bài giảng định giá tài sản hoàn chỉnh học viện tài chính
Trang 1Tµi S¶n
Trang 2Ch ơng 1: địnhgiá tài sản – một nghề trong nền KTTT: 1 – 44.
Ch ơng 2: khái niệm cơ bản và nguyên tắc TĐG: 45 – 109.
Ch ơng 3: định giá bất động sản: 110 – 159.
Ch ơng 4: định giá máy móc thiết bị.
Ch ơng 5: định giá tài sản vô hình.
Ch ơng 6: định giá doanh nghiệp: 160 – 202.
Ch ơng 7: tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế và Việt Nam.
Trang 4Phần I: khái quát sự phát triển dịch vụ TĐG trên thế giới.
1 Số thẻ hành nghề đã cấp: Thẩm định viên.
2 Quy mô giao dịch: số l ợng và giá trị tài sản đã thẩm định.
3 Các Hiệp hội thẩm định giá: quốc gia, khu vực và thế giới
Trang 61.000 ?
5.000 ?
Hay 20.000 ?
Trang 7N íc D©n sè T§V T§V /1 trd©n íc tÝnh
Anh 59.738.941 20.000 334,79 27.000
Mü 281.551.348 80.000 284,14 23.000 Hång c«ng 6.797.943 1.084 159,46 13.000 Singapore 4.017.961 519 129,17 10.500
§øc 82.152.393 8.000 97,38 7.900 NhËt 126.779.359 5.700 44,96 3.650 Hµn Quèc 47.271.730 1.724 36,47 3.000 Ph¸p 58.843.309 1.750 29,74 2.400 Malaysia 23.255.814 500 21,50 1.750 Trung Quèc 1.261.278.195 13.420 10,64 862 Indonesia 210.210.210 1.400 6,66 540
ViÖt Nam 81 000.000 140 1,71 ?
Trang 8-15 -10 -5 0 5 10 15
1998 1999 2000 2001 2002
N¨m
§an M¹ch Ph¸p
Ai Len ý
PhÇn Lan
§øc Anh
Trang 90 2000000
Trang 100 20
Trang 11Sè CT niªm yÕt Vèn trªn thÞ tr êng (%)
Trang 141 Các n ớc công nghiệp:
+ Nhu cầu thẩm định không tăng, nh ng thay đổi về cơ cấu thẩm định + % định giá BĐS giảm, % định giá TSVH và GTDN tăng.
2 Các n ớc đang phát triển:
Nhu cầu tăng nhanh, chủ yếu về thẩm định giá BĐS.
3 TĐV ngày càng đông theo sự phát triển KTTT.
4 Hình thành các Công ty định giá.
5 Ra đời Hiệp hội ngành nghề: thẩm định giá khu vực và thế giới.
6 Có xu h ớng nhất thể hoá: Tiêu chuẩn thẩm định.
Trang 16+ Định giá để mua bán, thế chấp, bồi th ờng, tính thuế…
+ Định giá để phát mãi và báo cáo tài chính.
+ Định giá DN để CPH, sáp nhập, giao, khoán và cho thuê.
+ Định giá TSVH, th ơng hiệu và uy tín kinh doanh.
- Nhà n ớc tổ chức các đoàn đi tham quan và học tập ở n ớc ngoài.
- Mở nhiều lớp học ngắn ngày trong n ớc.
- Mời các chuyên gia n ớc ngoài giảng dạy tại Việt Nam.
Trang 172 Giai đoạn 1986 – đến nay:
- Văn bản pháp lý hiện hành liên quan trực tiếp đến TĐG:
+ Dự án về Pháp lệnh giá bắt đầu xây dựng từ 1992 Sau 10 năm:
+ Ngày: 08/05/2002 Công bố Pháp lệnh giá Hiệu lực: 01/07/2002.
+ Luật đất đai: 26/11/2003.
+ Luật xây dựng: 26/11/2003.
+ Nghị định 187: 16/11/2004 Thông t 126: 24/12/2004: ĐGDN
+ Nghị định 188: 16/11/2004 Thông t 114: 26/11/2004: Giá đất.
+ Nghị định 101: 03/08/2005 Thông t : đang soạn thảo: TĐG.
+ QĐ số 24 ngày 18/04/2005: 3 tiêu chuẩn TĐG.
Trang 18
- Chức năng định giá:
+ Hai Trung tâm TĐG của TW trực thuộc Bộ tài chính.
+ Các Trung tâm của địa ph ơng trực thuộc Sở tài chính.
+ Các công ty định giá trong n ớc và n ớc ngoài.
Trang 191 Nhận thức về thẩm định giá: còn rất hạn chế
2 Nhu cầu thẩm định giá:
+ Ngày càng tăng và có xu h ớng tăng nhanh.
+ Không đều giữa các vùng miền.
+ Tập trung vào đất chyên dùng, đất đô thị và DNNN để CPH.
3 Thẩm định viên:
+ Thiếu về số l ợng, yếu về chất l ợng.
+ Đang tiếp cận với thông lệ quốc tế.
4 Công ty định giá độc lập còn quá ít và non trẻ
5 Ch a có Hiệp hội thẩm định giá
6 Cơ sở pháp lý cho nghề TĐG còn bất cập, đang dần hoàn thiện.
7 Rủi ro cho khách hàng và Thẩm định viên là rất lớn.
-
Trang 201 Nhận xét chung:
Khác với nghề nghiệp thông th ờng, luật pháp nhiều n ớc quy định: thẩm định giá trị tài sản là một nghề, hoạt động kinh doanh độc lập,
do những ng ời có đủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp thực hiện, đ ợc Nhà n ớc hoặc các Hiệp hội Thẩm định giá có uy tín cấp giấy phép hoạt động
Trang 21-Thẩm định giá về bản chất là một loại công việc…nh ng…
… nh ng…đó là công việc ớc tính.
- Số tiền mà TĐV đ a ra … nói lên … điều gì ?
+ Không phải là số tiền … đã biết tr ớc
+ Không phải là số tiền đ ợc… dàn xếp… hay … quyết định … từ tr ớc
+ Không phải là … giá bán thực tế
+ Không phải là … một thực tế đã đ ợc chứng minh
Trang 22Sè tiÒn mµ T§V ® a ra nãi lªn ®iÒu g× ?
- §ã lµ sè tiÒn íc tÝnh….
… dù b¸o cã kh¶ n¨ng nhÊt sÏ x¶y ra trong mét cuéc giao dÞch thùc sù.
Trang 23Sè tiÒn mµ T§V ® a ra nãi lªn ®iÒu g× ?
- §ã lµ mét con sè…
… nh ng lµ con sè ® a ra mang tÝnh chñ quan.
Trang 24Sè tiÒn mµ T§V ® a ra nãi lªn ®iÒu g× ?
- §ã chÝnh lµ mét lêi t vÊn …
… cho kh¸ch hµng: nhµ n íc, nhµ ®Çu
t , nhµ qu¶n trÞ kinh doanh…
Trang 25Số tiền mà TĐV đ a ra nói lên điều gì ?
- Đó là cơ sở để các chủ thể ra các quyết định… quan trọng về đầu t , kinh doanh và tài chính.
Trang 26Số tiền mà TĐV đ a ra nói lên điều gì ?
- th ờng phản ánh giá trị của các tài sản lớn …
…sai lầm trong ớc tính …có thể…dẫn
đến những hậu quả nặng nề cho khách hàng…và…
Trang 27Con số… lời t vấn… đ a ra dựa trên cơ sở nào ?
- Kiến thức chuyên môn.
- Kinh nghiệm nghề nghiệp và…
- Đạo đức của ng ời thẩm định.
Trang 28Là khách hàng …muốn biết giá trị của một ngôi nhà nào đó…để mua hoặc bán, bạn có tin t ởng ở con số hay lời t vấn mà nhà thẩm định đ a ra hay không?
Trang 29Bạn có tin t ởng vào:
- Kiến thức chuyên môn?
- Kinh nghiệm nghề nghiệp? và…
- Đạo đức của nhà thẩm định?
Trang 30- Tin… có thể bạn là ng ời rất giầu lòng nhân
ái… tin t ởng… và…
… rất tin ở tính nhân văn của con ng ời…nh ng lòng tin
đó đ ợc xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Trang 31Dựa trên cơ sở những…lời hứa ?
- Lời hứa phản ánh một nhân cách… một đạo đức…
Trang 32- Là khách hàng… bạn có muốn phiêu l
u không?
- Nếu muốn…hãy dựa vào lời hứa mà
ra quyết định !
Trang 33- Là ng ời thẩm định:
+ Bạn có chắc chắn là sẽ không bao giờ mắc sai lầm? + Bạn vui vẻ khi bị khánh kiệt hay phá sản?
+ Bạn có nhớ câu nói: sinh nghiệp tử nghiệp?
+ Điều gì thôi thúc bạn chọn nghề thẩm định giá?
+ Bạn đã biết gì về rủi ro nghề nghiệp ch a?
+ Gia đình bạn làm thế nào khi bạn trở thành một ng ời rất thích phiêu l u?
Trang 34- V©ng! §Ó gi¶m thiÓu rñi ro:
Trang 353 Các yêu cầu cơ bản của IVSC:
- Đạt trình độ chuyên môn từ một trung tâm đào tạo chính quy
- Có kinh nghiệm phù hợp, có năng lực thẩm định giá trị tài sản
- Hiểu biết và sử dụng các ph ơng pháp và kỹ thuật thẩm định để
đ a ra một kết quả đáng tin cậy
- Là thành viên của các tổ chức thẩm định giá quốc gia chuyên nghiệp đ ợc công nhận
- Chấp hành Quy tắc hành nghề do IVSC đ a ra
Trang 36Các khái niệm, quan điểm, quy trình, nguyên tắc và ph ơng pháp định giá tài sản, gồm: BĐS, máy móc thiết bị, doanh nghiệp và tài sản vô hình
2 Mục đích :
Cung cấp những kiến thức cơ bản và khoa học về ph ơng pháp luận định giá - giúp học viên có thể vận dụng vào những lĩnh vực chuyên sâu để tiến hành t vấn và định giá tài sản theo yêu cầu của các chủ thể trong nền KTTT.
Trang 37- Ph ¬ng ph¸p cô thÓ: tæng hîp, thèng kª, ph©n tÝch
Trang 40
2 Tại sao có thẻ mới đ ợc hành nghề?
- Liên quan đến những tài sản lớn Sai số 1% có thể dẫn đến hậu quả nặng nề Mặt khác… “chất l ợng sản phẩm” rất khó kiểm định Vì vậy cần có thẻ: thẻ là một sự bảo đảm đối với khách hàng Thẻ không giống nh tấm huy
ch ơng, mà hơn thế nữa, nó không chỉ là một niềm tự hào, còn là một cơ sở pháp lý của loại dịch vụ –dịch vụ cao cấp:
dịch vụ thẩm định giá.
Trang 413 Thẩm định giá là một loại nghề nghiệp dịch vụ cao cấp Nh ng l àm thế nào để phát triển nghề thẩm định giá ở Việt Nam?
Trang 42thẩm định giá trong nền kinh tế thị tr ờng
Trang 43
1.KH¸INIÖM.
2.YÕUTè.
vµ … 3 nguyªn t¾c 3.nguyªnt¾c.
Trang 45ư 1.ưkháiưniệmưvềưtàiưsản.
Cóư4ưđịnhưnghĩa:
Trang 46“ Tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần
có giá trị đối với chủ sở hữu”
Trang 47ư địnhưnghĩaư2:
ưtheoưchuẩnưmựcưkếưtoánưquốcưtế:
“ Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của những hoạt động
trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh
tế trong t ơng lai có thể dự kiến tr ớc một cách hợp lý ”.
Trang 48theochuÈnmùckÕto¸nviÖtnam:
“ Tµi s¶n lµ mét nguån lùc:
(a) Doanh nghiÖp kiÓm so¸t ® îc; vµ
(b) Dù tÝnh ®em l¹i lîi Ých kinh tÕ trong t ¬ng
lai cho doanh nghiÖp ”.
Trang 49ưtheoưchuẩnưmựcưkếưtoánưviệtưnam:
Tài sản vô hình (TSVH):
Là tài sản không có hình thái vật chất nh ng xác
định đ ợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối t ợng khác thuê
Trang 50ưtheoưchuẩnưmựcưkếưtoánưviệtưnam
TSCĐVH là TSVH thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn:+ Chắc chắn thu đ ợc lợi ích kinh tế trong t ơng lai do tài sản đó mang lại
+ Nguyên giá TS xác định đ ợc một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trang 52ưtheoưquanưđiểmưthẩmưđịnhưgiáư
“ Tài sản là nguồn lực đ ợc kiểm soát
Trang 53Tõ gi¸ trÞ dïng trong tr êng hîp nµo? “ ”
1 - ý nghÜa, t¸c dông vµ lîi Ých:
Gi¸ trÞ dinh d ìng, gi¸ trÞ nghÖ thuËt, gi¸ trÞ cuéc sèng
2 - Thêi ®iÓm cã hiÖu lùc:
Trang 54“ Giá trị tài sản là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định ”
Trang 57* Theo Giáo s W Seabrooke - Viện Đại học Portsmouth V ơng quốc Anh:
“ Thẩm định giá là sự ớc tính về giá trị các
quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái
tiền tệ cho một mục đích đã xác định rõ ”.
Trang 59* Theo Giáo s Lim Lan Yuan - Giảng viên tr ờng Xây dựng và Bất động sản - Đại học Quốc gia Singapore:
“ Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ớc tính giá trị cho một mục đích cụ thể, của một tài sản cụ thể, tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả đặc điểm của tài sản, cũng nh xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị tr ờng, bao gồm các loại đầu t lựa chọn ”
Trang 60* Điều 4 Pháp lệnh giá Việt Nam ngày 08/05/2002:
“ Thẩm định giá là việc đánh giá hay
đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị tr ờng tại một địa điểm, thời điểm nhất
định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế ”.
Trang 61Các yếu tố cần có trong định nghĩa:
1 - Thẩm định giá là công việc ớc tính
2 - Thẩm định giá đòi hỏi tính chuyên môn
3 - Thẩm định giá cho một mục đích nhất định
4 - Dữ liệu sử dụng có liên quan đến thị tr ờng
Trang 62Định nghĩa có tính học thuật của HVTC:
“ Thẩm định giá là việc ớc tính bằng tiền
với độ tin cậy cao nhất về lợi ích mà tài sản
có thể mang lại cho chủ thể nào đó tại một
thời điểm nhất định ”.
Trang 63- Theo IVSC:
“Giá trị thị tr ờng là số tiền trao đổi ớc tính về tài sản, vào thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là ng ời bán sẵn sàng bán, với một bên là ng ời mua sẵn sàng mua, sau một quá trình tiếp thị công khai, mà tại đó các bên hành động một cách khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc ”.
Trang 72* Một số tình huống đ ợc coi là bị ép buộc.
- Ng ời bán bị ép buộc bán với giá thấp Có thể xảy
ra khi ng ời bán:
+ Gặp khó khăn về tài chính
+ Sức khoẻ không tốt và buộc phải bán tài sản
+ Thực hiện di chúc để chi trả theo di chúc
+ Phát mãi tài sản
+ Bị tr ng thu đất đai
Trang 73* Một số tình huống đ ợc coi là bị ép buộc.
- Ng ời mua bị ép mua với giá cao:
+ Vì không có sự lựa chọn thay thế nào
+ Mua lại của ng ời đồng sở hữu
+ Bị ảnh h ởng bởi các lý do về tình cảm
Trang 74* 17 câu hỏi xác định tính thị tr ờng của th ơng vụ:
1 Th ơng vụ có thật không?
2 Thời điểm thực hiện th ơng vụ?
3 Giới thiệu và quảng cáo về TS có chính xác không?
4 Ph ơng thức bán là đấu giá hay thoả thuận?
5 Đấu giá có đông ng ời, có tính cạnh tranh không?
6 Tại sao ng ời bán QĐ bán, ng ời mua QĐ mua?
Trang 75* 17 câu hỏi xác định tính thị tr ờng của th ơng vụ:
7 Ng ời mua có cân nhắc đến việc mua một BĐS khác tr
ớc khi quyết định mua BĐS này không?
8 Ng ời mua có quen thuộc địa bàn này không?
9 Điều gì ảnh h ởng đến hành vi mua?
10 Nguời mua quyết định giá sẽ trả nh thế nào?
11 Giá mua có phải là giá định trả không?
Trang 76* 17 câu hỏi xác định tính thị tr ờng của th ơng vụ:
12 Ng ời mua có hài lòng với việc mua BĐS này không?
13 Ng ời mua có xem xét đến lợi nhuận từ việc mua BĐS này hay BĐS t ơng tự không?
14 Ng ời mua mong đợi từ việc kinh doanh này là gì?
15 Ng ời mua có lợi gì từ việc nhận t vấn chuyên nghiệp?
16 Ng ời mua có nhận thức đ ợc những ảnh h ởng của quy hoạch đến BĐS này không?
17 Những hạn chế về sử dụng, xây dựng hoặc quyền đi lại
Trang 77* Giải thích bổ sung của IVSC về GTTT:
- GTTT là: mức giá mà các bên đồng ý, thoả thuận sẽ tiến hành mua bán, sau khi đã có thời gian khảo sát, cân nhắc các cơ hội và không bị chi phối bởi thời gian ký kết và thực hiện hợp đồng.
Trang 78* Giải thích bổ sung của IVSC về GTTT:
- GTTT là mức giá hình thành trên thị tr ờng cạnh tranh và công khai: thị tr ờng có thể đông
ng ời mua, ng ời bán hoặc ít ng ời mua, ng ời bán, nh ng đó nhất thiết phải là thị tr ờng công khai
Trang 79một tài sản dựa trên việc đánh giá yếu tố chủ quan của giá trị nhiều hơn là dựa vào khả
năng có thể mua bán tài sản trên thị tr ờng”.
Trang 805.ưGiáưtrịưưphiưưthịưtrường 5.1 Giá trị đang sử dụng:
- Là số tiền mà một tài sản đ a lại cho một ng ời cụ thể
đang sử dụng tài sản
- Đó là giá trị của một tài sản khi nó đang đ ợc một
ng ời cụ thể sử dụng, dùng trong một mục đích nhất
định, và do đó không liên quan tới thị tr ờng
Trang 815.2 Giá trị đầu t :
- là số tiền mà tài sản mang lại cho một hoặc một
số nhà đầu t nhất định, cho một DAĐT nhất định
- Giá trị đầu t thể hiện chi phí cơ hội của nhà đầu t Mỗi nhà đầu t có chi phí cơ hội khác nhau, sự giống nhau chỉ là ngẫu nhiên
Trang 825.3 Giá trị doanh nghiệp:
- là số tiền mà một doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu t trong quá trình SXKD.
- IVSC cho rằng không thể thẩm định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở GTTT
Trang 835.4 Giá trị bảo hiểm:
Là số tiền bồi th ờng cho những tài sản đ
ợc xác định trong chính sách hoặc hợp đồng bảo hiểm.
Trang 845.5 Giá trị tính thuế:
Là số tiền thể hiện giá trị tài sản đ ợc quy
định trong các văn bản pháp lý, làm căn cứ để tính ra số thuế phải nộp cho Nhà n ớc.
Trang 855.6 Giá trị còn lại:
- Là số tiền nhận đ ợc từ tài sản sau khi
đã trừ chi phí thanh lý, phá dỡ.
Trang 865.7 Giá trị tài sản bắt buộc phải bán:
Là số tiền thu đ ợc từ việc bán tài sản trong các điều kiện: thời gian giao dịch quá ngắn so với thời gian bình th ờng cần có để giao dịch theo GTTT; ng ời bán ch a sẵn sàng bán và ng ời mua biết rõ sự bất lợi đó của ng ời
Trang 875.8 Giá trị đặc biệt:
- Là số tiền phản ánh giá trị tài sản đ ợc hình thành
trong những tình huống giao dịch đặc biệt, mà ở đó các chủ thể đánh giá tài sản v ợt quá GTTT
- Ví dụ:
+ Giá mảnh đất liền kề
+ Giá hợp nhất doanh nghiệp
+ Giá cổ phần chi phối
Trang 88phiưưthịưtrườngư(ưIVSCư).
1) Xác định rõ tài sản sẽ đ ợc thẩm định giá
2) Xác định rõ các quyền lợi pháp lý gắn với tài sản
3) Xác định rõ mục đích của thẩm định giá
4) Định nghĩa giá trị sẽ đ ợc thẩm định
5) Khảo sát TS và bảo đảm các b ớc công khai cần thiết
Trang 896) Công khai những điều kiện hoặc tình huống bị hạn chế trong thẩm định.
7) Xác định thời gian hiệu lực của thẩm định.
8) Phân tích các số liệu, tình huống phù hợp với nhiệm vụ thẩm
Trang 901 Mục đích của định giá tài sản.
- Phản ánh đòi hỏi về lợi ích mà tài sản phải tạo ra cho chủ thể trong mỗi công việc hay giao dịch đã đ ợc xác định
- Mục đích định giá là yếu tố chủ quan, ảnh h ởng có tính quyết định tới việc xây dựng các tiêu chuẩn về giá trị tài sản