan về thẩm định giá trị tài sản
1.2 Quyền sở hữu tài sản
Trang 13Theo chuẩn mực kế toán quốc tế:
“Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh
tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý”
1.1 TÀI SẢN
tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý”
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tài sản là một nguồn lực:
Doanh nghiệp kiểm soát được; và
Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
Trang 141.1 TÀI SẢN
Theo quan điểm thẩm định giá :
“Tài sản là nguồn lực được kiểm soát bởi một chủ thể nhất định”
Trang 16Phân loại tài sản
Theo tính chất sở hữu: tài sản công cộng và tài sản cá nhân
Theo khả năng trao đổi: hàng hóa và phi hàng hóa
Theo đặc điểm luân chuyển: tài sản cố định và tài sản lưu
động
Theo tính chất: động sản và bất động sản
Theo tính chất: động sản và bất động sản
Trang 17Phân loại tài sản
Theo đặc điểm luân chuyển
hữu hình hoặc vô
hình có thời gian
sử dụng lâu dài
không nằm trong chu kỳ sản xuất lâu dài của doanh nghiệp
Trang 18Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
Là tài sản có hình thái vật
chất do DN nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu
Tài sản cố định vô hình
Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khác thuê, phù chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu
hình
các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Trang 19Phân loại tài sản
Bất động sản
Là các loại tài sản không
di dời được, bao gồm:
Theo tính chất của tài sản
xây dựng gắn liền với đất
Trang 20Câu hỏi Đối tượng nào sau đây là bất động
Trang 21Câu hỏi Đối tượng nào sau đây là động sản :
a) Máy tuốt lúa
b) Nhà xưởng, văn phòng.
c) Thang máy được chào bán trong cửa hàng
c) Thang máy được chào bán trong cửa hàng
d) a và c đều đúng
Trang 221.2 QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
Sở hữu
Quyền sở
Trang 23Sở hữu
Sở hữu là quan hệ giữa người với người đối với tài sản, trong đó nó chỉ rõ tài sản, tư liệu sản xuất
và thành quả lao động thuộc về ai Sở hữu là
và thành quả lao động thuộc về ai Sở hữu là
quan hệ xã hội
Trang 24Quyền sở hữu
Quyền sở hữu là một phạm trù pháp lý, gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu trong xã hội
Trang 25Quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu
Là quyền được nắm giữ, quản lý tài sản
Là quyền khai thác những công dụng hữu
Là quyền được chuyển giao sự sở hữu, trao đổi, biếu tặng, cho_ hoặc không thực hiện các quyền đó
Trang 26Chủ sở hữu có thể là: cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
Hình thức sở hữu: toàn dân, tập thể, cá nhân_
Trang 27Đặc trưng
thời điểm nhất định dụng và khả năng khai
thác của chủ thể
Tiêu chuẩn đánh giá giá trị tài sản: khoản thu nhập tài sản mang lại cho chủ thể trong từng bối cảnh giao dịch
Trang 28Ý nghĩa của giá trị
Ý nghĩa chủ quan: cùng một tài sản nhưng với
các cá nhân khác nhau, tài sản có thể sử dụng, khai thác lợi ích, công dụng ở những mức độ
Trang 30Giá trị không nhất thiết hình thành trong quan hệ
lường lợi ích của hàng
hóa với chủ thể
hình thành trong quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa
Trang 311.3.2 Giá trị thị trường và giá trị phi thị trường
Theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi mua bán hàng hóa
Theo tiêu chuẩn của IVSC: thị trường là một môi trường, trong đó hàng hóa, dịch vụ được trao đổi, kinh doanh giữa người mua và người bán thông qua cơ chế giá
Trang 32Cơ chế giá
Người bán sẵn sàng bán
Mặc cả
Giá cả
Trang 33Giá trị thị trường
Theo IVSC:
“Giá trị thị trường là số tiền trao đổi ước tính về tài sản, vào thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người bán sẵn sàng bán, với một bên là người
người bán sẵn sàng bán, với một bên là người
mua sẵn sàng mua, sau một quá trình tiếp thị
công khai, mà tại đó các bên hành động một
cách khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc”
Trang 34Giá trị thị trường
Định nghĩa trên có thể được giải thích:
Số tiền trao đổi
+ Giá trị thị trường được đo đếm, tính toán, định
lượng bằng đơn vị tiền tệ
lượng bằng đơn vị tiền tệ
+ Số tiền này có nguồn gốc dựa trên cơ sở của
việc trao đổi, mua bán tài sản
Trang 35Giá trị thị trường
Ước tính
Là số tiền dự báo có thể sẽ được thanh toán vào thời điểm giao dịch, không phải là số tiền được quyết định từ trước
Thời điểm
Giá trị thị trường của một tài sản mang tính thời điểm, đến thời điểm khác có thể sẽ không còn
phù hợp nữa
Trang 36Giá trị thị trường
Người bán sẵn sàng bán là
Là người muốn bán tài sản, nhưng không phải người
nhiệt tình quá mức mà muốn bán tài sản với bất kỳ giá nào, không quan tâm đến những điều kiện giao dịch
thông thường trên thị trường
thông thường trên thị trường
Là người sẽ bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể
được trên thị trường sau một quá trình tiếp thị
Trang 37Giá trị thị trường
Người mua sẵn sàng mua
Là người muốn mua, nhưng không nhiệt tình quá mức
để sẵn sàng mua với bất kỳ giá nào mà không tính đến những điều kiện giao dịch thông thường trên thị trường
Là người không trả giá cao hơn giá thị trường yêu cầu,
Là người không trả giá cao hơn giá thị trường yêu cầu,
họ sẽ mua với giá thấp nhất có thể được
Trang 38Giá trị thị trường
Sau một quá trình tiếp thị công khai:
Tài sản phải được trưng bày, nhằm có thể đạt mức giá hợp lý nhất Thời gian tiếp thị phải đủ để thu hút sự chú ý các khách hàng
hút sự chú ý các khách hàng
Trang 39Không bị ép buộc
Cả hai bên đều không chịu bất cứ sự ép buộc nào từ bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định mua và bán
Trang 40Một số tình huống bị coi là ép buộc
Trang 41Một số tình huống bị coi là ép buộc
• Ép mua với giá cao
• Không còn sự lựa chọn nào khác
• Vì yếu tố tình cảm
Mua của người đồng sở hữu_
• Mua của người đồng sở hữu_
Trang 42Giá trị phi thị trường
Gía trị phi thị trường của tài sản là mức gía ước tính
được xác định theo những căn cứ khác với giá trị thị
trường hoặc có thể trao đổi mua bán theo các mức gía không phản ánh giá trị thị trường.
Việc đánh giá giá trị tài sản được căn cứ chủ yếu vào
Việc đánh giá giá trị tài sản được căn cứ chủ yếu vào
công dụng kinh tế kỹ thuật hoặc các chức năng khác của tài sản hơn là căn cứ vào khả năng được mua bán trên thị trường của tài sản đó.
Trang 431.4 Thẩm định giá
Theo điều 4 pháp lệnh giá: “TĐG là việc đánh giá và đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với một thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của VN hoặc theo thông lệ quốc tế”
Theo quan điểm thẩm định giá: “TĐG là việc ước tính
Theo quan điểm thẩm định giá: “TĐG là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích mà tài sản đó
có thể mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định”
Trang 45Câu hỏi Đặc trưng cơ bản của việc thẩm định
giá:
a) Là công việc xác định về trị giá tài sản.
b) Xem xét công dụng của tài sản.
c) Là công việc ước tính trị giá tài sản.
d) Ước tính giá trị công dụng của tài sản.
d) Ước tính giá trị công dụng của tài sản.
Trang 46Câu hỏi: Tại sao thẩm định giá là công việc ước tính?
Trang 47Câu hỏi Thẩm định giá là việc :
a) Xác định giá trị bằng tiền của tài sản.
b) Xác định giá trị bằng tiền về quyền sở hữu tài sản.
c) Xác định giá trị bằng tiền về công dụng tài sản.
d) Ước tính giá trị bằng tiền của tài sản và quyền sở hữu
tài sản.
tài sản.
Trang 48Đối tượng thẩm định giá
Bất
động
sản
Động sản _.
QUYỀN TS BẤT ĐỘNG
QUYỀN
TS ĐỘNG SẢN
DOANH NGHIỆP
LỢI ÍCH TÀI CHÍNH
Trang 49ĐỊNH GIÁ VÀ
THẨM ĐỊNH GIÁ
THẨM ĐỊNH GIÁ
???
Trang 50- “Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc theo thông lệ quốc tế” (Điều 4, Pháp lệnh giá của Việt Nam).
- Định giá là việc quy định giá - Thẩm định giá chỉ duy nhất là
Bản
- Định giá là việc quy định giá mua, giá bán tài sản bất động sản của chủ sở hữu, người sản xuất kinh doạnh, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước theo một
- Thẩm định giá chỉ duy nhất là xác định một mức giá tài sản tại một địa điểm và thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá được Nhà nước quy định?
Trang 512.Các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị tài sản
Các nhân tố ảnh hưởng
2.1 Nhân tố chủ quan
2.2 Nhân tố khách quan
Trang 522.1 Nhân tố chủ quan
Chính là mục đích TĐG tài sản
Mục đích TĐG tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định Mục đích
của TĐG quyết định đến mục đích sử dụng tài
của TĐG quyết định đến mục đích sử dụng tài
sản vào việc gì
Trang 53Mục đích của TĐG tài sản
Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu
• Để giúp người bán xác định giá bán
Trang 56Mục đích của TĐG tài sản
Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu có tính pháp lý
Để tính thuế khi một tài sản được bán hoặc thừa kế
Để xác định giá sàn phục vụ cho việc đấu thầu, đấu giá các tài
sản công
Để tòa án quyết định phân chia tài sản khi xét xử các vụ án
Để xác định giá sàn phục vụ phát mãi các tài sản bị tịch thu, xung công quỹ
Để xác định giá sàn phục vụ phát mãi các tài sản bị tịch thu, xung công quỹ
Trang 57
Mục đích của TĐG tài sản
Xác định giá trị tài sản trong doanh nghiệp
Để mua bán, hợp nhất các tài sản của công ty
Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư
Để cung cấp thông tin khi cải cách doanh nghiệp
Để cung cấp thông tin khi cải cách doanh nghiệp
Trang 58Câu hỏi Việc thẩm định giá động sản để phục
vụ cho:
a) Phục vụ thuê tài chính; Bảo hiểm; Mua bán, tư vấn b) Cầm cố, thanh lý; Tính thuế và hạch toán sổ sách kế
toán, báo cáo tài chính.
c) Đầu tư và góp vốn DN, cổ phần hoá; Đền bù giải
c) Đầu tư và góp vốn DN, cổ phần hoá; Đền bù giải
toả.
d) Tất cả đều đúng.
Trang 592.2 Các nhân tố khách quan
Các yếu tố mang tính vật chất
Là các yếu tố thể hiện các thuộc tính hữu dụng
tự nhiên vốn có của chủ thể, thuộc tính hữu dụng càng cao thì giá trị tài sản càng lớn
càng cao thì giá trị tài sản càng lớn
Tuy nhiên giá trị TS còn phụ thuộc vào khả năng khai thác của chủ thể
Trang 602.2 Các nhân tố khách quan
Các yếu tố về tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý của tài sản quy định quyền
của chủ thể với việc khai thác thuộc tính của tài sản trong quá trình sử dụng Thông thường
sản trong quá trình sử dụng Thông thường
quyền khai thác các thuộc tính của tài sản càng rộng thì giá trị tài sản càng lớn
Trang 612.2 Các nhân tố khách quan
Các yếu tố cung và cầu
Giá trị tài sản phụ thuộc
vào quan hệ giữa cung và
cầu, phụ thuộc độ co giãn
của cung và cầu Thực tế,
của cung và cầu Thực tế,
những tài sản có giá trị
cao khi cung trở nên khan
hiếm, hoặc nhu cầu và
sức mua ngày càng cao
và ngược lại
Trang 622.2 Các nhân tố khách quan
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị của tài
sản: tập quán hay tâm lý tiêu dùng
Trang 633.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 643.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Cơ sở của nguyên tắc: Con người luôn sử dụng tài sản trên nguyên tắc khai thác một cách tối đa lợi ích mà tài sản có thể mang lại nhằm bù đắp chi phí bỏ ra.
Nội dung của nguyên tắc: Mỗi tài sản có thể sử dụng vào nhiều mục đích và đưa lại các lợi ích khác nhau, nhưng
nhiều mục đích và đưa lại các lợi ích khác nhau, nhưng giá trị của chúng được xác định hay thừa nhận trong
điều kiện nó được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 653.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc:
TĐV phải chỉ ra các khả năng thực tế về việc sử dụng tài sản và lợi ích của việc sử dụng đó
dụng tài sản và lợi ích của việc sử dụng đó
TĐV khẳng định tình huống nào là cơ hội sử
dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 663.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Theo IVSC một tài sản được coi là sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất:
TS được sử dụng trong bối cảnh tự nhiên
TS sử dụng phải được phép về mặt pháp lý.Ngoài ra,
mặc dù không hẳn có tính pháp lý, song những quy ước
mặc dù không hẳn có tính pháp lý, song những quy ước
có tính thông lệ, hay tập quán xã hội cũng cần được tôn trọng
TS sử dụng phải đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài
chính
Trang 673.2 Nguyên tắc thay thế
Cơ sở của nguyên tắc: Những người mua thận trọng sẽ không trả nhiều tiền hơn để mua một tài sản nào đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn những vẫn
có thể mua một tài sản tương tự như vậy
Nội dung của nguyên tắc: Giới hạn cao nhất về
Nội dung của nguyên tắc: Giới hạn cao nhất về gía trị của một tài sản không vượt quá chi phí để
có một tài sản tương đương
Trang 683.2 Nguyên tắc thay thế
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong TĐG
TĐV phải nắm được các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất của TS tương tự, gần với thời
điểm TĐG
điểm TĐG
TĐV nhất thiết phải được trang bị các kỹ năng về cách điều chỉnh sự khác biệt giữa các loại tài sản
Trang 69Ví dụ:
Hai tài sản A và B đồng nhất:
- Ngày 1/1, chủ tài sản A rao bán giá 1,2 tỷ
- Ngày 5/1, chủ tài sản B rao bán giá 1,1 tỷ
Trang 703.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích
tương lai
Cơ sở của nguyên tắc: Giá trị của một tài sản
được quyết định bởi những lợi ích mà nó sẽ
mang lại cho người sử dụng
Nội dung của nguyên tắc: giá trị của một tài sản
Nội dung của nguyên tắc: giá trị của một tài sản được quyết định bởi những lợi ích tương lai tài sản mang lại cho nhà đầu tư