hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng muối khan thu được là.. A.A[r]
Trang 1AXIT NITRIC Dạng 1 Bài toán một kim loại + HNO3 tạo một sản phẩm khử
Câu 1 Lượng khí thu được (đkc) khi hoà tan hoàn toàn 0,3 mol Cu trong lượng dư HNO3 đặc là:
Câu 2 Cho 10,8 g Al tan hết trong dd HNO3 loãng thu được sản phẩm duy nhất là 3,36 lít khí A (đkc) CTPT của khí A là:
Câu 3 Cho 0,05 mol Mg tan hết trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,01 mol khí X là sản phẩm khử duy nhất (đktc) X là : A NO2 B N2 C NOD N2O
Câu 4 Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml dung dịch HNO3 2M, sau phản ứng thu được
V1 lít khí NO (ở đktc) Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3 Vậy V và V1 có giá trị là
A 100 ml và 2,24 lít B 200 ml và 2,24 lít C 150 ml và 4,48 lít D 250 ml và 6,72 lít
Câu 5 Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc) M là kim loại: A Mg B Cu C Fe D Zn
Câu 6: Cho m gam Fe tan trong 250 ml dung dịch HNO3 2M, để trung hòa lượng axit dư cần phải dùng
100 ml dung dịch NaOH 1M Vậy m có giá trị là:
A 2,8 gam B 8,4 gam C 5,6 gam D 11,2 gam
Câu 7: Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lượng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dd A và
4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dd A thu được muối khan có khối lượng bằng:
A 55,6 gam B 48,4 gam C 56,5 gam D 44,8 gam
nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam Vậy m có giá trị là:
A 2,4 gam B 3,6 gam C 4,8 gam D 7,2 gam
Câu 9: Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc) và dd A Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi:
a) Vậy R là kim loại: A Al B Zn C Fe D Cu
b) Nồng độ mol/l lít của các chất có thể có trong dd A là:
A muối = 0,02M ; HNO3dư =0,097M B muối = 0,097M ; HNO3dư =0,02M
C muối = 0,01M ; HNO3dư =0,01M D muối = 0,022M ; HNO3dư =0,079M
Câu 10 Cho a mol Fe vào dd có chứa 5a mol HNO3 thấy có khí NO2 bay ra và còn lại dd A Dung dịch
A chứa: A Fe(NO3)3 C Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và HNO3
Câu11 Cho a mol Fe vào dd có chứa 3a mol HNO3 thấy có khí NO bay ra và còn lại dd A Dung dịch A chứa:
A Fe(NO3)3 C Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và HNO3
Dạng 2 Bài toán một kim loại + HNO3 tạo hỗn hợp sản phẩm khử
N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính m
Câu 2 Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc) hỗn
hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra
a) Vậy số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được bằng:
A.NO(0,02 mol), NO2(0,02 mol) B NO(0,2 mol), NO2(0,2 mol)
C NO(0,02 mol), NO2(0,2 mol) D NO(0,2 mol), NO2(0,02 mol)
b) Nồng độ mol/l của dd HNO3 đem dùng bằng:
A 0,02 mol/l B 0,2 mol/l C 2 mol/l D 0,4 mol/l
Trang 2Câu 3 Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dd HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 Biết tỉ khối
của X so với H2 bằng 19 Vậy thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng:
A 4,48 lít ; 4,48 lít B 6,72 lít ; 6,72 lít C 2,24 lít ; 4,48 lít D 2,24 lít ; 2,24 lít
Câu 4 Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2 lít dd HNO3 aM thu được 5,6 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm
N2O và khí Y Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22,5
a) Khí Y và khối lượng Al (m) đem dùng là:
A NO2 ; 10,125 gam B NO ; 10,800 gam C N2 ; 8,100 gam D N2O ; 5,4 gam
b) Nồng độ mol/l của dd HNO3 (a) có giá trị bằng:
A 0,02M B 0,04M C 0,06M D 0,75M
Câu 5: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3 , đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 0,75 mol chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 thoát ra Giá trị của m là
Câu 6 Hòa tan 4,32g Al trong dung dịch HNO3 2M (vừa đủ) thu 2,464l hỗn hợp NO, N2O (đktc) Tính V dung dịch HNO3 đã dùng? a 0,5l b 0,3l c 0,31l d 0,51l
Câu 7 Hòa tan hết m(g) Al bằng 2lít dung dịch HNO3 a(M) thu 5,6l (N2O và khí X) đkc có tỉ khối so với
H2 bằng 22,5 Tính m và a?
a 10g; 0,75M b 10,125g; 0,9M c 10g; 0,9M d 10,125g; 0,75M
Câu 8 Hòa tan 8,32g kim loại M trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu 4,928l hỗn hợp hai khí A,B trong đó
có một khí hóa nâu trong không khí d hỗn hợp khí/H2 = 22,272 Tìm tên của M và khối lượng muối nitrat
sau phản ứng?a Mg 44,4 gam b Fe 48,4 gam c Al 61,95gam d.Cu 24,44 gam
Câu 9 Cho 4,5g Al tác dụng vừa đủ V (ml) dung dịch HNO3 67% (D = 1,4) chỉ thu 2 sản phẩm khí X là
NO, N2O có dX /H2 = 16,75 Tính V? a 45 ml b 47,15ml c 43,46ml d 41,14ml
hóa nâu ngoài KK) dx/H2 = 17,2 Tính V dung dịch HNO3 2M đã sử dụng biết dùng dư 25% so với lượng
cần thiết và tên của M? a 5,25l ;Al b 4,5l; Al c 5,25l; Fe d 4,55l ;Mg
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 24,3g Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít hỗn hợp khí NO và
N2O (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 20,25 Giá trị của V là
Câu 12: Hoà tan 32g kim loại M trong dd HNO3dư thu được 8,96lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, NO2 có
tỉ khối so với H2 là 17 Kim loại M là
Câu 13 : Cho 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 4,928
lit (đktc) hỗn hợp NO và NO2 tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư đun nóng thu được 2,24
lit NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 21 ( không còn sản phẩm khử khác) Tìm kim loại M
NO và N2O (đktc) tính tỷ khối của B so với H2 ( không có spk khác)
Câu 16 Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,008 lit ( đktc) hỗn
hợp 2 khí NO và N2O là sản phẩm khử duy nhất Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng lên 3,78 gam
so với ban đầu
Tìm M
lít B (ở đktc) gồm NO2 và NO ( sản phẩm khử duy nhất ) có tỉ khối so với H2 bằng 18,2 Tính giá trị
của V ?
lít B (ở đktc) gồm N2O và NO ( sản phẩm khử duy nhất ) có tỉ khối so với H2 bằng 18,5 Tính giá trị
của V ?
Trang 3Dạng 3 Bài toán hỗn hợp kim loại + HNO3 tạo một sản phẩm khử
đủ Sau phản ứng thu được 1 dung dịch gồm 3 muối Vậy nồng độ mol/l của NH4NO3 trong dd sau là:
A 0,01 mol/l B 0,001 mol/l C 0,0001 mol/l D 0,1 mol/l
(đkc) Số mol Fe và Mg trong hh lần lượt là:
Câu 3 : Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hết trong dung dịch HNO 3 3, sau phản ưng thu được
8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3 Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là:
A 19,2 g và 19,5 g B 12,8 g và 25,9 g C 9,6 g và 29,1 g D 22,4 g và 16,3 g
Câu Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO 4: 3 đặc nguội, sau phản ứng
thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn B không tan Vậy m có giá trị là:
A 33,0 gam B 3,3 gam C 30,3 gam D 15,15 gam
Câu 5: Cho 1,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 560 ml
khí N2O (ở đktc) thoát ra và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được lượng muối khan bằng:
A 41,26 gam B 14,26 gam C 24,16 gam D 21,46 gam
Câu 6 : Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO 6 3 thu được 6,72 lít khí
NO (ở đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn hợp muối khan Vậy khối lượng
mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp ban đầu bằng:
A 5,6 g và 5,4 g; B 2,8 g và 2,7 g C 8,4 g và 8,1 g D 5,6 g và 2,7 g
Câu 7 7 Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc)
- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc)
Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A 10,8 g và 11,2 g B 8,1 g và 13,9 g C 5,4 g và 16,6 g D 16,4 g và 5,6 g
phản ứng thu được dung dịch A và khí NO duy nhất Cho tiếp dung dịch NaOH dư vào dung dịch A
thu được kết tủa B và dung dịch C Lọc rửa rồi đem B nung trong không khí đến khối lượng không đổi
thì khối lượng chất rắn thu được là :
a 16 gam b 12 gam c 24 gam d 20 gam
Câu 9: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu được ( m + 16 ) oxit Cũng m gam hỗn hợp
X trên khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít khí N2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 10: Hoà tan 23,4 gam G gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu
được 15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 153,0 B 95,8 C 88,2
Câu 11 Cho 11,28 gam hỗn hợp A gồm Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch B gồm HNO3 1M
và H2SO4 0,2M thu được khí NO duy nhất và dung dịch C chứa m gam chất tan Giá trị của m là
A 19,34 B 15,12 C 23,18 D 27,52
Câu 12 Hoà tan hoàn toàn 13,68 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu
được 1,568 lít khí N2O (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 48,40 B 31,04 C 57,08 D 62,70
Câu 13: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàn toàn
trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2(đktc) Phần 2 nung trong oxi dư đến khối
lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 4Câu 14: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 15 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn X gồm Al, Fe, Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được dung dịch Y chứa 39,99 gam muối và 7,168 lít khí NO2 (đktc) Giá trị của m là
A 20,15 B 30,07 C 32,28 D 19,84
Câu 16 Hoà tan hoàn toàn 19,33 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Pb trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,376 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 63,97 B 25,09 C 30,85 D 40,02
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 14,0 gam Fe trong 400ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch X chứa m gam muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 18 Chia hỗn hợp X gồm Na, Mg và Al thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung
dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí N2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
A 4,48 B 5,6 C 13,44 D 11,2
N2O ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tính % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 20: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu
được 2,71 gam hỗn hợp Y.Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ) Số mol HNO3 phản ứng
A 0,12 B 0,16 C 0,18 D 0,14
DẠNG 4 HỖN HỢP KIM LOẠI + HNO3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM
KHƯ
hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 Vậy thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là:
A 86,4 lít B 8,64 lít C 19,28 lít D 192,8 lít
0,04 mol NO2 Cô cạn dd sau phản ứng thu được hh muối với khối lượng là:
A 5,69 gam B 5,5 gam C 4,98 gam D 4,72 gam
gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam Biết phản ứng không tạo NH4NO3
a) Vậy thể tích của mỗi khí trong hh X bằng:
A 3,36 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít C 6,72 lít và 8,96 lít D 5,72 lít và 6,72 lít
b) Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng:
A 5,6 gam và 5,4 gam B 2,8 gam và 8,2 gam C 8,4 gam và 2,7 gam D 2,8 gam và 2,7 gam
lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng:
A 12% và 88% B 13% và 87% C 12,8% và 87,2% D 20% và 80%
Câu 5 Hòa tan hết 2,88 gam hh kim loại gồm Fe và Mg trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hh khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75 Vậy % theo khối lượng mỗi
Trang 5kim loại trong hh bằng: A 58% và 42% B 58,33% và 41,67% C 50%
và 50% D 45% và 55%
Câu 6 Hoà tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al trong 100 ml dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng ta thu được 6,72 lít hỗn hợp khí B ( NO và NO2 ) có dB/H2 = 19 Tính % về khối lượng trong A ?
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng
thu được 6,72 lít ( đktc ) hỗn hợp B gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam Khối lượng muối nitrat
sinh ra
a 43 gam b 34 gam c 3,4 gam d 4,3 gam
Câu 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu( trong đó Fe chiếm 36,84%) trong oxi, được 36,8 gam hỗn hợp chất rắn Y
Cho Y tan hoàn toàn trong V ml dung dịch HNO3 4M đã lấy dư 30% so với lượng cần thiết, thu được 0,2 mol hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19 Giá trị của m và V lần lượt là
a 30,4 và 350 b 28 và 400 c 22,8 và 375 d 30,4 và 455
Câu 9: Hoà tan 3gam hỗn hợp A gồm kim loại R hoá trị 1 và kim loại M hoá trị 2 vừa đủ vào dung dịch
chứa HNO3 và H2SO4 và đun nóng, thu được 2,94 gam hỗn hợp khí B gồm NO2 và SO2.Thể tích của B là
1,344 lít (đktc) Khối lượng muối khan thu được là
A 6,36g B 7,06g C 10,56g D 12,26g
Câu 10 : Hoà tan hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn trong V lít dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 1,68lit hỗn
hợp khí X (đktc) gồm N2O và N2 Tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Giá trị của V là
Câu 11 Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu
được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với
H2 là 16,4 Giá trị của m là
A 97,20 B 98,20 C 91,00 D 98,75.\
Dạng 5 Bài toán sử dụng phương pháp quy đổi
Câu 1 Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu
được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng
dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư
thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là
A 38,08 B 11,2 C 24,64 D 16,8
Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng
(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu
được m gam muối khan Giá trị của m là A 49,09 B 34,36 C 35,50
D 38,72
Câu 3: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất
rắn X và khí Y ChoY hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất
rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị
của V là
A 4,48 B 3,36 C 6,72 D 2,24
Câu 4 Đốt cháy 2,8 gam Fe bằng oxi khống khí thu đươc hỗn hợp chất rắn X Hòa tan X bằng lượng vùa
đủ m gam dung dịch HNO3 12,6% sau phản ứng thu được muối sắt (III) và 2,688 lít NO ( đktc ) Giá trị của
m là ?
Câu 5 Đốt cháy 5,6 gam bột Fe nung đỏ trong bình oxi thu được 7,36 g hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4,
FeO và một phần Fe còn lại Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng V ml dung dịch HNO3 2M ( đủ ) thu
được a lít khí NO2 Tính a và V ?
Trang 6Câu 6 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Tính số mol HNO3 đã dùng
biết rằng dùng dư 10% so với lượng cần thiết
Câu 7 Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng
(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính số mol HNO3 phản ứng ?
Câu 8 Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng
(dư), thu được 4,49 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính số mol HNO3 phản ứng ?
Câu 9 Đốt cháy 5,6 gam bột Fe nung đỏ trong bình oxi thu được 7,36 g hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4,
FeO và một phầnFe còn lại Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp
khí B (ở đktc) gồm NO2 và NO có tỉ
khối so với H2 bằng 19 Tính V
Câu 10 Cho m gam bột sắt ra ngoài không khí sau một thời gian người ta thu được 12 gam hỗn hợp B
gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4 Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 người ta thu được dung dịch A
và 2,24 lít khí NO (đktc) tính m
Câu 12: Nung m gam bột sắt trong không khí sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp
rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch B
và 12,096 lít hỗn hợp khí NO và N2O (ở đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 20,334
1 Tính giá trị của m
2 Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa C Lọc kết tủa rồi nung đến khối
lượng không đổi được chất rắn D Tính khối lượng của D
Câu 13: Cho a gam hỗn hợp A gồm 3 oxit FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn
với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ thu được dung dịch B và 3,136 lít (đktc) hỗn
hợp khí C gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 20,143 Tính a và nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã
dùng
Câu 14 : Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp A gồm các oxít sắt Hoà tan hoàn toàn A
trong HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2.Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19 Tính x
Câu 15 : Nung nóng 16,8g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm
oxít sắt Hoà tan hết hỗn hợp X bằng H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đkc).Tìm m Nếu hoà tan hết
X bằng HNO3 đặc nóng thì thể tích NO2 (đkc) thu được là bao nhiêu?
Câu 16: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí Sau một thời gian thu được 10g hỗn hợp (X) gồm
Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4.Hoà tan hết (X) bằng HNO3 thu được 2,8 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm NO và NO2
cho dY/H2 = 19 Tính m ?
Câu 17 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian, thu được 13,92
gam chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO và Fe2O3 Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít
NO2 (đkc) Tính m?
Câu 18 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được
hỗn hợp X nặng 44,64g gồm Fe3O4, FeO, Fe và Fe2O3 dư Hoà tan hết X bằng HNO3 loãng thu được
3,136 lít NO (đkc) Tính m ?
Câu 19: Đốt cháy 9,8 gam Fe trong không khí thu được hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Để hoà tan X cần vừa đủ 500 ml
Trang 7HNO3 1,6M , thu được V lit khớ NO ( đktc ) Giỏ trị của V là
Cõu 20: Nung m gam bụ̣t sắt trong oxi, thu được 3 gam mụ̣t hỗn hợp rắn X Hoà tan X trong dung dịch HNO3 dư, thoỏt ra 0,56 lớt NO ( đktc ) Giỏ trị của m là a 2,52 b 2,22 c 2,62 d 2,32
Cõu 21: Đờ̉ a gam bụ̣t Fe trong khụng khớ mụ̣t thời gian được 7,52 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O Hoà tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được 0,672 lớt khớ SO2 và dung dịch Y Cụ cạn dung dịch Y thu được b gam muụ́i khan Giỏ trị của a và b là
a 7 và 25 b 4,2 và 15 c 4,48 và 16 d 5,6 và 20
tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoỏt ra 4,48 lớt SO2 ( đktc ) Giỏ trị của m là
Cõu 23: Hỗn hợp X có khụ́i lượng m gam gồm Cu2S, Cu2O và CuS có sụ́ mol bằng nhau tỏc dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng dư thu được dung dịch Y và 1,5 mol khớ NO2 ( sản phẩm khử duy nhất) Giỏ trị của m là
Cõu 25 :Cho a gam bụ̣t sắt tỏc dụng với oxi trong điều kiợ̀n thớch hợp thu được hỗn hợp B gồm (Fe, FeO,
Fe2O3 , Fe3O4 ) có khụ́i lượng là 21,6 gam Cho hỗn hợp B tỏc dụng với dung dịch HNO3 loóng dư sau
khi phản ứng kết thỳc thu được 2,24 NO là sản phẩm khử duy nhất Tớnh a
Cõ
u 26 : Hoaứ tan heỏt hoón hụùp goàm 0,1 Cu2S, 0,1 mol CuFeS2 vaứ a mol FeS2 trong dung dũch HNO3 thu
ủửụùc dung dũch X chổ chửựa muoỏi sunphat Cho X taực duùng vụựi dung dũch Ba(OH)2 dử roài laỏy keỏt tuỷa
ủem nung ủeỏn khoỏi lửụùng khoõng ủoồi thu ủửụùc m gam chaỏt raộn, m coự giaự trũ:
Bài 27: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 thu đợc 2.24 lít khí màu
nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 96.8 gam muối khan Giá trị m là:
A 55.2 gam B 31.2 gam C 23.2 gam D 46.4 gam.
Bài 28: Hoà tan 52.2 gam hh X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đợc 3.36 lít khí
NO2 (đktc) Cô cạn dd sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị m là:
A 36.3 gam B 161.535 gam C 46.4 gam D 72.6 gam.
Bài 29: Vào thế kỷ XVII các nhà khoa học đã lấy đợc một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên
thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành m gam chất rắn X
gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lợng của mẩu sắt thì các nhà khoa học đã cho m gam chất
rắn X trên vào vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc khí NO duy nhất và dung dịch muối Y, cô cạn dung
dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắn khan Mẩu thiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lợng là:
A 11,2gam. B 5,6 gam C 16,8 gam D 8,4 gam
Bài 30: Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đã lấy đợc một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên
thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm các nhà khoa học đã lấy 2,8 gam Fe để trong ống thí nghiệm
không đậy nắp kín nó bị ôxi hóa thành m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Cho m1 gam chất
rắn X trên vào vào dung dịch HNO3 loãng thu đợc 896 ml khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y,
cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2 gam chất rắn khan
1 giá trị của m2 là:
A 72,6 gam B 12,1 gam. C 16,8 gam D 72,6 gam
2 giá trị của m1 là:
A 6,2gam B 3,04 gam. C 6,68 gam D 8,04 gam
Bài 31: một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hóa, sau đó ngời ta cân đợc 8,2 gam sắt và các ôxit sắt
cho toàn bộ vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu đợc 4,48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc) và dung dịch
muối Y, cô cạn dung dịch muối Y thu đợc m gam muối khan
1 khối lợng chiếc kim bằng sắt là:
2 giá trị của m gam muối là:
không tốt nên nó bị oxi hóa thành m2 gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lợng
của mẩu sắt thì các nhà khoa học đã cho m2 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HNO3 loãng d thu đợc
6,72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn
khan
1 giá trị của là: m1
2 giá trị của m là:
Trang 8A 32,8 gam. B 65,6 gam C 42,8 gam D 58,6 gam
Bài 33: các nhà thám hiểm đã tìm thấy một chất rắn bị gĩ sắt dới đại dơng, sau khi đa mẩu gỉ sắt để xác
định khối lợng sắt trớc khi bị oxi hóa thì ngời ta cho 16 gam gĩ sắt đó vào vào dung dịch HNO3 đặc nóng
d thu đợc 3,684 lít khí NO2 duy nhất(đktc) và dung dịch muối X, cô cạn dung dịch muối X cân nặng m gam chất rắn khan
1 khối lợng sắt ban đầu là:
A 11,200 gam B 12,096 gam. C 11,760 gam D 12,432 gam
2 giá trị của m là:
A 52,514 gam B 52,272 gam. C 50,820 gam D 48,400 gam
Cho m1 gam chất rắn X trên vào vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 1,792 lít khí SO2 duy nhất (đktc)
và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng m2 gam chất rắn khan
1 giá trị của m1 là:
A 14 gam B 16 gam. C 18 gam D 22,6 gam
2 giá trị của m2 là:
A 43,6 gam B 43,2 gam. C 42,0 gam D 46,8 gam
Bài 35: Sau khi khai thác quặng bôxit nhôm có lẫn các tạp chất: SiO2, Fe, các oxit của Fe Để loại bỏ tạp chất ngời ta cho quặng vào dung dịch NaOH đặc nóng d thu đợc dung dịch X và m gam chất rắn không tan Y để xác định m gam chất rắn không tan chiếm bao nhiêu phần trẩmtng quặng ta cho m gam chất rắn
đó vào dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 6,72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan Giá trị của là m1
Bài 36: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu đợc 2,24 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 120 gam chất rắn khan Công thức phân tử của ôxit sắt là:
A FeO B Fe2O3 C Fe 3 O 4 D Không xác định đợc
Bài 37: Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu đợc 16,08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm
Fe và các ôxit sắt hòa tan hết lợng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng d thu đợc 672 ml khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Giá trị của là y:
4,48 lit khí NO2 duy nhất(đktc) và 145,2 gam muối khan Giá trị của là m gam:
A 44 gam B 46,4 gam. C 58 gam D 22 gam
Bài 39 Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm: FeS , FeS2, S, Cu, CuS, FeCu2S2 thì cần 2,52 lít
ôxi và thấy thoát ra 1,568 lít(đktc) SO2, mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng dung dịch HNO3 nóng d thu
đợc V lít khí màu nâu duy nhất (đktc, sản phẩm kh duy nhất ) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d thu đợc m gam kết tủa trắng
Giá trị của V và m lần lợt là:
A 13,44 lít và 23,44 gam B 8,96 lít và 15,60 gam
C 16,80 lít và 18,64 gam D 13,216 lít và 23,44 gam.
Dạng 6 Viết phương trỡnh ion:
PHẢN ỨNG CỦA MUỐI NITRAT TRONG MễI TRƯỜNG AXIT
Chỳ ý về lớ thuyết:
Thớ dụ: Cho Cu vào dung dịch chứa KNO3 và H2SO4 loóng:
Phương trỡnh điợ̀n li: KNO3 K+ + NO3- và H2SO4 2H+ + SO4
2-Phương trỡnh phản ứng: 3Cu + 2NO3- + 8H+ 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O
Cõu 1 Khi cho Cu tỏc dụng với dung dịch chứa H2SO4 loăng và NaNO3, vai tṛò của NaNO3 trong phản
ứng là A chất khử B chất oxi hoỏ C mụi trường D chất xỳc tỏc.
Cõu 2 Cho Cu và dung dịch H2SO4 loóng tỏc dụng với chất X (mụ̣t loại phõn bón hóa học), thấy thoỏt ra khớ khụng màu hóa nõu trong khụng khớ Mặt khỏc, khi X tỏc dụng với dung dịch NaOH thỡ có khớ mùi khai thoỏt ra Chất X là
A amophot B ure C natri nitrat D amoni nitrat.
Cõu 3 Cho 3,2 gam bụ̣t Cu tỏc dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lớt khớ NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giỏ trị của
V là
Trang 9Câu 4 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4
0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là A 240 B 120 C 360 D 400
hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng muối khan thu được là
A 20,16 gam B 19,76 gam C 19,20 gam D 22,56 gam
Câu 6 Cho 3,84 gam Cu vào 200 ml dung dịch chứa KNO3 0,16 M và H2SO4 0,4 M thì được một chất khí A có tỉ khối hơi đối với H2 là 15 và dung dịch B
a, Thể tích khí A thoát ra ở đktc là:
A 0,896 lít B 1,792 lít C 0,7168 lít D 0,3584 lít
b,Thể tích dung dịch KOH 0,5M tối thiểu cần dung để kết tủa hết Cu2+ trong dung dịch B là:
A 0,12 lít B 0,24 lít C 0,192 lít D 0,256 lít
dịch A
và V lít NO duy nhất (đktc)
a, Giá trị của V là:
A 0,672 lít B 0,896 lít C 1,344 lít D 1,92 lít
b, Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 15,24 gam B 9,48 gam C 14,25 gam D 16,50 gam
thu được khí NO duy nhất và dung dịch A.Thể tích khí NO (đktc) là:
A 4,48 lít B 2,24 lít C 1,12 lít D 5,6 lít
Câu 9 Cho 2,56g đồng tác dụng với 40ml dung dịch HNO3 2M chỉ thu được NO Sau phản ứng cho thêm H2SO4 dư vào lại thấy có NO bay ra Giải thích và tính VNO (ở đktc) khi cho thêm H2SO4
A 1,49lít B 0,149lít C 14,9lít D 9,14 lít
Câu 10 Cho 1,92 g Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A
Tính thể tích khí sinh ra (ở đktc).A 3,584lít B 0,3584lít C 35,84lít D 358,4lít
Câu 11 : Cho 200 ml gồm HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M tác dụng với Cu dư được V lit NO ở (đktc) cô
cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan V và m có giá trị lần lượt là
A.2,24; 12,7 B.1,12 ; 10,8 C.1,12 ; 12,4 D.1,12 ; 12,7
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành
và khối lượng muối trong dd là A 0,224 lít và 3,750 gam B 0,112 lít và 3,750 gam
C 0,112 lít và 3,865 gam. D 0,224 lít và 3,865 gam
Câu 13: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch
gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là:
Bài 14 Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Trang 10Bài 15 Cho a mol Cu kim loại tan hoàn toàn trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng) thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) Tính V?
A 14,933 lít B 12,32 lít C 18,02 lít D 1,344 lít
Bài 16 Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2,
NO và dung dịch X Cho dung dịch HCl rất dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất Giá trị của m là
A 64 gam B 11,2 gam C 14,4 gam D 16 gam
kết tủa Xác định m Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-3 và không có khí H2 bay ra
0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
A 240 B 120 C 360 D 400
khử duy nhất của HNO3 là khí NO Số gam muối khan thu được là
A 5,64 B 7,9 C 8,84 D 6,82
Bài 20 Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam
Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A 2,88 gam B 3,92 gam C 3,2 gam D 5,12 gam
Câu 21 Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
Câu 22 Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là
A V2 = 2V1 B V2 = 2,5V1 C V2 = V1 D V2 = 1,5V1
Câu 23 Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của
V là
Câu 24 Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Câu 26 Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng.
Câu 27 Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ
khối của X so với khí hiđro bằng 18,8) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 28 Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X Sau phản ứng thu được dung
dịch Y và khí Z Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu T Axit X là