- Chủ yếu là kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông thạo các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 45, 50 chữ/ phút. c)Thái độ : Có thái độ kiên trì[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 28/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai 04/11/2019
Toán TIẾT 41: LÍT
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Biết sử dụng chai 1l hoặc ca 1l để đong, đo nước, dầu.
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc viết tên gọi và kýhiệu của lít (l)
- Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết các số có kèm đơn vị là lít
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước Bộ dung tích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5P)
1 Giới thiệu bài
- Đưa ra một cốc nước hỏi các em có
biết trong cốc có bao nhiêu nước
không?
- HS quan sát
- Để biết trong cốc có bao nhiêu nước
hay trong một cái can có bao nhiêu dầu
3 Giới thiệu ca 1 lít Đơn vị lít
- Đây là cái ca 1lít ( hoặc chai 1 lít) rót
nước đầy ca ta được 1 lít
- HS quan sát
- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca,
cái thùng…dùng đơn vị đo là lít
- Lít viết tắt là l
Hai lít : 2 l
2 Thực hành
Trang 2Bài 1: (5p)
3l 10l 2l
Bài 2: (5p)
- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài ? - 3 HS lên bảng
18l - 5l = 13l28l - 4l - 2l = 22l
- Ghi tên đơn vị l vào kết quả tính
- Muốn biết cả hai lần bán được bao
nhiêu lít nước mắm ta làm thế nào?
a)Kiến thức: 1 Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh
- Chủ yếu là kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông thạo các bài tập đọc
đã học trong 8 tuần đầu phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 45, 50 chữ/ phút Biếtngừng nghỉ sau các dấu câu
- Kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu: HS trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bàihọc
2 Ôn lại chữ cái
3 Ôn tập về các từ chỉ sự vật
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài học (gồm cả các văn bản)
- Kẻ sẵn bảng bài tập 3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đọc bài: "Đôi giày" - 2 HS đọc
- Qua bài cho em biết điều gì ? - 2 HS trả lời
Trang 3B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra tập đọc (30p)
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, vềchỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời một câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
3 Đọc thuộc lòng bảng chữ cái.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bảng
- GV dán giấy khổ to yêu cầu HS lên
- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự viết thêm các từ chỉ
người, chỉ đồ vật con vật, cây cối vào
1 Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh
2 Ôn cách đặt câu theo mẫu Ai là gì ?
3 Ôn cách sắp xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu, kĩ năng đặt câu
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ viết mẫu câu ở bài tập 2
Trang 4chuẩn bị.
- Gọi Hs đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài học
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đưa bảng phụ viết sẵn mẫu câu
- Yêu cầu 1, 2 hs NK nhìn bảng,
đặt câu tương tự câu mẫu
Ai (cái gì, con gì ? là gì?)M: - Bạn ban là học sinh giỏi
- Chú Nam là công nhân
- Bố em là bác sĩ
- Em trai em là HS mẫu giáo
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu
câu vừa đặt
- Nhiều HS nêu câu vừa đặt
3 Đặt 2 câu theo mẫu (7p) - 1 HS đọc yêu cầu
1 HS đặt câu theo mẫu
Ai(Cái gì, con gì?) Là gì ?
4 Ghi lại tên riêng của các nhân
- 1 HS tên các bài tập đọc (tuần 7)
- Người thầycũ (trang 56)
- Thời khóa biểu (trang 58)
- Cô giáo lớp em (trang 60)
- Tên riêng của nhân vật trong các
bài tập đọc đó
- Dũng, Khánh
- Bàn tay dịu dàng (trang 66)
- Đôi giày (trang 68)
- Tên các bài tập đọc đã học trong
tuần 7, 8
- Minh, Nam (Người mẹ hiền)
- Sắp xếp các loại 5 tên riêng theo
Trang 5Toán TIẾT 42: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Luyện làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Thực hành củng cố biểu tượng và dung tích
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán với các số có kèm theo đơn vị là lít
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5p) - 2 HS lên bảng
35l - 12l = 23l3l + 2l - 1l = 4l
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi các bài tập đọc
- Bảng phụ bài tập 2
Trang 6- Nx với những em không đạt yêu
cầu lđọc lại để kiểm tra tiết sau
Bài 1.(10p) Tìm những từ ngữ chỉ
hoạt động mỗi vật, mỗi người trong
bài: Làm việc thật là vui (Miệng)
mẹ
Bài 2.(10p) Đặt câu về hoạt động
của con vật, đồ vật, cây cối (Viết)
- 1 H đọc yêu cầu
và ích lợi hoạt động ấy
*Ví dụ: Mèo bắt chuột, bảo vệ đồ dùng, thóclúa trong nhà
- Chiếc quạt trần quay suốt ngày xua cáinóng ra khỏi nhà
- Cây bưởi cho trái ngọt để bày cỗ Trung thu
- Yêu cầu HS ôn lại bài HTL
Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống BÀI 3 BÁC NHƯỜNG CHIẾC LÒ SƯỞI CHO ĐỒNG CHÍ BẢO VỆ
I MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức: Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn
dành tình yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ đối với những người xung quanh
2 Kĩ năng:Thấy được lợi ích của việc luôn dành tình yêu thương, sự quan tâm,
chia sẻ đối với những người xung quanh
3 Thái độ: Luôn dành tình yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ đối với những người
xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2
- Bút mực, bút chì, giấy A4, giấy ghi nhớ, bảng nhóm, bài hát “Bác Hồ, Người cho
em tất cả” (Sáng tác: Hoàng Lân – Hoàng Long)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gv gọi HS trả lời câu hỏi
+ Con hãy nêu lợi ích của việc đi học
Trò chơi: Chi chi chành chành
- Người chơi xếp thành vòng tròn, quản
trò (GV hoặc HS) yêu cầu người chơi
xoè bàn tay ra Quản trò sẽ dùng ngón
tay trỏ chạm lần lượt vào tay của người
chơi, yêu cầu người chơi đọc to và thật
nhanh: “Chi chi chành chành; Cái đanh
thổi lửa; Con ngựa đứt cương; Ba vương
ngũ đế; Chấp chế đi tìm; Ù à ù ập” Đọc
đến chữ “ập” đến tay ai, người đó phải
nắm tay lại thật nhanh, ai không rút kịp
sẽ bị thua Tiếp tục vòng chơi cho đến
hết
- GV giới thiệu bài mới “Bác nhường
chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ”
- HS nhắc lại Mục tiêu bài học
- HS đọc cá nhân bài đọc “Bác nhườngchiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ”
- HS cả lớp dõi theo
Gợi ý trả lời:
1 Vì về mùa đông, Bác ở gác hai trên
Trang 8Gợi ý trả lời: –Bác Hồ dù bận rất nhiều
công việc và cần được chăm lo hơn về
sức khoẻ, nhưng Bác vẫn luôn dành tình
yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ đối với
những người xung quanh
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Bác Hồ
Người cho em tất cả” trước khi chuyển
1 Chúng ta nhận được sự biết ơn, sự
quý trọng, của người được giúp đỡ và
những người xung quanh
4 “Bác nằm trên nhà đã có chăn đắp ấmrồi”
5 Em nhận thấy được tình yêu thương,
sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ đối vớinhững người xung quanh
- Nhóm trưởng nêu nhiệm vụ, các thànhviên trong nhóm đưa ra ý kiến cá nhân
- Thống nhất ý kiến của cả nhóm Thư
Trang 9- GV: Qua câu chuyện trên chúng ta học
tập được ở Bác những đức tính quý báu
- Dặn HS học bài cũ và xem trước bài
cho tuần tiếp theo
- Gợi ý trả lời: Học được ở Bác bài học
biết quan sát, chia sẻ và quan tâm đến những người xung quanh
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Phòng học trải nghiệm Bài 3: MÁY QUẠT (tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu về máy quạt.
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
- Tạo chương trình và điều khiển robot máy quạt
2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn.
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ: Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học.
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Robot Wedo Máy tính bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu lại nội quy lớp học * HS: Nêu lại nội quy lớp học
- Luôn luôn tập trung, lắng nghe lời thầy, cô
- Nhiệt tình, sôi nổi tham gia các hoạt động trên lớp
- Thân thiện với bạn học, giữ gìn bộ công cụ học tập Sử dụng các chi tiết thật cẩn thận, tuyệt đối không được làm rơi rớt trên sàn nhà và cấm mang các chitiết về nhà
Trang 10- GV nx tuyên dương HS trả lời đúng.
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô
và các con thực hành lắp ghép một mô
hình đó là: “Máy quạt” ( tiết 3 )
b Bài mới
* Gọi HS nhắc lại nội dung bài trước:”
- GV gọi HS nêu lại các chi tiết để lắp
ghép Máy quạt
- GV hướng dẫn HS lấy các chi tiết:
- Gọi HS nêu lại các bước để lắp Máy
- Nhắc HS tháo rời và sắp xếp lại các
- Làm việc có tổ chức, hòa đồng, đoàn kết và chia sẻ công việc với nhau
- Cho học sinh quan sát máy quạt có sẵntrong phần mềm wedo ở máy tính bảng.Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô hình theo hướng dẫn trên phần mềm.Bước 3: Kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
- Lấy 1 vít 1x màu đen
- Lắp 2 thanh màu xanh 16 lỗ thành hìnhcánh quạt
Trang 11chi tiết vào khay.
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương nhắc nhở học sinh dọn
dẹp lớp học
Ngày soạn: 30/10/2019 Ngày giảng: Thứ tư 06/11/2019
Toán TIẾT 43: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức tính cộng (nhẩm và viết) kể cả cộng các
số đo với đơn vị là kg hoặc l
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán với các số có kèm theo đơn vị là lít
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5P)
3 Củng cố - dặn dò: (2P)
- Nhận xét giờ học
Trang 12
Tự nhiên và xã hội Bài 9: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I MỤC TIÊU
a) Kiến thức: Hiểu được giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể,
giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ
b) Kĩ năng: Chúng ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống
- Thực hiện được ba điều vs để đề phòng bệnh giun: ăn sạch, uống sạch, ở sạch
c) Thái độ: Yêu thích môn học.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi ăn uống sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng giun sán
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong sách giáo khoa, bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
câu hỏi sau :
- Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?
- Giun ăn gì mà sống trong cơ thể người ?
- Nêu tác hại do giun gây ra ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét
- GV chốt ý: Giun và ấu trùng của giun
không chỉ sống ở ruột người mà còn sống
ở khắp nơi trong cơ thể như dạ dày, gan,
phổi, mạch máu …để sống được giun hút
hết các chất bổ dưỡng trong cơ thể
- Triệu chứng của người bị giun là hay
đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy
* Hđ 2: (10’) Các con đường lây giun
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
- Chúng ta có thể lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
- Treo tranh vẽ về các con đường giun
- Các nhóm trình bày kết quả, các nhóm lắng nghe, nhận xét bổ sung
- HS nghe ghi nhớ
- Thảo luận cặp đôi
- Lây nhiễm qua đường ăn uống, lây nhiễm theo con đường nước bẩn …
- Đại diện các nhóm lên chỉ và trình
Trang 13chui vào cơ thể người (phóng to) Yêu cầu
đại diện các nhóm lên chỉ
- GV chốt ý: Trứng giun có nhiều ở phân
người, nếu vệ sinh bậy hoặc hố xí không
hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập
vào nguồn nước, vào đất, đậu vào thức ăn,
làm người nhiễm giun
* Hđ 3: (10’)Đề phòng bệnh giun.
- Làm việc cả lớp GVchỉ định bất kỳ HS
trong lớp nói cách đề phòng bệnh giun
- Làm việc với SGK trang 21
- Yêu cầu HS giải thích các việc làm của
các bạn HS trong hình vẽ
- Các bạn làm thế để làm gì?
- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ với thức ăn,
đồ uống, ta có cần giữ vệ sinh không?
- Giữ vệ sinh như thế nào?
- GV Chốt ý: Đề phòng bệnh giun cần:
+ Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống
chín, không để ruồi đậu vào thức ăn Giữ
vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn, sau
khi đại tiện Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
3 Củng cố dặn dò (5’)
- Để đề phòng bệnh giun em phải làm gì?
- GV nhắc nhở nên uống thuốc sổ giun 6
tháng 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế
- Về nhà kể lại cho người thân nghe về
nguyên nhân và cách đề phòng bệnh giun
a)Kiến thức: Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh Ôn luyện chính tả
b)Kỹ năng: Rèn kn đọc thành tiếng và đọc - hiểu, kĩ năng viết đúng chính tả
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi các bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KIểm tra bài cũ (5P)
2 Bài mới (27P)
a Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu
- Đọc đoạn, cả bài, trả lời câu hỏi
Trang 14c Viết chính tả
- GV đọc bài
Vinh
- Hd hs viết các từ khó và các tên
riêng
- Trung Hoa, Lương Thế Vinh, sai lính
- GV đọc từng cụm từ hay câu ngắn - HS viết bài
- Đọc cho HS quan sát chữa bài (đốichiếu SGK)
- Kiểm tra đổi bài, soát lỗi
1 Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh
2 Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu, kĩ năng viết đúng chính tả
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi các bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu
b Kiểm tra tập đọc (10p)
- Đọc đoạn, cả bài (trả lời câu hỏi)
c.Dựa vào tranh, TLCH (miệng).(20p)
- GV nêu yêu cầu bài
- Để làm tốt bài tập này, em phải chú ý
điều gì ?
- Quan sát kỹ từng tranh SGK, đọccâu hỏi dưới tranh, suy nghĩ trả lờitừng câu hỏi
trường Mẹ là người hàng ngày đưaTuấn đến trường
- Hôm nay, mẹ không đưa Tuấn đếntrường được vì mẹ bị ốm
- Tuấn rót nước cho mẹ uống
- Tuấn tự đi đến trường
Trang 15- Nếu còn thời gian cho HS kể thành
Toán TIẾT 44: KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức tính cộng
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán với các số có kèm theo đơn vị
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú nghiêm túc trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu: Nêu yêu cầu của tiết
học: Kiểm tra về các kiến thức các
con đã học, yêu cầu các con làm bài
tự giác và nghiêm túc
25+
36
36+
19
55+
18
19+
44
67+
13
56+
3 Một cửa hàng lần đầu bán được 28kg
đường, lần sau bán được nhiều hơn lần đầu13kg đường Hỏi lần sau bán được baonhiêu ki- lô - gam đường?
4 Dùng thước và bút nối các điểm để có
a, Hình t giác b, Hình ch nh tứ ữ ậ
5 Điền chữ số thích hợp vào ô trống
Trang 16a HS làm bài, GV quan sát, theo dõi HS làm
b Thu bài, kiểm tra kết quả nhận xét bài làm
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T6)
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
1 Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh
2 Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi
3 Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
b)Kỹ năng: Rèn kn đọc thành tiếng và đọc - hiểu, kĩ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*QBPTE: GD hs quyền được tham gia mọi hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi 4 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu:
b Kiểm tra học thuộc lòng: (10p)
- HS đọc
- HS nào không thuộc giờ sau ktra lại
Bài 1.(10p)Nói lời cảm ơn, xin lỗi (M)
- HS suy nghĩ ghi nhanh ra giấy nháp
Bài 2 (7p) Dùng dấu chấm, dấu phẩy - HS yêu cầu.
- HS về nhà tiếp tục ôn các bài HTL
Bồi dưỡng Tiếng việt
ÔN TẬP ĐIỀN ÂM ĐẦU d/f/gi VẦN ao/au, dấu phẩy