1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

axit nitric phan dang bai tap.doc

19 365 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất của muối nitrat a Tính chất chung của muối  Tất cả các muối nitrat đều tan tốt trong nước và phân li hoàn toàn thành ion.. Ứng dụng của muối nitrat  Ứng dụng quan trọng nhất

Trang 1

Axit nitric

1 Cấu tạo phân tử

 Công thức phân tử: HNO3 (M = 63 đvC)

 Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có một liên kết cộng hoá trị với O trong nhóm O – H, hai liên kết công hoá trị với

O thứ hai và một liên kết cho - nhận với nguyên tử O thứ ba Do đó, nitơ có hoá trị IV và số oxi hoá +5

2 Tính chât vật lí

Axit HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm Khối lượng riêng bằng 1,53 g/ml, sôi ở

86oC và hoá rắn ở -41oC, dễ tan trong H2O

3 Tính chất hoá học

a) Tính chất của oxit loãng

 Axit HNO3 là axit rất mạnh, trong dung dịch phân Ii gần như hoàn toàn thành ion:

HNO3 → H+ + NO3

- Làm đổi màu chất chỉ thị màu: HNO3 loãng làm quỳ tím → đỏ

 Tác dụng với kim loại: Dung dịch HNO3 loãng oxi hoá được nhiều kim loại ở nhiệt độ thường Tuỳ thuộc mức độ khử của kim loại mà HNO3 có thể bị khử thành NO N2O, N2, NH4NO3 hoặc NH3

Thí dụ:

 Tác dụng với oxit bazơ và bazơ: Dung dịch HNO3 tác dụng với oxit bazơ và bazơ tạo thành muối nitrat:

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Zn(OH)2 + 2HNO3 → Zn(NO3)2 + 2H2O

 Tác dụng với muối: Dung dịch HNO3 tác dụng với muối của các axit yếu

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑

b) Tính chất của axit đặc

 Tính không bền: Ở nhiệt độ cao hoặc ngoài ánh sáng, một phần HNO3 bị phân huỷ tạo ra hỗn hợp khí NO2, O2 và hơi H2O

4HNO3 → 2H2O + 4NO2 + O2

 Nitơ đioxit tan trong HNO3, vì vậy HNO3 đặc thường có màu vàng hoặc nâu đỏ

 Tính oxi hoá rất mạnh:

 HNO3 đặc oxi hoá được hầu hết các kim loại ở nhiệt độ thường (trừ platin, vàng) hoặc Fe, Al, Cr ở nhiệt độ cao Trong phản ứng này HNO3 bị khử thành NO2 Thí dụ:

Cu + 4HNO3đ → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

 HNO3 đặc, nguội làm cho một số kim loại như Fe, Al, Cr… trở nên thụ động Hiện tượng này được giải thích như sau: HNO3 đặc, nguội đã oxi hoá bề mặt của các kim loại này thành một lớp oxit rất mỏng và bền vững Lớp oxit này không tan trong HNO3 đặc, nguội, nó bảo vệ kim loại bên trong không bị oxi hoá

Trang 2

 HNO3 đặc, nóng oxi hoá được một số phi kim như C, S…

Thí dụ:

C + 4HNO3 đ,n → CO2 + 2H2O + 4NO2

S + 6HNO3 đ,n → H2SO4 + 2H2O + 6NO2

 HNO3 oxi hoá được nhiều hợp chất vô cơ Trong các phản ứng đó, nguyên tố trong hợp chất oxi hoá chuyển lên mức oxi hoá cao hơn

Thí dụ:

 Vải, giấy, mùn cưa có thể bốc cháy trong HNO3 đặc Do vậy khi làm việc với oxit HNO3 phải hết sức thận trọng để tránh gây bỏng

 Tính oxi hoá của HNO3 trở nên mãnh liệt hơn khi có mặt axit HCl Hốn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl gọi là nước cường toan Nước cường toan có thể hoà tan vàng, platin là tính oxi hoá rất mạnh của nguyên tử clo, tạo thành muối clorua tan:

4 Ứng dụng của axit HNO 3

Axit HNO3 có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành kinh tế quốc dân Phần lớn HNO3 dùng để sản xuất các loại phân đạm Ngoài ra, còn để sản xuất thuốc nổ (trinitrotoluen TNT, nitroxenlulozơ, nitroglixerol), phẩm nhuộm, dược phẩm, chất dẻo…

5 Sản xuất axit HNO 3

a) Điều chế trong phòng thí nghiệm

 Đun nóng hỗn hợp kali nitrat và axit H2SO4 đặc Hơi HNO3 được tác ra khỏi hỗn hợp được làm lạnh để thu axit HNO3 lỏng:

 Axit HNO3 điều chế được thường có màu vàng, vì một phần HNO3 bị phân huỷ sinh ra NO2 tan trong axit Có thể làm mất màu vàng bằng cách thổi bọt không khí qua dung dịch axit

b) Sản xuất axit trong công nghiệp

 Trong công nghiệp, axit HNO3 được sản xuất từ amoniac qua ba công đoạn:

 Oxi hoá NH3 thành NO: Oxi hoá NH3 bằng O2 không khí trong tháp tiếp xúc ở 850 – 900oC, có mặt chất xúc tác là hợp kim platin – iridi (Pt – Ir):

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O ; DH < 0

 Oxi hoá NO thành NO2: Hỗn hợp khí ra khỏi tháp tiếp xúc có NO và O2 được làm lạnh đến 25oC Ở nhiệt độ này, NO

bị oxi hoá thành NO2:

2NO + O2 → 2NO2

 Phản ứng hoá học này xảy ra trong tháp oxi hoá

Trang 3

 Hấp thụ NO2 thành HNO3: Hỗn hợp khí từ tháp oxi hoá đi ra có NO2 và O2 được nén vào tháp hấp thụ Trong tháp hấp thụ xảy ra phản ứng:

4NO2 (k) + O2(k) + 2H2O (l) → 4HNO3 (l)

 Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ không quá 60 – 62% Để làm tăng nồng độ HNO3, người ta chưng cất với H2SO4 đặc trong thiết bị đặc biệt và thu được axit HNO3 96 – 98%

Muối nitrat

Muối nitrat là muối của axit nitric

1 Tính chất của muối nitrat

a) Tính chất chung của muối

 Tất cả các muối nitrat đều tan tốt trong nước và phân li hoàn toàn thành ion Do đó, dễ dàng tham gia phản ứng trao đổi ion với axit, kiềm và muối khác

Thí dụ:

AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3

Ag+ + Cl- → AgCl↓

Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2↓ + 2KNO3

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓

b) Tính chất đặc trưng của muối nitrat

 Tất cả các muối nitrat đều không bền ở nhiệt độ cao Tùy thuộc vào ion kim loại có trong muối mà các muối nitrat phân hủy nhiệt tạo thànhh những loại hợp chất khác nhau và khí oxi Vì vậy ở nhiệt độ cao, các muối nitrat có tính oxi hóa mạnh

 Muối nitrat của kim loại kiềm Phân hủy tạo ra muối nitrit và O2:

2KNO3 → 2KNO2 + O2↑

 Muối nitrat của kim loại thổ, sắt, kẽm, chì, đồng …: Phân hủy tạo ra oxit kim loại tương ứng, khí NO2 và O2

2Ca(NO3)2 → 2CaO + 4NO2↑ + O2↑

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 12NO2↑ + 3O2↑

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2↑ + O2↑

 Muối nitrat của những kim loại kém hoạt động: Muối thủy ngân nitrat bạc nitrat phân hủy tạo ra kim oại, khí NO2 và O2:

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2↑ + O2↑

2 Nhận biết ion NO 3

-Để nhận biết ion NO3- trong axit HNO3 hay trong muối nitrat, người ta thực hiện cách thử như sau:

a) Đối với axit HNO 3

Cho Cu vào HNO3 đặc sẽ có khí NO2 màu nâu bay ra

b) Đối với muối nitrat

 Cho Cu và H2SO4 đặc vào dung dịch muối nitrat sẽ có khí NO2 bảy ra

Cu + 4NaNO3 + 2H2SO4đ → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2Na2SO4 + 2H2O

 Phương trình ion thu gọn:

Cu + 2NO3- + 4H+ → Cu2+ + 2NO2↑ + 2H2O

3 Ứng dụng của muối nitrat

 Ứng dụng quan trọng nhất của muối nitrat là dùng làm phân bón (phân đạm) NH4NO3, KNO3, Ca(NO3)2… hoặc phân bón hỗn hợp NPK

Trang 4

 Kali nitrat dùng để chế tạo thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói) Thành phần thuốc nổ đen có 75% KNO3, 10%S, 15%C Khi hỗn hợp nổ, xảy ra phản ứng:

2KNO3 + S + 3C → K2S + N2↑ + 3CO2↑

Chu trình của nitơ trong tự nhiên

 Nitơ là nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển (khoảng 4.1015 tấn), chiếm 0,01% khối lượng vỏ Trái Đất, khoảng 3% khối lượng cơ thể người

 Trong tự nhiên, nitơ tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: từ nitơ đơn chất N2 đến các oxit, axit của nitơ, các muối nitrat, nitrit, amoni, các hợp chất hữu cơ (protein, hợp chất nitro, amino axit)

 Có hai quá trình chuyển hóa: Quá trình tự nhiên và quá trình nhân tạo

1 Quá trình tự nhiên

Quá trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên được tóm tắt theo sơ đồ sau:

2 Quá trình nhân tạo

Do sự hấp thụ nitrat của thực vật là rất lớn đã làm cho lượng nitrat trong đất dần cạn kiệt, đất đai trở nên cằn cỗi, hoang hoá Người ta ước tính lượng nitrat tái sinh tự nhiên chỉ bằng một nửa lượng nitrat bị hấp thụ Để đảm bảo về sự cân bằng về lượng nitrat trong tự nhiên, cần có sự can thiệp của con người – quá trình nhân tạo Chúng ta đã biết, đó là sự tổng hợp amoniac từ nitơ tự do trong khí quyển Từ amoniac sản xuất ra các loại phân đạm để bổ sung lượng nitrat trong đất

Photpho

Photpho được nhà hoá học Đức H.Branđơ tìm thấy và tách ra năm 1669

1 Dạng thù hình và tính chất vật lí

Đơn chất photpho có thể tồn tại dưới nhiều dạng thù hình khác nhau Những dạng thù hình quan trọng hơn cả là photpho trắng

và photpho đỏ

a) Photpho trắng

 Photpho trắng có khối lượng riêng khoảng 1,83 g/cm3 Là chất rắn màu trắng hay vàng nhạt, trông giống như sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân tử Rất độc Ở 280oC photpho trắng chuyển thành photpho có màu đỏ

 Photpho trắng tự bốt cháy trong không khi, phát sáng trong bóng tối Bảo quản photpho trắng bằng cách ngâm trong H2O và tránh ánh sáng

b) Photpho đỏ

Photpho đỏ có khối lượng riêng từ 2,0 đến 2,4 g/cm3 Là chất rắn có màu tím đỏ, không độc Ở nhiệt độ cao photpho đỏ không nóng chảy mà thăng hoa Gặp lạnh, hơi này ngưng tụ thành photpho trắng

2 Tính chất hoá học

 Lớp ngoài cùng của nguyên tử P có 5 electron (3s23p3), trong các hợp chất, P có số oxi hoá là -3, +3 và +5

 Photpho trắng và photpho đỏ có tính chất hoá học giống nhau, nhưng photpho trắng hoạt động mạnh hơn

 Để đơn giản, trong các phản ứng hoá học ta viết phân tử photpho có một nguyên tử P

 Khi tham gia phản ứng, photpho thể hiện tính oxi hoá và tính khử:

a) Tính oxi hoá

 Photpho thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng trực tiếp với kim loại mạnh như K, Na, Ca, Mg… tạo thành phophua kim loại:

Thí dụ:

2P + 3Ca → Ca3P2 (Canxi photphua)

Trang 5

 Photpho không tác dụng trực tiếp với H2 để có PH3.

b) Tính khử

 Photpho cháy trong không khí tạo ra điphotpho pentaoxit P2O5 (anhiđrit photphoric)

4P + 5O2 → 2P2O5

 Tác dụng với axit nitric: Photpho tác dụng với dung dịch axit HNO3 tạo ra axit photphoric H3PO4:

3P + 5KClO3 + 2H2O → 2H3PO4 + 5NO

 Tác dụng với muối: Photpho có thể gây nổ nguy hiểm khi tác dụng với những muối có tính oxi hoá mạnh như KNO3, KClO3…

6P + 5KClO3 → 2P2O5 + 5KCl

 Tác dụng với halogen: Photpho bốc cháy trong khí clo hoặc trong khí flo

Thí dụ:

Thiếu clo: 2P + 3Cl2 → 2PCl3 (photpho triclorua)

Dư clo: 2P + 5C2 → 2PCl5(photpho pentaclorua)

3 Ứng dụng của photpho

 Phần lớn photpho dùng để sản xuất photphoric, phần còn lại chủ yếu để sản xuất diêm

 Ngoài ra, photpho còn dùng để tạo bom khói, bom lân tinh…

4 Trạng thái tự nhiên

 Photpho là một trong những nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, không gặp ở trạng thái tự do, vì tính hoạt động hoá học cao của nó Ở dạng hợp chất, P có trong thành phần chính của nhiều chất khoáng, thường gặp nhất là muối photphat:

 Apatit Ca3F(PO4)3 và photphorit Ca3(PO4)2

 Trong cơ thể người lớn chứa tới 1,5 kg photpho, chủ yếu trong các tế bào xương

 Trong tự nhiên, photpho chỉ có một đồng vị bền là 31P

5 Điều chế photpho

 Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphoric, cát, than cốc ở 1200oC trong lò điện:

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 2P + 5CO

 Hơi P thoát ra được làm lạnh để thu P rắn

Axit photphoric và muối photphat

1 Axit photphoric

 Trong phân tử H3PO4, photpho có hoá trị V (khác N) và số oxi hoá +5

a) Tính chất

 Axit H3PO4 là chất rắn, không màu, nóng chảy ở 42,5oC, tan vô hạn trong nước, không bay hơi Axit H3PO4 thương mại là dung dịch đặc sánh nồng độ 80%

 Axit H3PO4 là axit trung bình (yếu hơn các axit HCl, HNO3, H2SO4) Trong dung dịch, H3PO4 phân li theo 3 nấc (trung bình ở nấc thứ nhất, yếu và rất yếu ở nấc thứ hai và ba):

Trang 6

 Dung dịch H3PO4 có những tính chất chung của axit như làm đổi màu quỳ tím thành đỏ, tác dụng với oxi bazơ, bazơ, muối…

 Khác với HNO3 và H2SO4 đặc, axit H3PO4 không có tính oxi hoá

 Axit H3PO4 không bền, khi bị đun nóng nó mất bớt nước

 Từ 400 – 500oC : H4P2O7 → H2O + 2HPO3 (axit metaphotphoric)

 Các axit H4P2O7 và HPO3 có kết hợp với H2O để tạo ra H3PO4

b) Điều chế và ứng dụng axit H 3 PO 4

 Trong phòng thí nghiệm: Axit H3PO4 được điều chế bằng cách dùng axit HNO3 30% oxi hoá P:

 Trong công nghiệp: Axit H3PO4 được điều chế chủ yếu bằng hai phương pháp:

 Phương pháp chiết: Dùng axit H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphoric hoặc quặng apatit:

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4

 Tách kết tủa CaSO4 ra, cô cạn dung dịch rồi làm lạnh thu được H3PO4 kết tinh Axit H3PO4 điều chế bằng phương pháp này có chất lượng thấp

 Phương pháp nhiệt: Đốt cháy P để được P2O5 Cho P2O5 tác dụng với H2O để thu axit H3PO4:

4P + 5O2 → 2P2O5 ; P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

 Một lượng lớn H3PO4 dùng để điều chế các muối photphat và sản xuất phân lân

2 Muối photphat

 Photphat là muối của axit H3PO4 Ứng với axit H3PO4 có 3 dãy muối photphat:

 Muối photphat trung hoà: Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…

 Muối đihiđrophophat: NaH2PO4, NH4H2PO4; Ca(H2PO4)2…

 Muối hiđrophophat: Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4…

 Các muối trung hoà và muối axit của kim loại natri, kali, amoni đều tan trong H2O Với các kim loại khác, chỉ có muối đihiđro photphat là tan được Ngoài ra, đều không tan hoặc tan ít trong H2O

 Các muối photphat tan bị thuỷ phân trong dung dịch

3 Nhận biết ion photphat

Thuốc thử để nhận biết ion photphat là dung dịch AgNO3: Axit H3PO4 hoặc muối photphat tác dụng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa đặc trưng màu vàng, tan được trong dung dịch axit HNO3 loãng:

3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓(màu vàng)

Phân bón hoá học

 Phân bón được chia thành hai loại: Phân bón hữu cơ (phân chuồng, phân xanh) và phân bón vô cơ (phân bón hoá học) Phân bón vô cơ được chia thành các loại: Phân bón đơn nguyên tố, phân bón phức hợp và phân bón hỗn hợp

 Phân bón đơn nguyên tố, trong thành phần chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng

Thí dụ:

Phân đạm (N), phân lân (P), phân kali (K)

 Phân bón phức hợp, trong thành phần có hai nguyên tố dinh dưỡng trở lên

Thí dụ: Phân kali nitrat (K và N), amophot (N và P).

 Phân bón hỗn hợp là hỗn hợp của nhiều phân bón khác nhau

Thí dụ:

Phân bón NPK là hỗn hợp đạm, lân và kali.

1 Phân bón đơn nguyên tố

Phân bón đơn nguyên tố chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K)

Trang 7

a) Phân đạm

 Thực vật cần một lượng lớn nitơ dưới dạng ion NO3- hoặc ion NH4 để tạo thành protein Một số phân đạm thường dùng:

 Amoni nitrat NH4NO3: Là chất rắn, kết tinh màu trắng, dễ tan trong H2O Thành phần chứa 35% N Điều chế bằng cách cho axit HNO3 50% tác dụng với NH3:

NH3 + HNO3 → NH4NO3

 Amoni sunfat (NH4)2SO4: Là loại phân đạm được dùng phổ biến trên thế giới Thành phần chứa 21% N, dễ tan trong H2O Tuy nhiên, sau nhiều năm dùng (NH4)2SO4 đất trở nên chua

 Natri nitrat NaNO3: Là chất rắn, dễ tan trong H2O, thích hợp cho vùng đất chua

 Ure (NH2)2CO: Là loại phân đạm được dùng rất phổ biến hiện nay ở đồng ruộng nước ta Là chất rắn, kết tinh màu trắng, dễ tan trong nước Thành phần chứa tới 46,6%N

 Ure được điều chế bằng cách cho khí CO2 tác dụng với khí NH3 ở áp suất cao

CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O

b) Phân lân:

 Thực vật cần photpho dưới dạng ion photphat PO43- Phân lân cần thiết cho sự phát triển của rễ cây, làm tăng quá trình trao đổi chất của cây trồng

 Phân lân được đánh giá theo hàm lượng của P2O5 ứng với lượng P có trong thành phần của phân Một số phân lân thường dùng:

 Supephotphat đơn: Cho quặng canxi photphat tác dụng với axit H2SO4 đặc:

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

 Hỗn hợp hai muối Ca(H2PO4) và CaSO4 gọi là supephotphat đơn

 Hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này thấp (khoảng 14 – 20%)

 Supephotphat kép: Cho quặng Ca3(PO4)2 tác dụng với axit H3PO4:

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 ® 3Ca(H2PO4)2

 Hàm lượng P2O5 cao hơn (khoảng 40 – 50%)

c) Phân kali

 Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+ Phân kali giúp cây tạo ra hoa, quả chứa nhiều bột, đường và tăng cường sức chịu đựng của cây

 Những phân kali thường dùng là KCl, K2SO4 và một số tro thực vật có chứa muối K2CO3

 Phân kali được đánh giá theo hàm lượng của K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của phân

2 Phân phức hợp

Phân phức hợp chứa hai nguyên tố dinh dưỡng trở lên

Thí dụ:

Amophot là hỗn hợp hai muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 Điều chế bằng cách cho amoniac tác dụng với axit H3PO4

3 Phân hỗn hợp

Trộn lẫn các loại phân bón theo tỉ lệ xác định phù hợp với từng loại cây trồng Thí dụ: Phân NPK là hỗn hợp các muối

NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl Phân NPK dễ tan, cung cấp cả đạm, lân và kali cho cây trồng

4 Phân vi lượng

Phân vi lượng cung cấp những lượng rất nhỏ các nguyên tố hoá học dưới dạng hợp chất như hợp chất của bo, của kẽm, của mangan, của đồng… Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân hữu cơ hay phân vô cơ, chỉ có hiệu quả cho từng loại cây, từng loại đất, dùng quá liều sẽ hại cho cây trồng

Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng

1 Phương pháp:

 Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặc biệt về các chất thuộc nhóm nitơ như N2, NO, NO2, HNO3, NH3, muối nitrat, muối amoni, H3PO4, muối photphat…

Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng.

Trang 8

2 Ví dụ

Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào

trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

Hãy viết các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên

Giải

Ví dụ 2 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :

Giải

B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H: NaNO2

Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Giải

Trang 9

Dạng 2: Nhận biết một số chất tiêu biểu của nhóm nitơ

1 Phương pháp

Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí…) để nhận biết

STT

Chất cần nhận biết

Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng

Dung dịch kiềm (có hơ nhẹ)

Giải phóng khí có mùi khai: NH4 + OH- → NH3 + H2O

Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu

trong không khí:

3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2

4 NO3- H2SO4, Cu

Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hoá nâu

trong không khí:

3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2

5 PO43- Dung dịch

AgNO3

Tạo kết tủa màu vàng 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓

2 Ví dụ

Giải

Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử

Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2

2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3

Có bọt khí bay ra và có kết tủa, kết tủa tan ra là NaOH

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑

Có bọt khí bay ra là HCl

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Còn lại là NaNO3

Trang 10

Ví dụ 2 : Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau : NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3 Viết phương trình các phản ứng xảy ra

Giải

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Tóm tắt theo bảng sau :

NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3

Ba(OH)2

NH3↑

mùi

khai

↓trắng BaCO3

NH3↑ mùi khai,

↓trắng BaSO4

↓trắng, hơi xanh Fe(OH)2

↓nâu Fe(OH)3

Dùng nước, dung dịch NaOH, dung dịch HCl để nhận biết mỗi chất trên

Giải

Cho nước vào các mẫu thử, tất cả đều tan, chỉ có mẫu thử chứa Ca3(PO4)2 không tan

Cho từ từ dung dịch NaOH vào các mẫu thử chứa các hoá chất trên có những hiện tượng xảy ra như sau:

Chỉ có hai mẫu thử cho khí NH3 mùi khai là NH4Cl và (NH4)2CO3

NH4Cl + NaOH → NH3↑+ H2O + NaCl (NH4)2CO3 + NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3

Để nhận biết hai muối này ta cho tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử nào cho khí bay lên là (NH4)2CO3, còn mẫu thử không

có hiện tượng gì xảy ra là NH4Cl

Có bốn mẫu thử cho kết tủa trắng Zn(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 và Mn(OH)2, nếu tiếp tục cho NaOH và Zn(OH)2 và Pb(OH)2 tan còn Mg(OH)2 không tan, như vậy ta biết được cốc chứa MgSO4:

ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↑ + Na2SO4 Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↑ + Na2SO4 Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 + 2NaNO3 Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O

MnCl2 + 2NaOH → Mn(OH)2 + 2NaCl

Để nhận biết Pb(NO3)2 với ZnSO4 ta cho dung dịch HCl vào hai mẫu thử, mẫu thử nào cho kết tủa màu trắng là Pb(NO3)2, còn mẫu thử không tác dụng là ZnSO4

Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2↓ + 2HNO3 Mn(OH)2 không bền, dễ bị oxi hoá thành Mn(OH)4 màu nâu còn Mg(OH)2 không bị oxi hoá

2Mn(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 2Mn(OH)4 Mẫu cuối cùng còn lại là Na2S2O3

Có thể cho dung dịch HCl vào mẫu thử còn lại này, có kết tủa màu vàng và có khí mùi hắc (SO2):

Na2S2O3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + S↓+ H2O

Dạng 3: Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử của những phản ứng có sự tham gia của HNO 3 hoặc NO 3 - theo phương

pháp thăng bằng ion – electron

1 Phương pháp

 Cân bằng phản ứng oix hoá - khử theo phương pháp thăng bằng ion – electron cũng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng electron mà chất khử cho bằng tổng electron mà chất oxi hoá nhận (như ở phương pháp thăng bằng electron).Chỉ khác là chất oxi hoá, chất khử viết dưới dạng ion

Cần nhớ: Chất kết tủa (không tan), chất khí (chất dễ bay hơi), chất ít điện li (H2O) phải để dạng phân tử.

 Tuỳ theo môi trường phản ứng là axit, bazơ hoặc trung tính mà sau khi xác định nhường, nhận electron ta phải cân bằng thêm điện tích hai vế

 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit, ta thêm H+ vào vế nào dư oxi, vế còn lại thêm H2O

 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu oxi, vế còn lại thêm H2O

 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như môi trường axit, nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ

 Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron nhường ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá

 Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế theo thứ tự: kim loại ® phi kim ® hiđro và oxi

Ngày đăng: 23/05/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w