- Cô cho tổ trưởng của các góc tự giới thiệu về góc chơi của mình - Cô nhận xét các góc chơi, động viên những góc đạt được kết quả cao... - Yêu cầu trẻ dọn đồ chơi, vào đúng nơi qui địn[r]
Trang 1Tuần 9 TÊN CHỦ ĐỀ LƠN:
Thời gian thực hiện : Số tuần :03
Tên chủ đề nhánh:Thời gian thực hiện: Số tuần :03
4.Thể dục sáng
+ ĐT hô hấp:
- Hít vào thật sâu,thở ra từ từ
+ ĐT tay:
- Hai tay đánh chéonhau về phía trước
và ra sau + ĐT lưng, bụng
- Đứng quay ngườisang hai bên
- Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trẻ biết tên mình tên bạn
- Biết dạ cô khi gọi đến tên
- Biết được một số đồdùng trong gia đình mình
- Trẻ biết kể tên đồ dùngtrong gia đình mình
- Trẻ biết sử dụng tiếtkiệm nguồn năng lượngnhư: Nước, điện…
- Trẻ tập đều đẹp đúng động tác
- Phát triển thể lực cho trẻ
- Trẻ yêu thích thể dục sáng
- Cô gần gũi trò chuyện cùng trẻ
- Sổ điểm danh, bút
- Tranh ảnh trang trí lớp học theo đúng chủ đề
- Địa điểm tập thể dục
- xắc xô
- giầy dép trang phục của
cô và trẻ gọn gàng
Trang 2- Cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp học, tạo cho trẻ niềm tin
vào cô và bạn Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng
đúng nơi quy
- Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe của trẻ, trò chuyện với
phụ huynh về tình hình sức khỏe, thói quen ăn uống trong sinh
hoạt hàng ngày của trẻ
2 Điểm danh
- Cô điểm danh trẻ theo danh sách lớp
-Cô đi báo ăn
- Giáo dục trẻ biết quan tâm đến mọi người trong gia đình
- Cô hướng dân và giáo dục trẻ kỹ năng giao biết sử dụng
nguôn năng lượng như: Nước, điện…
4 Thể dục sáng: Kiểm tra sức khỏe trẻ
* Khởi động : Cô cho trẻ đi, chạy vòng tròn với các kiểu đi
của chân : kiễng chân, gót chân, khom lưng, chạy nhanh, chạy
chậm…theo nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu“ và dàn đều hàng
* Trọng động :Cô tập mẫu các động tác (tay ,chân ,bụng ,bật)
hướng dẫn trẻ tập cùng cô
+ Cô quan sát trẻ tập quan tâm, động viên những trẻ còn nhút
- Chào cô, chào bố mẹ Cất đồ dùng và vào lớp
- Đựng thúc ăn và cơm ạ
- Để nằm ạ
-Trẻ quan sát tranh và trò chuyện cùng cô
- Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh
Trẻ tập cùng cô
- Trẻ đi nhẹ nhàng về tổ
Trang 3nhát Hướng dẫn trẻ những động tác trẻ còn lóng ngóng
Nhắc nhở trẻ tập nhịp nhàng theo hiệu lệnh của cô
* Hồi tĩnh : Cho trẻ làm chim bay về tổ
A.TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Hát và biểu diễn các bài hát trong
chủ đề
2.Góc thiên nhiên: Tưới cây, lau lá.
Chăm sóc cây xanh
- Luyện các kỹ năng vẽ, tô
để thể hiện ý tưởng chơi của mình
- Phát triển khả năng sáng tạo
- Trẻ thuộc và mạnh dạn biểu diễn các bài hát về chủđề
- Trẻ biết vảo vệ môi trường , trẻ biết cách chăm sóc cây sanh
- Trẻ biết cách mở và xem sách
- Kể được truyện theo tranh
- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau một cách phong phú để chơi ở góc như: Gỗ, gạch, que, hột, đồchơi lắp
- Thể hiện được các tiêu chuẩn đạo đức của vai
- Giấy màu, bút vẽ , giấy trắng
-dụng cụ Tưới cây
- Sách chủ đề
- Gỗ, Gạch, Hàng rào, cỏ Vỏ sò, hột hạt
Trang 4HOẠT ĐỘNG
TRẺ
1 Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ: các con đang học chủ đề gì?
- Lớp mình có những góc chơi gì?
- Giới thiệu góc chơi, đồ dùng chuẩn bị để trẻ chơi
- Các con thích góc chơi gì hãy về góc chơi đó nhé
- Các bác đang xây công trình gì thế?
+ Nếu xây nhà bác sẽ xây như thế nào?
+ Bác cần những nguyên liệu gì để xây?
- Để lấy bóng mát cho ngôi nhà thì các bác làm ntn?
* Góc nghệ thuật
- Trò chuyện để trẻ kể về ngôi nhà của gia đình, gợi ý trẻ xé, dán, các
kiểu nhà
- Cô cho trẻ biểu diễn các bài hát về chủ đề gia đình
+ Cô mời 1 bạn dẫn chương trình
- Cho trẻ hát theo lớp tổ nhóm cá nhân
- Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương
- Cần gạch và đồ chơi xếp hình…
- Phải trồng câyxanh
- Trẻ, xé, dán, tômàu tranh theo chủđề
- Múa hát theo chủ đề
- Trẻ tập đọc, kểchuyện theo tranh
- Làm tranh…
Trang 53 Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi
- Cô cho tổ trưởng của các góc tự giới thiệu về góc chơi của mình
- Cô nhận xét các góc chơi, động viên những góc đạt được kết
quả cao
- Yêu cầu trẻ dọn đồ chơi, vào đúng nơi qui định thiệu về sản
phẩm của mình, của nhóm
Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi gọn gàng, đúng nơi quy định
- Phân loại theo yêu cầu của cô
mưa, kéo co
- Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc vớithiên nhiên
- Trẻ quan sát và ghi nhớ được khung cảnh trong trường học của mình, khu vực lớp học, khu vui chơi
- Trẻ biết được thời tiết trong ngày
- Trẻ có ý thức bảo vệ môi trường
- Trẻ biết tên trò chơi
- Trẻ chơi đúng luật và hứng thúkhi chơi
- Trẻ có ý thức khi chơi, chơi đoàn
- Địa điểm quan sát bằngphẳng, râm mát, hợp lý
- Sân chơi bằng phẳng, râm mát
- Sân rộng rãi, thoáng
Trang 6- Đồ dùng ngoài trời, sạch sẽ an toàn
HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động có mục đích
*Quan sát thời tiết:
- Tập chung trẻ, kiểm tra sức khỏe của trẻ và trò
chuyện về nội dung
+ Các con hãy quan sát thời tiết hôm nay thế nào?
+ Hôm qua thì sao? Nắng hay mưa?
+ Ngoài các hiện tượng trên các con còn biết hiện
tượng thời tiết nào nữa ?
+ Khi trời nắng các con có được? Khi ra ngoài thì
phải làm sao?
+ Khi trời mưa các con phải làm gì?
- Giáo dục trẻ ăn mặc phù hợp theo mùa thời tiết
thay đổi
*Quan sát vườn hoa
-Trên sân trường có những cây hoa gì?
-Cây hoa hồng có mùi như thế nào ?
-Trong vườn hoa còn có hoa gi nữa?
=>Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây
xanh ,bảo vệ môi trường
b Hoạt động 2: Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi: kéo co
-Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội và mỗi đội
cầm một đầu dây, khi chó hiệu lệnh 1,2,3 kéo thi
+Trời nắng (mưa) ạ
+ Trời mưa (nắng) + Trẻ kể ( râm mát, sấmchớp)
- Không ạ
- Phải đội mũ nón
- Phải mặc áo mưa
-Trẻ lắng nghe-Mùi thơm ạ-Trẻ kể
-Trẻ chơi
Trang 7các con dùng hết sức kéo phần tâm dây về bên đội
của mình
Luật chơi: đội nào kéo phân tâm dây về bên đội
của mình thi đội đấy thắng cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
-Cô quan sát động viên trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ
c Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cho trẻ vẽ tự do trên sân
-trẻ chơi cô bao quat trẻ
-Cô cho trẻ chơi với thiết bị ngoài chời
-Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi
sẽ trước khi ăn
- Trong khi ăn: tổchức cho trẻ ăn
- Trẻ biết các thao tác rửa tay
- Trẻ hiểu vì sao phải rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn
- Trẻ biết mời cô và các bạn
- Khi ăn không nói chuyện
- Trẻ biết được các thức ăn chất dinh dưỡng trong mónăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn
- Nước sạch, khăn mặt
- Bàn ăn, khăn
ăn, các món ăn
Trang 8- Sau khi ăn
HOẠT ĐỘNG
TRẺ
Trước khi ăn: Vệ sinh cá nhân
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 5 bước sau:
+ Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch Thoa xà
phòng vào lòng bàn tay Chà xát hai lòng bàn tay vào nhau
+ Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay
lần lượt từng ngón của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay
kia và ngược lại
+ Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ
giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn
tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại
+ Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước
sạch Lau khô tay bằng khăn
- Tổ chức cho trẻ rửa mặt: + Bước 1: Cô cho trẻ gập đôi khăn
rửa 2 mắt
+ Bước 2: Lân khăn rửa má+ Bước 3: Lân khăn rửa trán, mũi
+ Bước 4: Rửa miệng, cằm, cổ - Trẻ thực hiện
* Trong khi ăn:
- Trẻ nghe và thực hành các bước rửa tay cùng cô
- Trẻ rửa mặt
- Trẻ mời cô và các bạn cùng ăn
Trang 9- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng, nhắc trẻ
ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô mời trẻ, trẻ mời cô và các bạn
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những trẻ
chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
* Sau khi ăn:
Trẻ ăn xong nhắc trẻ uống nước,lau miệng, đi vệ sinh
- Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ giờ đi ngủ
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
1 Ôn lại các hoạtđộng buổi sángTruyện: : Chiếc
ấm sành nở hoa
2 Chơi theo ý thích ở các góc
3.Nêu gương
- Biểu diễn văn nghệ về chủ đề
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về ngày hội tới trường của trẻ
- Trẻ nhớ lại được các hoạt động buổi sáng
- Trẻ nhớ lại nôi dung câu chuyện vàcác nhận vật trong chuyện
- Biết về góc chơi trẻ thích
- Trẻ biết xếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi
- Hứng thú tham giabiểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết xếp đồ
- Tranh ảnh về chủ đề
-Các bài học buổi sáng
- Đồ chơi ở các góc
-Bảng bé ngoan, cờ
- Các bài hát về chủ đề
Trang 10chơi gọn gàng sau khi chơi
- Biết nhận xét mình, nhận xét bạn
- Đồ dùng cá nhân chủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Trò chuyện xem tranh ảnh về chủ đề
1 Ôn lại các hoạt động buổi sáng
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài
+ Động viên khuyến khích trẻ
2.Chơi theo ý thích
+ Cô cho trẻ về góc chơi trẻ thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành
đồ chơi, chơi đoàn kết với ban bè
3 Nêu gương : - Biểu diễn văn nghệ:
+ Cô cho trẻ hát, biểu diễn các bài hát : Cháu đi
mẫu giáo, Cô và mẹ
+ Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ trả lời
- Trẻ ch-Trẻ biểu diễn văn nghệ
-Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trang 11- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần
+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét
+ Cô nhận xét trẻ
+ Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
+ Phát bé ngoan cuối tuần
HOẠT ĐỘNG BỔ CHỢ: Bài hát: Rửa mặ như mèo
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1.Kiến thức.
-Trẻ biết bò theo hướng thẳng
-Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu của cô
-Trẻ biết chơi trò chơi
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
-Đài nhạc,Sân tập, bài tập
2.Đị điểm tổ chức:
- Ngoài Lớp học
Trang 12III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài: “rửa mặt như mèo”
- Cô vừa bắt nhịp cho các con bài hát gì?
- Trong bài hát nhắc đến gì?
- Các con có yêu gia đình cuả mình không?
*Giáo dục: Cô giáo dục trẻ biết vệ sinh cơ thể sạch
sẽ
2.Giới thiệu bài
-Để có sức khỏe tốt học tập thì các con phải làm gì?
-Hôm nay có bạn nào bị ốm bị đau tay,đau chân
-Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “đoàn tàu nhỏ
xíu” kết hợp đi các kiểu chân: đi thường, đi bằng
gót bàn chân, mũi bàn chân, chạy nhanh chạy chậm
b.Hoạt động 2: Trọng động
*Bài tập phát chiển chung
+ ĐT tay:Hai tay đư sang ngang, lên cao
+ ĐT lưng, bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
+ĐT chân:ngồi xuống đứng lên
- Bật tiến lên phía trước
* Vận động cơ bản: Bò theo hướng thẳng
Hôm nay cô thấy các con học rất ngoan và giỏi và
bây giờ cô và các con chùng nhau học bài tập thể
dục “Bò theo hướng thẳng”
- Để làm được các con hãy nhìn nên cô làm mẫu
nhé
-Lần 1: Cô làm mẫu không phân tích động tác
-Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động
tác:TTCB Cô làm tư thế bò hai bàn tay, cẳng chân
áp sát sàn trước vach xuất phát khi có hiệu lệnh bò
thì cô bò tay lọ chân kia, đầu ngẩng mắt hướng về
phía trước bò theo hướng thẳng về phía trước
+Cô vừa thực hiện xong vận động gì?
-Mời 2 trẻ lên thực hiện vận động mẫu cho trẻ quan
-Trẻ hát-Vui nhộn -trẻ trả lời
-Tập thể dục
- Không ah
-Trẻ khởi động
-Trẻ tập theo cô-3 lần 4 nhịp
2 lần 4 nhịp
3 lần 4 nhịp
2 lần 4 nhịp
-Trẻ quan sát-Quan sát lắng nghe
+Bò theo hướng thẳng.-Thực hiện
-Trẻ thực hiện
Trang 13sát
-Cô quan sát sửa sai cho trẻ (nếu có)
-Cho trẻ thực hiện theo nhóm 2-3 trẻ thực hiện 2-3
lần
+Hỏi trẻ vừa thực hiện vận động gì?
* TCVĐ: Con bọ dừa.
-Cách chơi: cô và các con cùng nhau làm chú bọ
dừa và cùng nhau đọc bài bọ dừa, khi đến đoạn gió
thổi ngã chổng keo thì cô và các con cùng nhau ngã
-Cho trẻ chơi 2 lần
-Củng cố tên trò chơi
c Hoạt động 2: Hồi tĩnh.
-Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh lớp
4 Củng cố giáo dục
- Cô cho trẻ nhắc lại tên bài học?
-> Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để có cơ
thể khỏe mạnh
5.Kết thúc
-Nhận xét – tuyên dương cho trẻ ra chơi
+bò theo hướng thẳng -Chú ý nghe
-Trẻ chơi
-Trẻ đi nhẹ nhàng quanh lớp
- Trẻ trả lời
-Chú ý nghe cho trẻ ra chơi
*Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc , thái độ và hành vi của trẻ ;kiến thức , kĩ năng của trẻ) :
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 06 tháng 11 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : KPHH : Tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình
Hoạt động bổ trợ: -Trò chơi : “Ai kể nhanh”
I.MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1) Kiến thức:
- Trẻ biết tên, đặc điểm, tác dụng của một số đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống trong gia đình
- Biết sử dụng đồ dùng phù hợp với chất liệu, công dụng
2) Kỹ năng:
- Phát triển tư duy, ngôn ngữ mạch lạc, phát triển các giác quan cho trẻ
- Rèn kỹ năng so sánh phân biệt, phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn trẻ chơi đúng luật
3) Giáo dục thái độ:
- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động
Trang 14- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng sạch sẽ, gọn gàng, biết nâng niu cẩn thận những
đồ dùng dễ vỡ
- Giáo dục trẻ biết sắp xếp khi lấy, cất đồ dùng ngăn nắp
II) Chuẩn bị
- Đài
- Đồ chơi mô phỏng đồ dùng trong gia đình
- Hai hộp quà: bát, đĩa, chén, đũa có chất liệu khác nhau(sứ, thủy tinh, nhựa, inox)
- 8 vòng thể dục
III, Tổ chức hoạt động
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1.Ổn định tổ chức
- Chúng mình hãy đọc cùng cô bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
-Các con vừa đọc bài thơ gì?
-Bài thơ nói tới vật dụng gì trong gia đình?
-Cô giáo dục trẻ biết giúp đỡ bố mẹ công việc nhà
2 Giới thiệu bài :
-Hôm nay cô vùng các con tìm hiểu về các môt số đồ dùng
- Trước khi chơi trò chơi cô tặng cho mỗi gia đình một hộp
quà, để biết trong hộp quà có gì chúng mình hãy cùng mở ra
+ Cái bát này có đặc điểm gì?( miệng bát tròn, có viền hoa
xung quanh, lòng bát sâu, có đế bát giúp bát đứng được)
+ Cái bát này làm bằng gì?
- Ngoài cái bát này ra người ta còn làm nhiều loại bát bằng
những chất liệu khác nhau, bạn nào kể xem có những loại
bát nào? (thủy tinh, bát inox, bát nhựa)
-trẻ đoc
-Trẻ trả lời-Cái bát ạ
-Trẻ mở hộp quàCái bát
-Trẻ trả lờiBằng sứ -Trẻ kể
Để ăn cơm
Trang 15- Bát dùng để làm gì? Khi ăn cơm thì các con cầm bát bằng
tay nào? Ngoài bát ăn cơm còn có bát nào nữa?
- Cô khái quát: Có rất nhiều loại bát để ăn, bát to để đựng
canh, bát vừa để ăn cơm, bát nhỏ đựng nước chấm đấy
Những cái bát làm từ sứ, thủy tinh rất là dễ vỡ nên khi sử
dụng các con nên cầm cẩn thận kẻo vỡ nhé
- Ngoài đĩa này ra còn có đĩa này ra bạn nào kể xem còn cái
đĩa nào nữa?
- Cô chốt lại các ý kiến của trẻ
* Ô cửa số 3: Đây là gì?
- Con hãy mô tả về đôi đũa này Còn ai có nhận xét khác?
Vì sao lại gọi là đôi đũa?
- Hai chiếc đũa gọi là đôi đũa đấy
- Đôi đũa dùng để làm gì?
- Đầu nào để ăn, đầu nào để cầm?
- Khi cầm đũa, cầm thìa thì cầm bằng tay nào?
- Đôi đũa này làm bằng gì?
- Ngoài đũa làm bằng tre còn có đũa làm bằng gì nữa?
- Cô chốt lại: Có nhiều loại đũa dùng để ăn, đũa làm bằng
tre, nhựa, gỗ khi thả vào thau nước sẽ nổi còn đũa làm bằng
inox sẽ chìm đấy các con ạ
- Vừa rồi cô và các con cùng khám khá về bát, đĩa, đũa rồi
Đó là những đồ dùng để làm gì?
- Ngoài bát, đĩa, đũa ra còn có rất nhiều đồ dùng để ăn khác
nữa đó là gì? ( thìa, âu, muôi, dĩa )
- Cô khái quát lại: Bát, đĩa, đũa, thìa là những đồ dùng để
ăn đấy Bát đựng cơm, đựng canh Đĩa đựng rau, đựng thịt
Thìa để xúc cơm, đũa để gắp thức ăn Bát, đĩa làm từ sứ,
thủy tinh rất dễ vỡ nên khi sử dụng chúng mình cần cẩn
thận, dùng xong nhớ để vào nơi quy định
-Đôi đĩa
-Trẻ trả lời
-trẻ mô tả-Vì có 2 cái đũa
-Ăn cơm ạ-Trẻ trả lời-Tay phải-Trẻ trả lời
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ kể
-Cái chén-Trẻ tả-Uống nước-Bằng thủy tinh