Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở nhữn[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT CAM LÂM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG THCS A.YERSIN Môn: Ngữ văn 8
I VĂN BẢN
1.Văn bản truyện kí Việt Nam
Tác giả,
tác phẩm
Tôi đi học
(Thanh
Tịnh)
Truyện
ngắn
Tự sự - biểu cảm
- miêu tả
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
- Tự sự kết hợp yếu tố trữ tình; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Những hình ảnh
so sánh mới mẻ
và gợi cảm
Trong cuộc đời mỗi con người, kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự đan xen miêu tả
và biểu cảm, với những rung
động tinh tế qua truyện ngắn Tôi
đi học.
Trong
lòng mẹ
(Trích
“Những
ngày thơ
ấu”)
Nguyên
Hồng
Hồi kí-
tiểu
thuyết
Tự sự - biểu cảm
- Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ
- Tự sự kết hợp với yếu tố trữ tình, kể chuyện kết hợp với biểu cảm
- Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt; sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo
Đoạn trích Trong lòng mẹ, trích hồi kí Những ngày thơ ấu
của Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi nhục cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
Tức nước
vỡ bờ
(Trích
chương
18, tiểu
thuyết
“Tắt
đèn”)
Ngô Tất
Tố
Tiểu
thuyết
Tự sự - Vạch trần bộ
mặt tàn ác, bất nhân của chế
độ thực phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo
- Ca ngợi những phẩm chất cao quí và sức mạnh quật khởi tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu
- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào
và giải quyết hợp lí
- Xây dựng miêu
tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ
và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác
Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, đoạn văn Tức nước vỡ bờ
(trích tiểu thuyết Tắt đèn) đã
vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
Lão Hạc
(Trích
truyện
ngắn
“Lão
Hạc”)
Nam Cao
Truyện
ngắn
Tự sự (xen trữ tình)
- Số phận đau thương và phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam
- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất
cụ thể, sinh động, đặc biệt là miêu
tả và phân tích diễn biến tâm lí
số phận nhân vật,
Truyện ngắn Lão Hạc đã thể
hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ
và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương,
Trang 2trước cách mạng tháng tám Thái độ trân trọng của tác giả với họ
cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt
- Ngôn ngữ kể chuyện rất chân thực, đậm đà chất nông dân giản dị,
tự nhiên
trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện
* Tóm tắt các văn bản:
- Văn bản “Tức nước vỡ bờ”
Do thiếu suất sưu của em chồng đã chết từ năm ngoái, anh Dậu bị bắt trói đánh đập gần như xác chết Sợ liên lụy, chúng khiêng trả về nhà Chị Dậu nấu cháo nhưng anh Dậu chưa kịp húp thì bọn cai lệ và người nhà Lý trưởng sấn sổ tiến vào quát tháo dọa nạt đòi tiền sưu Chị Dậu hết lời van xin nhưng chúng không buông tha Tên cai lệ còn chửi mắng rồi bịch vào mặt chị Dậu Tức quá chị cự lại bằng lý nhưng tên cai lệ vẫn xông tới tát vào mặt chị rồi nhảy đến trói anh Dậu Không chịu được nữa, chị Dậu đã vùng lên đánh ngã tên cai lệ và tên người nhà lý trưởng
- Văn bản “Lão Hạc”
Lão Hạc có một người con trai, 1 mảnh vườn và 1 con chó vàng Con trai lão đi đồn điền cao
su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Lão làm thuê kiếm sống nhưng rồi bị ốm nặng Vì muốn giữ vườn cho con lão phải bán chó dù hết sức buồn bã, đau xót Lão mang tiền danh dụm được gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó Ông giáo rất buồn khi nghe Binh
Tư kể chuyện ấy Rồi lão bỗng nhiên chết, cái chết dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh
Tư và ông giáo
- Văn bản “Trong lòng mẹ”
Gần đến gần ngày giỗ đầu của cha mà mẹ Hồng vẫn chưa về, người cô đã gọi Hồng đến nói chuyện Lời lẽ người cô rất ngọt ngào nhưng không giấu nổi ý định xúc xiểm độc ác Hồng rất đau lòng và căm giận những cổ tục lại hậu đã đầy đọa mẹ mình Đến ngày giỗ cha, mẹ Hồng đã trở về Vừa tan học, Hồng được mẹ đón lên xe, ôm vào lòng Hồng mừng vì thấy mẹ không đến nỗi còm cõi, xơ xác như người ta kể Cậu cảm thấy hạnh phúc, êm dịu vô cùng khi được ở trong lòng mẹ
- Văn bản "Tôi đi học"
Tôi vẫn còn nhớ như in ngày đầu tiên đến trường Đó là một buổi sáng mùa thu, lá rụng nhiều, tiết trời se lạnh Con đường đến trường đối với tôi vốn đỗi quen thuộc bỗng dưng trở nên lạ lẫm Trong khoảnh khắc vui sướng pha lẫn hồi hộp, e dè, tôi có những ý nghĩ thật non nớt và ngây thơ: "Chắc chỉ
có người thạo mới cầm nổi bút thước" Trong bộ quần áo mới, tôi càng "thấy mình trang trọng và đứng đắn" hơn Lúc tới trường, nghe ba hồi trống, lòng tôi lo sợ vẩn vơ, sợ những điều mới lạ và khó khăn trước mắt Những lời nói của ông đốc ấm áp vang lên, khuyến khích những chú chim non vào lớp Chúng tôi trong phút chốc đã òa khóc, nhưng người mẹ đã nhẹ nhàng giúp chúng tôi vào lớp Tôi nhìn bàn ghế, người bạn ngồi kế bên và cảm thấy thân quen dẫu chưa bao giờ gặp gỡ Rồi quàng tay lên bàn, ngoan ngoãn đánh vần dòng chữ thầy giáo viết: "Tôi đi học"
2 Văn bản nhật dụng
Tác
phẩm
Tác giả Chủ đề Đăc điểm nghệ thuật Ghi nhớ
Thông
tin về
ngày
trái
đất
năm
2000
Theo tài
liệu của sở
khoa học
-công nghệ
Hà Nội
Tuyên truyền, phổ biến tác hại của bao bi nì lông Kêu gọi thực hiện một ngày không dùng bao bì ni lông, bảo vệ môi trường trái đất trong sạch
Thuyết minh (giới thiệu, giải thích, phân tích, đề nghị)
Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao bì ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 Điều đó, cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể
Trang 3làm ngay để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta
Ôn
dịch,
thuốc
lá
Theo
Nguyễn
Khắc Viện
Từ thuốc lá
đến ma
tuý-Bệnh
nghiện
Lên án thuốc lá là thứ ôn dịch nguy hiểm hơn AIDS
Bởi vậy cần phải chống lại việc hút thuốc lá, loại bỏ thuốc lá ra khỏi đời sống
Giải thích và chứng minh bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, sinh động, gần gũi và hiển nhiên để cảnh báo mọi người
Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ
và tính mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn
cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khoẻ con người nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy, muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch
Bài
toán
dân số
Theo Thái
An, báo GD
& TĐ số
28,1995
Dân số thế giới
và Việt Nam tăng rất nhanh Dân số tăng nhanh kìm hãm sự phát triển kinh tế vì vậy hạn chế gia tăng dân
số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người
Từ câu chuyện bài toán dân số cổ hạt thóc, tác giả đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng
và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nước chậm phát triển
Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ làm hại chính mình Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả
đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm
về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nước chậm phát triển
3 Văn bản thơ
Tác
phẩm
Đập
đá ở
Côn
Lôn
Phan Châu
Trinh
(1872 -1926)
Thất ngôn bát
cú Đường luật
Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người
tù yêu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng, đổi chí trên đảo Côn Lôn
Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí
4.Văn bản nước ngoài
Tác
phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Đặc sắc nghệ thuật Ghi nhớ
Cô bé
bán
diêm
An-đéc-xen
(1805-1875)
Đan Mạch
Truyện cổ tích Lòng thương cảm sâu sắc đối
với một em bé Đan Mạch bất hạnh, chết cóng bên đường trong đêm giao thừa
Kể chuyện cổ tích rất hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng tưởng, tình tiết diễn biến hợp lí
Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các tình tiết diễn biến hợp lý, tác phẩm “Cô
bé bán diêm” của An-đéc-xen truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh
Trang 4Đánh
nhau
với cối
xay gió
Xéc- van- téc
(1547-1616)
Tây Ban Nha
Tiểu thuyết Sự tương phản về mọi mặt giữa
hai nhân vật Đôn Ki- hô-tê
và Xan-chô Pan -xa Cả hai đều
có những mặt tốt, đáng quý
Bên cạnh những điểm đáng trách, đáng cười biểu hiện trong chiến công đánh cối xay gió
Miêu tả và kể chuyện theo trật tự thời gian và dựa trên sự đối lập, tương phản, song hành của cặp nhân vật chính Giọng điệu hài hước, chế giễu khi
kể, tả về thầy trò nhà hiệp sĩ anh hùng nhưng cũng rất đáng thương
Sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô Pan- xa trong tiểu thuyết Đôn Ki- hô-tê của Xéc- van-tét tạo nên một cặp nhân vật bất hủ trong văn học thé giới Đôn Ki- hô-tê thật nực cười nhưng cơ bản
có những phẩm chất đáng quý; Xan-chô Pan- xa có những mặt tốt song cũng bộc
lộ nhiều điểm đáng chê trách
Chiếc
lá cuối
cùng
O Hen– ri
(1862-1910)
Mĩ
Truyện ngắn
Ca ngợi tình yêu thương cao
cả giữa những nghệ sĩ nghèo
Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần, hình ảnh chiếc lá cuối cùng
Mấy trang kết thúc truyện Chiếc lá cuối cùng trên đây của O Hen-ri đủ chứng tỏ truyện được xây dựng theo kiểu có nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, gây hứng thú
và làm cho chúng ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ
Hai cây
phong
Ai-ma-tốp
(1928- 2008)
Liên xô cũ
Truyện ngắn
Tình yêu quê hương da diết gắn với câu chuyện hai cây phong và thầy giáo Đuy- sen thời thơ ấu của tác giả
Miêu tả hai cây phong rất sinh động
Câu chuyện đậm chất hồi
ức, ngòi bút đậm chất hội hoạ
Trong đoạn trích truyện
“Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp, “Hai cây phong” được miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ Người kể chuyện truyền cho chúng ta tình yêu quê hương da diết và lòng xúc động đặc biệt vì đấy là hai cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy-sen, người đã vun trồng ước mơ,
hi vọng cho những học trò nhỏ của mình
* Tóm tắt các văn bản:
Văn bản: Chiếc lá cuối cùng
Xiu, Giôn-xi và cụ Bơ Men là những họa sĩ cùng sống trong một căn hộ 2 tầng ở gần thành phố Oa-Sinh-Tơn Mùa đông năm ấy, Giôn-xi bị chứng xưng phổi, cô tuyệt vọng tự nhủ rằng bao giờ chiếc thường xuân cuối cùng ở gần đó rụng thì cô cũng lìa đời Biết được ý nghĩ ngu ngốc của Giôn-xi, cụ
Bơ Men vô cùng tức giận và lo lắng Sau đêm mưa bão đầu tiên, chiếc là vẫn còn đó Rồi đêm thứ hai chiếc lá vẫn còn Giôn-xi nhận thấy mình đã sai, dần hồi phục Tuy nhiên sau đó Xiu nhận được tin là
cụ Bơ-men đã chết Cô ôm chầm lấy Giôn-xi và kể rằng trong đêm mưa bão, cụ bơ-men đã một mình
Trang 5vẽ nên chiếc lá cuối cùng để cứu lấy Giôn-xi Đó chính là một kiệt tác của cụ bơ men, kiệt tác mà bấy lâu nay cụ vẫn mong muốn vẽ được
Văn bản: Cô bé bán diêm
Trong đêm giao thừa trời rét mướt, lạnh giá có một cô bé bán diêm mồ côi mẹ đầu trần, bụng đói đang cố bán những bao diêm vì cả ngày chưa bán được bao diêm nào Em không dám về nhà sợ bố đánh, ngồi nép vào góc tường em rút những que diêm trong bao ra để sưởi ấm Quẹt que diêm thứ nhất, lò sưởi hiện ra; quẹt que diêm thứ hai, em thấy bàn ăn thịnh soạn; quẹt que diêm thứ ba em thấy cây thông No-en; quẹt que diêm thứ tư, em gặp bà em Em đã quẹt hết diêm để được nhìn thấy bà Cuối cùng em chết trong giá rét nhưng giấc mơ về bà thì vẫn luôn đẹp
Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió
Đôn Ki-hô-tê mong muốn trở thành hiệp sĩ nên đã cùng Xan-chô Pan-xa đi phiêu lưu khắp nơi, trừ gian diệt ác Trên đường đi, đến cánh đồng Môn–ti–en, hai thầy trò gặp những chiếc cối xay gió Mặc cho Xan-chô khuyên can, xong Đôn–ki-hô-tê vẫn cho rằng trước mặt là những tên khổng lồ xấu
xa Đôn–ki–hô-tê lăm lăm ngọn giáo, cầu xin tình nương trợ giúp, một mình một ngựa xông vào chiếc cối xay gió gần nhất, phóng giáo đâm vào cánh quạt, vừa lúc gió nổi lên, cánh quạt hất chàng hiệp sĩ ngã lộn xuống đất, ngọn giáo gẫy tan tành Xan-chô chạy đến cứu chủ Đôn–ki-hô-tê rất đau nhưng không hé răng kêu ca vì sách viết rằng không được phép rên la Đôn ki-hô-tê giải thích lí do bại trận của mình là do pháp sư Phơ-re-xtôn thù nghịch gây ra nhưng vẫn tự tin mình sẽ chiến thắng Hai thầy trò tiếp tục lên đường tìm kiếm những cuộc phiêu lưu mới
Văn bản: Hai cây phong
Làng Ku – ku – rêu nằm ở ven chân núi Ở phía chân làng, có hai cây phong to lớn chẳng biết đã được được trồng từ bao giờ Trông nó hùng vĩ giống như ngọn hải đăng trên núi và trở thành tâm hồn riêng của làng Bọn trẻ thường chạy lên đấy phá tổ chim, leo lên hai cây phong và khi đó hiện ra trước mắt chúng về những vùng đất mà chúng chưa bao giờ thấy, về con sông mà chúng chua bao giờ nghe tên Nhật vật “tôi” có tuổi thơ gắn với hai cây phong và nó được gọi là “trường Đuy – sen” Hai cây phong lớn lên và gắn liền với tuổi thơ của hết lớp trẻ này đến lớp khác và với tôi Hồi nhỏ “tôi” thường chạy đến tìm hai cây phong để tận hưởng những âm thanh kỳ diệu Sau đó được nghe câu chuyện cảm động về hai cây phong gắn liền với một người thầy mặc dù không có bằng sư phạm nhưng lại vun đắp nên ước mơ cho bao lứa học trò Người thầy ấy chính là Đuy – sen
II TIẾNG VIỆT
1.Các loại dấu câu
Tên dấu câu Công dụng
1 Dấu chấm Dùng để kết thúc câu trần thuật
2 Dấu chấm hỏi Dùng để kết thúc câu nghi vấn
3 Dấu chấm than Dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
4 Dấu phẩy Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu
5 Dấu chấm lửng - Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm
6 Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
7 Dấu gạch ngang - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Biểu thị sự liệt kê
- Nối các từ nằm trong một liên danh
8 Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích
9 Dấu hai chấm - Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
10 Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn, dẫn trực tiếp.- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san…dẫn trong câu văn
2 Từ vựng
Trang 6a Cấp độ khái quát nghĩa của từ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của
từ ngữ khác:
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một
từ ngữ khác
b Trường từ vựng: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ: tàu, xe, thuyền, máy bay cùng trường từ vựng về phương tiện giao thông
c Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật (ví dụ: lom khom,
phấp phới,…)
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (ví dụ: ríu rít, ào ào,…)
Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
d Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định (Ví dụ: bắp, má,
heo ,…)
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội (Ví dụ: tầng lớp học sinh: ngỗng (điểm 0), gậy (điểm 1) …)
Cách sử dụng:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong
thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có
nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
e Trợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu (ví dụ: có, những, chính, đích, ngay,….)
Ví dụ: Lan sáng tác những ba bài thơ trong một ngày
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc (ví dụ: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi ,…)
+ Thán từ gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ, ừ , )
Ví dụ: Ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi !
f Tính thái từ: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…(ví dụ: Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?) + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…(ví dụ: Bạn chờ tôi đi với!)
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,… (ví dụ: Tội nghiệp thay con bé!)
+ Tình thái từ biểu thị tình cảm cảm xúc: ạ, nhé, cơ, mà ,… (ví dụ: Con nghe thấy rồi ạ!)
- Cách sử dụng: Khi nói hoặc viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
3 Ngữ pháp
a Câu ghép: Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu (ví dụ: Gió thổi, mây bay, hoa nở.)
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:
Trang 7+ Nối bằng một quan hệ từ: và, thì, nhưng, còn,
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ: tuy nhưng, nếu (hễ, giá) thì, vì nên,
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng): càng càng; không những mà còn; mới đã;
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Quan hệ giữa các vế trong câu ghép:
+ Nguyên nhân - kết quả (ví dụ: Vì trời mưa nên đường lầy lội.)
+ Điều kiện (giả thiết) (ví dụ: Nếu trời mưa to thì đường trơn trợt)
+ Tương phản (ví dụ: Tuy nhà An ở xa trường nhưng hôm nào bạn ấy cũng đến sớm.)
+ Tăng tiến (ví dụ: Tôi càng học giỏi, mẹ tôi càng vui mừng.)
+ Lựa chọn (ví dụ: Tôi đi hay anh đi.)
+ Bổ sung (ví dụ: Tôi không những học giỏi mà tôi còn hát hay.)
+ Tiếp nối (ví dụ: Thầy giáo bước vào lớp, chúng em đứng dậy chào.)
+ Đồng thời (ví dụ: Cô giáo vừa giảng bài chúng em vừa lắng nghe.)
+ Giải thích (ví dụ: Lợn nhà: loại lợn được con người thuần hóa từ lợn rừng.)
4 Biện pháp tu từ
a Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu
tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm (Ví dụ: Nhanh như cắt… )
b Nói giảm nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự (ví dụ: Chị ấy không còn trẻ lắm.)
III TẬP LÀM VĂN
1 Văn tự sự (kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
a Dàn ý chung
Mở bài: Giới thiệu chung về câu chuyện (Câu chuyện xảy ra trong hoàn cảnh thời gian và không gian nào?
Thân bài: Kể theo trình tự câu chuyện, theo diễn biến của truyện (có kết hợp miêu tả, biểu cảm) Kết bài: Đánh giá, cảm nhận về câu chuyện
b Đề luyện tập
Đề 1: Hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Đề 2: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn
Đề 3: Kể lại truyện “Lão Hạc” hoặc đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
*Dàn bài tham khảo:
Đề 2: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo em buồn
Mở bài
- Giới thiệu hoàn cảnh: em mắc khuyết điểm đối với thầy cô giáo vào lúc nào? Dịp nào? Lí do?
Thân bài
- Nguyên nhân phạm lỗi
- Diễn biến hậu quả của việc phạm lỗi
- Người phạm lỗi và những người có liên quan
Kết bài
- Suy nghĩ, tình cảm sau khi sự việc đã xảy ra
- Hướng khắc phục, phấn đấu trở thành người tốt
2 Văn thuyết minh
Thuyết minh về một thứ đồ dùng
a Dàn ý chung
Mở bài: giới thiệu tên, vai trò của đối tượng cần thuyết minh
Thân bài:
- Trình bày nguồn gốc lịch sử hình thành (nếu có)
- Thuyết minh cấu tạo, nguyên lí hoạt động
- Hướng dẫn cách sử dụng
- Cách bảo quản
Trang 8- Nêu công dụng, ý nghĩa.
Kết bài: ý nghĩa trong hiên tại và tương lai
b Đề luyện tập
Đề: Thuyết minh về cái phích nước (bút bi, bàn là, áo dài, kính đeo mắt…)
Dàn ý tham khảo:
Đề 1: Thuyết minh về chiếc kính đeo mắt
Mở bài: Giới thiệu về chiếc kính đeo mắt (là vật dụng cần thiết để bảo vệ mắt và làm đẹp cho
mọi người)
Thân bài
- Giới thiệu về sự ra đời của chiếc kính đeo mắt (Ở đâu? Vào thời gian nào?)
- Cấu tạo của kính: gồm hai bộ phận :
+ Mắt kính được làm từ thủy tinh hoặc nhựa, có hình dáng: hình tròn, hình cầu … có nhiều màu sắc
+ Gọng kính được làm từ nhựa hay kim loại
+ Có một số phụ kiện khác nữa
- Kể tên các loại kính và công dụng của chúng
- Cách sử dụng và bảo vệ kính:
+ Lấy và đeo kính bằng hai tay
+ Bỏ kính vào hộp
+ Lau kính thường xuyên
Kết bài: Suy nghĩ về chiếc kính đeo mắt và lợi ích của nó.
Đề 2: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi
Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây bút
Thân bài:
*Cấu tạo bên ngoài: vỏ bút, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc
*Đặc điểm cấu tạo:
+ Cấu tạo bên ngoài: vỏ bút, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, công dụng
+ Cấu tạo bên trong:
- Ruột bút: chất liệu, cấu tạo, công dụng
- Ngòi bút: chất liệu, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của viên bi khi ta viết
- Cách sử dụng: bơm mực vào viết
- Cách bảo quản: Đậy nắp bút sau khi sử dụng
Kết bài: Khẳng định giá trị của cây bút trong đời sống hằng ngày.
Đề 3: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến
Mở bài: Giới thiệu về đôi dép lốp.
- Hoàn cảnh ra đời: trong chiến tranh, thời xưa
- Vật liệu: lốp xe, cao su.
Thân bài: Miêu tả về đôi dép lốp:
- Hình dáng: Khá xấu xí và bụi bặm.
- Điểm tốt: Rẻ tiền, dễ sử dụng, bền hơn các loại dép thông thường khác.
- Nhược điểm: Đế quá cứng, hay tuột quai dép.
Nó đã được trang bị cho quân đội trong một khoảng thời gian dài
Kết bài: Cảm nghĩ về đôi dép lốp (ghi dấu một thời hào hùng của dân tộc)
Đề 4: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
Mở bài: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
Thân bài:
*Nguồn gốc, xuất xứ
- Ko ai biết chính xác áo dài có từ bao giờ
- Bắt nguồn từ áo tứ thân Trung Quốc
Trang 9- Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử.
- Chúa Nguyễn Phúc Khoát người có công giúp chiếc áo dài định hình
- Chiếc áo dài đầu tiên ra đời đó là sự kết hợp giữa váy người Chăm và chiếc váy sườn xám người Trung Hoa
=> Áo dài là sự kết hợp của nhiều trang phục tinh hoa các nền văn hóa khác nhau
*Cấu tạo
- Áo dài gồm các phần:
+ Cổ áo: thường là cổ cao hoặc cổ tròn
+ Thân áo: từ cổ đến eo, có 2 mảnh bó sát eo
+ Tà áo: dài gần đến chân, chia làm 2 phần tà áo trước và tà áo sau
+ Tay áo: không có cầu vai, may liền, kéo dài từ cổ áo
+ Phần quần: quần áo may rộng có thể cùng hoặc khác màu sắc với áo dài
- Chất liệu: áo dài thường may bằng chất liệu nhẹ, mềm thoáng
- Màu sắc đa dạng
*Phân loại
- Áo dài truyền thống: kiểu cách đơn giản như: cổ cao hoặc cổ tròn, quần óng to, màu sắc cũng đơn giản thường chỉ một màu đơn giản hơn thường thì một màu, có điểm hoa văn
- Áo dài cách tân: tà áo và tay áo ngắn hơn, màu sắc cũng đa dạng hơn, cổ áo có nhiều loại như: chữ u, trái tim, cổ thuyền,… Quần óng nhỏ hơn
*Cách sử dụng, bảo quản
- Cách sử dụng:
+ Học sinh sinh viên mặc áo dài đến trường trong những ngày đặc biệt
+ Người lớn mặc áo dài trong những dịp đặc biệt như lễ cưới, sự kiện, dự tiệc duyên dáng, sang trọng
+ Áo dài còn xuất hiện ở nhiều sự kiện lớn như Apec diễn ra ở Việt Nam
+ Người may áo dài phải tỉ mỉ, cẩn thận trong từng khâu cắt và ráp các bộ phận của áo
- Bảo quản:
+ Sau khi sử dụng cần giặt sạch, phơi nơi thoáng mát
+ Không dùng thuốc tẩy dễ làm bay màu áo dài
+ Nếu không mặc áo dài thường xuyên nên gấp áo lại và cho vào túi giấy giúp áo luôn mềm và sạch sẽ
*Ưu điểm, khuyết điểm:
- Ưu điểm:
+ Đẹp, kín đáo, tôn lên nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam
+ Phù hợp với nhiều đối tượng, nhiều điều kiện sinh hoạt khác nhau
- Khuyết điểm:
+ Do tà áo dài, quần rộng, … nên khó trở thành trang phục mặc thường ngày của tầng lớp nông dân
*Ý nghĩa
- Tượng trưng cho vẻ đẹp của người con gái Việt Nam yêu kiều, duyên dáng
- Trang phục đại diện cho hình ảnh người Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế
- Trở thành trang phục bắt buộc của một số ngành nghề như: tiếp viên hàng không, du lịch, giáo viên,…
Kết bài: Khẳng định sức sống của chiếc áo dài Việt Nam trong cuộc sống hiện tại và tương lai
Suối Cát, ngày 11 tháng 12 năm 2019
Người lập TPCM Duyệt của Lãnh đạo
Trang 10Hồ Thị Mộng Linh Phạm Thị Yến