1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án 9 kì 1 (năm học 2019 2020) giáo án 6 bước 5 hoạt động và có định hướng năng lực, bảng mô tả

132 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 541,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Giúp HS: Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm.Nội dung của từng đoạn.Thể loại văn nhật dụng, phương thức thuyết minh. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Chủ Tịch Hồ Chí Minh 2. Kĩ năng:Từ lòng kính yêu, tự hào về BÁC, hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác. 3. Giáo dục tư tưởng: Lòng kính yêu và tự hào về Bác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực thu thập thông tin: thông tin về các tác giả, vị trí hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm. Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân về tác giả, nội dung của tác phẩm Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm. Năng lực tổng hợp, khái quát 5. GDQP AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM II. BẢNG MÔ TẢ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao I.Tìm hiểu chung Tác giả và thể loại Thể loại phương thức Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Cảm nhận chung về sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác II Đọc hiểu văn bản. III, Tổng kết Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh Hiểu được lối sống giản dị , thanh cao của Bác Nội dung và nghệ thuật Cảm nhận về lối sống của Bác Cảm nhận chung về Nội dung và nghệ thuật III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ. Hướng dẫn hs sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ Chủ Tịch. 2. Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà và sưu tầm tranh ảnh, bài viết về Bác. IV. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề… V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP A.KHỞI ĐỘNG 1. Ổn định lớp: Báo cáo sĩ số 2. Bài mới: 3’ A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập. Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề Cách tiến hành: Giới thiệu: cho học sinh xem đoạn phim giới thiệu về phong cách sống của Bác và dẫn dắt bài. HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Phong cách đó thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2019 TUẦN 1

-Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm.Nội dung của từng đoạn.Thể loại văn nhật dụng, phương thức thuyết minh

-Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

2 Kĩ năng:Từ lòng kính yêu, tự hào về BÁC, hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện noi gương Bác.

3 Giáo dục tư tưởng: Lòng kính yêu và tự hào về Bác

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thu thập thông tin: thông tin về các tác giả, vị trí hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân về tác

giả, nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

5 GDQP - AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM

II BẢNG MÔ TẢ

I.Tìm hiểu chung Tác giả và thể loại

Thể loạiphương thức

-Hiểu được hoàn cảnh rađời của tác phẩm HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Cảm nhận chung về sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại củaBác

II Đọc hiểu văn

bản.

III, Tổng kết

Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

Hiểu được lối sống giản

dị , thanh cao của Bác

Nội dung và nghệ thuật

Cảm nhận về lối sống của Bác Cảm nhận chung về Nội dung và nghệ

thuật

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ.

Hướng dẫn hs sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ Chủ Tịch

2 Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà và sưu tầm tranh ảnh, bài viết về Bác.

IV PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề…

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề

Cách tiến hành: Giới thiệu: cho học sinh xem đoạn phim giới thiệu về phong cách sống của Bác và dẫn dắt bài.

HCM không chỉ là người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống vàlàm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoálớn, một con người của nền văn hoá tương lai Phong cách đó thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂN G ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: Tìm hiểu chung.

Mục tiêu: giúp học sinh có 1 số hiểu biết ban đầu về tác giả và

tác phẩm

Cách tiến hành: phát vấn

B1: Giao nhiệm vụ

Đọc văn bản

Em hãy trình bày 1 vài nét cơ bản về tác giả tác phẩm

Trình baỳ thể loại của văn bản, phương thức biểu đạt

Chia bố cục văn bản

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

GV: gọi một vài hs giải thích từ khó trong SGK, và giải thích

thêm: Bất giác: một cách ngẫu nhiên, không định trước; Đạm

bạc: sơ sài, giản dị không cầu kì, bày vẽ.

Tác phẩm: Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị

Thể loại:

VB nhật dụng, phương thức thuyết minh

Bố cục:2 phần

Từ đầu đến rất hiện đại:

Vẻ đẹp trong PC văn hoá HCM

Còn lại: Vẻ đẹp trong PC sinh hoạt của HCM

HS: Trình bày cho người đọc hiểu và quý trọng vẻ đẹp của

phong cách BH

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Mục tiêu: giúp học sinh thấy được sự vĩ đại của Bác trong con

đường giải phóng dân tộc qua sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại và sự giản dị của Bác trong lối sống hằng ngày.

Cách tiến hành: thảo luận nhóm

TT1: Hồ Chí Minh gắn với sự tiết thu tinh hoa văn hoá nhân

- Để làm rõ những đặc điểm đó, tác giả đã sử dụng những

phương pháp thuyết minh nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Bác đã ghé thăm nhiều

hải cảng, thăm các nước chấu Phi, châu Á, Châu Mĩ; sống dài

ngày ở Pháp, Anh; Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc

- Cách tiếp thu:

Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

Qua công việc lao động mà học hỏi

Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc, uyên thâm

Tiếp thu mộc cách chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài Tiếp

thu những cái hay, cái đẹp va phê phán những mặt tiêu cực

Giữ vững giá trị VH nước nhà

-> so sánh, liệt kê, kết hợp bình luận

 Bác là người biết thừa kế và phát triển các giá trị VH gì lay

chuyển được

TT2: Tìm hiểu lối sống giản dị của Bác

B1: Giao nhiệm vụ

-Theo dõi đoạn 2 và cho biết tác giả đã thuyết minh phong cách

sinh hoạt của Bác trên những phương diện nào? Mối khía cạnh

có những biểu hiện cụ thể nào?

I/ Tìm hiểu chung : 1/Tác giả

2/Văn bản

a/đọc, hiểu chú thích khób/Thể loại: văn bản nhật dụngc/Phương thức biểu đạt: thuyết minh kết hợp tự

sự, nghị luận

d/Bố cục: 2 phần

e/Đại ý: Sự vĩ đại và sự giản dị gắn với phong

cách Hồ Chí Minh

II.Đọc- hiểu văn bản:

1/ HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Bác đãghé thăm nhiều hải cảng, thăm các nước châuPhi, châu Á, Châu Mĩ; sống dài ngày ở Pháp,Anh; Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc

- Cách tiếp thu:

+Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

+Qua công việc lao động mà học hỏi

+Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc, uyên thâm

+Tiếp thu mộc cách chọn lọc tinh hoa văn hoánước ngoài Tiếp thu những cái hay, cái đẹp vàphê phán những mặt tiêu cực

+Giữ vững giá trị VH nước nhà

-> so sánh, liệt kê, kết hợp bình luận

 Bác là người biết thừa kế và phát triển các giátrị VH

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân về tác giả, nội dung của tác phẩm

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂN G

-Em còn biết những thông tin nào về Bác để thuyết minh thêm

cho cách sống giản dị, trong sáng của Bác?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

Đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui

trong cảnh nghèo khó, đây là một cách sống có văn hoá đã trở

thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp giản dị, tự nhiên; GV

liên hệ tới lối sống của các nhà hiền triết như Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 3: Tổng kết

Mục tiêu: học sinh củng cố nội dung và nghệ thuật văn bản.

Cách tiến hành: thực hiện cá nhân

B1: Giao nhiệm vụ

-Để làm rõ những vẻ đẹp và phẩm chất cao quí của PC HCM ,

người viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?

-Vb trên đã giúp cho em có hiểu biết nào về Bác Hồ của chúng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi

Phương thức thực hiện: giáo viên đặt vấn đề, yêu cầu học sinh trả lời

Cách thức thực hiện: chia nhóm thực hiện

1 Kiến thức: Học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp xã hội.

3 Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt.

4 Định hướng năng lực:

- Giúp HS hiểu nội dung các phương châm hội thoại.

- Giúp HS có vốn từ ngữ phong phú hơn sẽ tăng khả năng diễn đạt

- Sẵn sàng chia sẻ vốn từ ngữ với mọi người xung quanh khi có tình huống giao tiếp phù hợp.

- Hiểu đúng nội dung của phương châm về lượng Cho ví dụ

Câu hỏi Đọc ví dụ a sgk và cho biết câu trả lời của bạn

An có làm cho An thỏamãn không? Vì sao?

: Đọc VD b và trả lời:

Câu hỏi của anh “lợn

cưới” và câu trả lời của

Từ 2 ví dụ trên em

có thể rút ra bài học gì trong giaotiếp?

Trang 4

anh “áo mới” có gì trái

với câu hỏi đáp bình thường?

II Phương châm

về chất

Nhận biết yếu

tố gây cười và phê phán của truyện

Những vấn đề cần tránh Cho ví dụ

Câu hỏi Đọc VD a và cho biết truyện cười phê phán

điều gì?

Từ 2 ví dụ em rút ra điều gì

cần tránh trong giao tiếp Viết một đoạn Văn

III> Luyện tập Bài tập 1 BT 2.3

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi sơ đồ các phương châm hội thoại.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phát vấn, nêu vấn đề, xây dựng tình huống, đàm thoại, phân tích

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Kiểm tra: Em có thể nhắc lại cho các bạn hiểu một lần nữa: hội thoại là gì? Ví dụ?

2/ Giới thiệu: Khi giao tiếp, người nói phải tuân thủ những qui định Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm

hội thoại PCHT thuộc môn học chuyên nghiên cứu phần nội dung của ngôn từ trong mối quan hệ với ngữ cảnh, với tình huốnggiao tiếp Những có những PCHT nào thì chúng ta lại phải học bài hôm nay giúp chúng ta hiểu thêm

NĂN G ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: Tìm hiểu Phương châm về lượng

Mục tiêu: học sinh hiểu và nhận diện được thế nào là phương châm về lượng,

Có ý thức sử dụng đúng phương châm về lượng

Cách tiến hành: hoạt động nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Nhóm 1,3: Đọc ví dụ a sgk và cho biết câu trả lời của bạn An có làm cho An

thỏa mãn không? Vì sao?

Nhóm 2,4: Đọc VD b và trả lời: Câu hỏi của anh “lợn cưới” và câu trả lời của

anh “áo mới” có gì trái với câu hỏi đáp bình thường?

-> Từ 2 ví dụ trên em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-Không vì mơ hồ về ý nghĩa Điều An muốn biết là địa điểm chứ không phải

An hỏi bơi là gì

-Vì nó thừa từ ngữ: cưới, từ lúc tôi mặc cái áo mới này

-Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, không thừa, không thiếu

* Cho điểm cộng và gọi học sinh đọc ghi nhớ: sgk

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: Tìm hiểu phương châm về chất

Mục tiêu: học sinh hiểu và nhận diện được thế nào là phương châm về chất,

Có ý thức sử dụng đúng phương châm về chất

Cách tiến hành: hoạt động nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Nhóm 2,4: Đọc VD a và cho biết truyện cười phê phán điều gì?

Nhóm 1,3 Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với

thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?

-> Từ 2 ví dụ em rút ra điều gì cần tránh trong giao tiếp

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂN G

-Khi giao tiếp cần nói đúng, đủ, không thừa, không thiếu

-.Phê phán thói xấu khoác lác , nói những điều mà chính mình cũng không tin

là có sự thật

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng

b.Nói sai sự thật…là nói dối

c.Nói một cách hú họa…là nói mò

d.Nói nhảm…là nói nhăng nói cuội

e.Nói khoác…là nói trạng

 Các câu trên liên quan đến PC về chất trong hội thoại

Bài 3:

-Truyện thừa cầu: rồi có nuôi được không?

* Vi phạm PC về lượng

Bài 4:

a.Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi tin rằng…sử dụng khi người nói tôn trọng PC về chất Họ tin rằng điều mình nói là đúng.

b.Các từ: như tôi đã trình bày, …sử dụng khi người nói tôn trong PC về lượng , không nhắc lại những điều đã được trình bày.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: từ nhận thức nội dung bài học, học sinh biết cách xây dựng 1 cuộc hội thoại tuân thủ phương châm về chất và lượng

Phương thức thực hiện: giáo viên xây dựng tình huống học sinh tham dự 1 buổi lễ vinh danh

Cách thức thực hiện: học sinh làm việc cá nhân

******************************************************

Ngày soạn: 16/8/2019

Ngày dạy: 22/8/2019

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn.

2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM.

3 Thái độ:Giaos dục tình yêu văn chương.

4 Định hướng năng lực:

- Giúp HS hiểu và vận dụng hiểu biết về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn

- Giúp HS có năng lực thực hành thông qua viết đoạn văn hoặc một bài văn thuyết minh

Vấn đề TM nào thì sử dụng lập luận đi kèm?

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi bài 1, và ví dụ phần I.; bảng phụ nhỏ cho hs.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phát vấn,nêu vấn đề, đặt tình huống, đàm thoại, phân tích

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 6

Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của VBTM? Nêu những phương pháp TM?

2/ Bài mới: TM là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê Khi TM người ta có thể sử dụng rất nhiều

phương pháp TM đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả Tuy nhiên, không phải VB nào cũng sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật, Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Chúng ta học bài hôm nay

KĨ NĂNG Đơn vị kiến thức 1: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

Mục tiêu: giúp học sinh nhớ, biết vận dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn thuyết minh

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

gọi 1 hs đọc ví dụ sgk, chia nhóm thảo luận

Nhóm 1:VB thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có thể TM bằng

cách nào? Nếu chỉ dùng PP liệt kê: Hạ Long có nhiều nước, nhiều

đảo , nhiều hang động lạ lùng đã nêu được sự kì lạ của HL chưa?

Nhóm 2:Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? Tác giả giải thích như thế

nào về sự kì lạ đó? Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát sự kì lạ

đó

Nhóm 3: Phương pháp nào đã được tác giả sử dụng?

-Vấn đề TM nào thì sử dụng lập luận đi kèm?

Nhóm 4:Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trong VB trên

Giả sử đảo lộn ý dưới: khi chân trời lên trước trong thân bài có

được không? Nhận xét về các đặc điểm cần TM?

-Cụ thể: Sự sáng tạo của nước ->làm cho đásống dậy linh hoạt, có tâm hồn

+Nước tạo nên sự di chuyển

+ Tùy theo góc độ và tốc độ sự di chuyển

+ Tùy theo hướng ánh sáng rọi vào chúng

Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng nhữngnghịch lí đến lạ lùng

2 Kết luận.

-Vấn đề trừu tượng không đễ cảm thấy đốitượng có thể dùng TM+ lập luận+ tự sự+ nhânhóa

n tích, kết luận

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

Cách tiến hành: Tự luận

Bài 1: Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh

(bảng phụ)

a/ Phương pháp TM:

Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cách, mắt lưới…

Phân loại: các loại ruồi

Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi

Liệt kê: lắm lưới, chân tiết ra chất dính…

b/ Các biện pháp NT: truện hư cấu

Nhân hóa, chi tiết khoa học về côn trùng bất ngờ, thú vị

c/ Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vui mà học.

Bài 2: Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự

nhầm lẫn cũ

Biện pháp NT: sự ngộ nhận làm đầu mối câu chuyện

Bài 3: Dùng PPTM trong:

Đoạn VB 1: HCM đã tiếp xúc với văn học

 PPTM, liệt kê, nêu ví dụ

Đoạn VB2: Dùng lối so sánh, giải thích, chứng minh

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: từ nhận thức nội dung bài học, học sinh biết cách xây dựng bài thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng BPNT

Phương thức thực hiện: giáo viên xây dựng tình huống học sinh thuyết minh về biển đảo

Cách thức thực hiện: học sinh làm việc cá nhân

******************************

Ngày soạn:16/8/2019

Ngày dạy: 22/8/2019

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

Trang 7

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Giúp hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự, kể…vào TM vấn đề.

3 Thái độ:Giaos dục tình yêu văn chương.

minh theo sở thích

III.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi dàn ý đề phần I.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC

-Đàm thoại, thuyết trình,phân tích

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.

3/ Bài mới: Thực hành vấn đề TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá trình lâu dài và cần thiết Vì vậy qua tiết

thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự đề

NĂNG Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

Mục tiêu: rèn cho học sinh các bước quan trọng để xây dựng

nên một bài văn

Cách tiến hành: thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Đề thuyết minh vấn đề gì?Tính chất của vấn đề trừu tượng hay

cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?

Muốn giải quyết vấn đề này phải làm việc gì? Có cần giải

thích tự học là gì không? Phạm vi tự học bao gồm những việc

gì? Học trên lớp có là tự học không?

Học mà không tự học thì có kết quả không? Vì sao?

Kết bài em sẽ viết gì?

Thân bài: tự học gồm những việc gì?

(Học trên lớp, học ở nhà, tự tiếp thu, luyện tập,củng cố, tìm tòi sáng tạo.)

-Tự học SGK có nghĩa là: chủ động nắm vững trithức

Tự học sách tham khảo là mở rộng kiến thức

Tự học khi làm bài tập: suy nghĩ vận dụng líthuyết vào phát minh tìm ra chân lí mới

-Tự học khi liên hệ thực tế là gắn lí thuyết vào đờisống

-Tự học theo các khâu: Quá trình tìm kiếm tri thức

dù cho có thầy dìu dắt hay không

-> Học không tự học không có kết quả Vì chỉ làhọc vẹt hời hợt, việc kiến thức đó không thànhkiến thức của bản thân-> rỗng

Kết bài:

Tự học đòi hỏi hs phải chủ động, tích cực suynghĩ, tự khám phá và phát hiện dù chỉ là phát hiệnđiều mà nhiều người đã biết

Kĩ năng phân tích tổnghợp

-Kĩ năng lập dàný

Kĩ năng hoạt động nhóm, trình bày tư duy logic

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 8

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

Cách tiến hành: Tự luận

Trình bày và thảo luận một số đề.

*Thuyết minh về vũ khí hạt nhân; cờ Tổ quốc, chiếc quạt máy, chiếc điện thoại

-Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm.Nội dung của từng đoạn.Thể loại văn nhật dụng, phương thức thuyết minh

-Giúp hs hiểu được nội dung vấn đề đặt ra là: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kĩ năng: Đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm và luận cứ chính trị, xã hội.

3 Thái độ:Giáo dục tư tưởng Lòng yêu chuộng hòa bình, biết đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

4/.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thu thập thông tin: thông tin về các tác giả, vị trí hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân về tác giả,

nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

5 GDQP:Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử

II BẢNG MÔ TẢ

cao I.Tìm hiểu chung Tác giả và thể loại

Thể loạiphương thức Các luận điểm,,

-Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

II.Đọc –hiểu văn

2.Hiểm họa của

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ, sưu tầm hình ảnh bom hạt nhân, sự hủy diệt của chiến tranh.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.Ghi lại một sự kiện quan trọng trong thời sự có liên quan đến bài học.

IV PHƯƠNG PHÁP

Trang 9

-Đàm thoại, thuyết trình ,phân tích

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra:

Kiểm tra trắc nghiệm GV đọc và cho hs trả lới nhanh tại chỗ.

1.Vốn tri thức văn hóa Bác có được từ đâu?

2.Phong cách HCM là gì? Rất phương Đông, đồng thời rất mới rất hiện đại.

3/ Bài mới: Thông tin thời sự quốc tế thường đưa về các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũ khí hạt nhân của một số nước,

em suy nghĩ gì về điều này?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NĂNG I.Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu chung

Mục tiêu: Cung cấp kiến thức về tác giả, tác phẩm.

Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn

B1: Giao nhiệm vụ

- Khái quát những nét chính về tác giả

-VB viết theo phương thức biểu đạt nào? Tìm hệ

thống luận điểm, luận cứ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

Đơn vị kiến thức 2: Đọc – hiểu văn bản

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu biết những nguy cơ của

chiến tranh hạt nhân, hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

và cách phòng chống hiểm hoạ

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

TT1: Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

B1: Giao nhiệm vụ

-Những biểu hiện của cuộc sống được tác giả đề cập

tới ở những lĩnh vực nào? Chi phí cho nó được được

so sánh với chi phí vũ khí hạt?

-Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?

-Em có suy nghĩ gì về tác dụng của cách lập luận ?

- Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ nào về chiến tranh

- Ở đoạn này có những chữ được tác giả nhắc đến 2

lần Đó là chữ nào? Em có thể hình dung cảm nghĩ gì

của tác giả khi tiếp tục nhắc lại từ đó?

-Quá trình sống trên trái đất đã được tác giả hình

dung như thế nào?

- Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của tác giả ở cuối:

“Trong thời đại hoàng kim…xuất phát của nó” ?

- Đọc – chú thích

- Thể loại: VB nhật dụng-Phương thức biểu đạt: nghị luận chính trị, xã hội

- Bố cục: 3 đoạn

II/ Đọc – hiểu văn bản

1/ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.

-Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủy diệt

-Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới

+Ngày 8.8.1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được bố tríkhắp hành tinh

+ Tất cả mọi người đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ

+ Chỗ đó sẽ nổ tung làm biến hết thảy mọi dấu vết sự sốngtrên trái đất

luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, luận chúng cụ thể , xác thựcgấy ấn tượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề

2/ Hiểm họa của chiến tranh hạt nhân

a/ Chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi cuộc sống của con người ( bảng phụ)

- So sánh đối lập làm nổi bật tính chất phi lí và sự tốn kémghê gớm, sự vô nhân đạo của cuộc chạy đua vũ trang Nó đãcướp đi nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngười

b/ chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.

-Về khoa học, địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sựtiến hóa cuả sự sống trên trái đất: 380 triệu năm mới nở

-> chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về

Năng

lực thuthậpthôngtin:

-Năng lực phân tích, nhận xét

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂNG

TT2: Nhiệm vụ của chúng ta

B1: Giao nhiệm vụ

GV: Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người và sự

sống trên trái đất, thái độ của tác giả như thế nào?

GV: Phần kết tác giả đưa ra đề nghị gì? Em hiểu lời

Mục tiêu: Giúp học sinh tổng kết nội dung, nghệ

thuật của bài học

nghĩa gì? Có thể đặt tên VB khác được không? Tại

sao VB lấy tên này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

điểm xuất phát, tiêu hủy mọi thành quả

3/ Nhiệm vụ của chúng ta.

-Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình

-Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

Cách tiến hành: Tự luận

Trình bày và thảo luận một số đề.

Em hãy trình bày những cuộc chiến tranh hạt nhân trên thế giới mà em biết Qua đó, em có cảm nghĩ như thế nào?

Ngày soạn: 21/8/2019

Ngày dạy:………

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự.

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

3/Thái độ:Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

4/ Định hướng năng lực:

- Giúp HS hiểu nội dung các phương châm hội thoại

- Giúp HS có vốn từ ngữ phong phú hơn sẽ tăng khả năng diễn đạt

- Sẵn sàng chia sẻ vốn từ ngữ với mọi người xung quanh khi có tình huống giao tiếp phù hợp.

Viết đoạn văn

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị một số câu tục ngữ ca dao để đọc tham khảo hoặc đối chiếu với hs.

Trang 11

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà và sưu tầm các câu tục ngữ ca dao liên quan đến nội dung bài học.

IV PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC : Đàm thoại, nêu vấn đề, qui nạp…

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về các loại phương châm đó ? ( 2 hs) 3/ Bài mới: Ngoài các phương châm hội thoại mà các em đã được học còn có loại phương châm chi phối cả nội dung lẫn quan

hệ các nhân Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại đó

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NL

ĐV KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra phương châm quan hệ và cách sử dụng

trong giao tiếp

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

GV :Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại nào? Hậu quả của tình

huống trên là gì? Bài học rút ra từ hậu quả tình huống trên?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

Tình huống mà mỗi người nói về một đề tài khác nhau Hậu quả là

người nói và nười nghe không hiểu nhau Bài học là khi giao tiếp phải

nói đúng đề tài đang hội thoại

ĐV KIẾN THỨC 2:TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra phương châm cách thức và cách sử

dụng trong giao tiếp

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Ý nghĩa của 2 câu thành ngữ? Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến

giao tiếp?

- Gọi 1 hs đọc truyện Mất rồi Cho biết vì sao ông khách có sự hiểu lầm

như vậy? Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào?

Nếu trả lời đầy đủ câu nói của cậu bé còn thể hiện điều gì? Cần tuân thủ

điều gì khi giao tiếp?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

ĐV KIẾN THỨC 3:TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra phương châm lịch sự và cách sử dụng

trong giao tiếp

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Gọi hs đọc truyện và hỏi:

Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

GV : Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?

GV: Đọc đoạn đối thoại giữa TK và Từ Hải và cho hs nhận xét về sắc

thái lời nói giữa 2 nhân vật?

GV: Điểm chung của 4 nhân vật trong lời nói?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-Xuất phát từ sự cảm thông, lòng nhân ái, quan tâm

-* GV giới thiệu thân phận của 2 NV: Từ: Kẻ nổi loạn chống Triệu;

Kiều: gái lầu xanh, địa vị tận cùng của xã hội

I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ.

- Dây cà ra dây muống

-> cách nói rườm rà, dài dòng

- Lúng búng như ngâm hột thị-> chỉ cách nói ấp úng không thành lời, khôngrành mạch

 Giao tiếp cần nói ngắn gọn

*Truyện cười: Mất rồi

-Câu rút gọn của cậu bé mơ hồ, tạo 2cách hiểu

2.Kết luận:

-Ghi nhớ : sgk

III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ 1.Ví dụ: sgk.

*Truyện người ăn xin :

- Khi giao tiếp Cần tôn trong người giao tiếp, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn

* Đoạn Kiều gặp Từ Hải

-Từ dùng lời tao nhã, Kiều thì khiêm nhường

2.Kết luận: Ghi nhớ sgk.

-KN hiểu, rút ra bài học-Kĩ năng vận

dụng

vào quátrình giao tiếp

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

Trang 12

Cách tiến hành: Tự luận

Bài 1:

Các câu đó khẳng đinh vai trò của ngôn ngữ, khuyên chúng ta phải dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn

-Chim khôn kêu tiếng rảnh rang…

-Một lời nói quan tiền thúng thóc

………dùi đục cẳng tay

-Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài 2:

Phép tu từ Nói giảm nói tránh liên quan đến PC lịch sự.

Bài 3: Điền từ.

Nói mát -Nói leo

Nói hớt -Nói ra đầu ra đũa

Nói móc

Bài 4:

a/ Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ PCQH

b/ Khi người nói muốn ngầm xin lỗi về những điều mình sắp nói (PCLS)

c/ Người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng PCLS (báo hiệu vi phạm PCLS)

Bài 5:

-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói thô bạo (PCLS)

-Nói như đấm vào tai: Nói mạnh, bảo thủ, khó tiếp thu (PCLS)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: từ nhận thức nội dung bài học, học sinh biết cách vận dụng các PCHT đã học để viết nên 1 câu chuyện cười

Phương thức thực hiện: giáo viên xây dựng tình huống học sinh viết nên 1 câu chuyện có đầy đủ phương châm hội thoại theo

1/ Kiến thức: Giúp hs hiểu được VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố văn miêu tả thì văn mới hay, sinh động, hấp dẫn.

2/ Kĩ năng:Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM.

3/Thái độ: Giáo dục tình yêu văn chương.

4/Định hướng năng lực:

- Giúp HS hiểu và vận dụng hiểu biết về việc sử dụng yếu tố miêu tả

trong VBTM làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn

- Giúp HS có năng lực thực hành thông qua viết đoạn văn hoặc một bài văn thuyết minh

-Các pp TM-Yếu tố miêu tả

Tác dung của các yếu tố miêu tả trong văn bản TM

II Luyện tập

BT 1,2-Yếu tố miêu tả Tác dung của các yếu tố miêu tả trong văn bảnTM Viết đoạn văn TM có sửdụng yếu tố miêu tả

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ viết ví dụ một số VB có miêu tả và ghi bài1.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, nêu vấn đề, tạo tình huống, qui nạp…

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Trang 13

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: -Những đối tượng TM nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể ? Tác dụng của lập luận trong VBTM?

3/Bài mới: Trong VBTM, bên cạnh việc TM rõ ràng mạch lạc các đặc điểm của đối tượng, TM cũng cần phải sử dụng biện

pháp miêu tả Khi sử dụng như vậy nó có tác dụng gì? Áp dụng với đối tượng nào ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NL

ĐV KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Mục tiêu: nhận ra và biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn thuyết minh

Cách tiến hành: Làm việc nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

-Gọi hs đọc bài cây chuối trong đời sống VN và giải thích

nhan đề bài văn?

quả

- Tìm và gạch dưới những câu TM về đặc điểm tiêu biểu của

cây chuối?

-Những câu văn miêu tả cây chuối?

- Việc sử dụng các câu miêu tả ở VB trên có tác dụng gì?

-Em hiểu vai trò của yếu tố MT trong việc TM như thế nào?

Theo em những đối tượng nào cần sự MT khi TM?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 7 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 7 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-.Đọc bài Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với

đời sống vật chất và tinh thần của người VN từ xưa tới nay;

thái độ đúng đắn của con người trồng trọt cho có hiệu quả

-Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình dung về sự vật

I/ I.TÌM YẾU TỐ MT TRONG VBTM

1.Ví dụ: Cây chuối trong đời sống VN

-Vai trò tác dụng của cây chuối với đời sống con người

Câu 1: Thân chuối vươn lên như những trụ cột

Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

Cách tiến hành: Tự luận

1.Lá chuối xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lên phần phật như vẫy gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió nom như cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư kín còn phong đang đợi gió mở ra

Thân thẳng đứng tròn như những chiếc cột sơn màu xanh

-Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió, Trong những ngày nắng nóng đững dưới những chiếc quát ấy thật mát.-Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức

Bài 2:

-Câu 1: Lân được trang trí công phu…

-Câu2: Những người than gia chia làm 2 phe…

-Câu 3: Hai tướng của từng bên …

-Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút

******************************

Ngày soạn:21/8/2019

Ngày dạy:

Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYÊT MINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức: Giúp hs luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

2/ Kĩ năng: Làm văn TM thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt và diễn đạt một vấn đề trước tập thể.

3/Thái độ:Sử dụng miêu tả trong thuyết minh một cách linh hoạt, sáng tạo.

4/ Định hướng năng lực:

- Giúp HS hiểu và vận dụng hiểu biết về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn

- Giúp HS có năng lực thực hành thông qua viết đoạn văn hoặc một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

II BẢNG MÔ TẢ

Trang 14

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I Đề bài :Con trâu ở

làng quê VN

.Yêu cầu của đề

Lập dàn ý Viết đoạn văn Bài văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi bài tham khảo.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, nêu vấn đề, dựng tình huống, qui nạp

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs và hỏi 1 hs: Miêu tả có tác dụng như thế nào trong VBTM ?

3/ Bài mới:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NL TT1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

Cách tiến hành: cá nhân

B1: Giao nhiệm vụ

Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Những ý nào cần trình bày?

MB cần trình bày vấn đề gì?

Phần TB em sẽ vận dụng những ý nào vào bài

Phân công nhóm cho hs, mỗi nhóm viết một bài

nhỏ (1 ý TM), có sử dụng yếu tố miêu tả khi TM

Tổng kết và sửa lỗi cho khi viết bài

-Trâu VN có nguồn gốc từ đâu?

-Con trâu ở làng quê VN?

-Trâu làm việc trên ruộng?

Kết bài:

-Con trâu trong một số lễ hội: vật thờ, đâm trâu,…

-Con trâu với tuổi thơ nông thôn:

+Thổi sáo trên lưng trâu

+Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm

III/ VIẾT BÀI.

-Trình bày đặc điểm hoạt động của trâu và vai trò của nó

-KN tìm hiểu yêu cầu của đề

-Kĩ năng lập dàn ý

KN viếtbài văn

TM có

sử dụng yếu tố miêu tả.

Tham khảo đoạn văn có MT: ( bảng phụ) – Sau khi hs trình bày xong, gv treo bảng phụ để hs tham khảo.

1/ Từ bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối với người nông dân VN Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâm tình của người nông dân VN:

Trâu ơi ta bảo trâu này… quản công

2/ Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày đủng đỉnh bước trên đường làng, miệng luôn “ nhai trầu” bỏm bẻm Khi ấy, cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho người ta có cảm giác không khí của làng quê VN sao mà thanh bình, thân thuộc quá đỗi

3/ Không ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thủa nhở đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong nhữnh buổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong và

Trang 15

cưỡi trâu phi nước đại…thú vui biết bao !Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi người bao nhiêu kỷ niệm ngọt ngào !

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: nêu vấn đề hỏi đáp nhanh qua các câu hỏi sách giáo khoa

1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được hoàn cảnh ra đời của văn bản.Thể loại vbnd Nghị luận chính trị xã hội

Giúp hs thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

2/ Kĩ năng: Cảm thụ cách lập luận của VBCL.

3/ Giáo dục tư tưởng: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc cảu cộng đồng.

4/.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thu thập thông tin: thông tin về các tác giả, vị trí hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân về tác

giả, nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

II BẢNG MÔ TẢ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao I.Tìm hiểu chung Tác giả ,tác phẩm

Thể loạiphương thức

-Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

II Tìm hiểu chung

1/ Sự thách thức. Cuộc sống khổ cực của trẻ emtrên thế giới

N/x cách trình bày

2/Cơ hội Trình bày các cơ hội

của trẻ em

3/Nhiệm vụ Trình bày nhiệm vụ

của các quốc gia đểbảo vệ quyền trẻem

Bản thân em đã làm được gì

để phát huy quyền trẻ emcủa mình

thuật văn bản

III.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi lại các nội dung tóm tắt của các phần mục IV.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà Sưu tầm tranh ảnh về các lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra:

Cảm nhận của em về nội dung nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và “sóng thần”, động đất ở điểm nào?

Mỗi người chúng ta phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một TGHB?

Trang 16

Kể ra những nguy cơ mang tính chất hoàn cầu hiện nay?

3/ Bài mới: Bác Hồ của chúng ta từng viết:

Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em VN cũng như trẻ em trên TG hiện nay đang đứng trước những thuận lợi về mặt chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đông thời cũng đang gặp những thách thức ảnh hưởng không nhỏ đến tương lai phát triển của các em Một phần tuyên bố…họp tại Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 15 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NL

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU CHUNG

Mục tiêu: cung cấp những kiến thức cơ bản về văn bản.

Cách tiến hành: thực hiện cá nhân.

B1: Giao nhiệm vụ

-Em hiểu gì về nguồn gốc của VB?

-Văn bản trên thuộc thể loại gì? Kiểu văn bản gì?

trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới

-Nhận thức của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được

lời tuyên bố vì trẻ em

-Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ

em

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được thách thức và biện

pháp cụ thể xoay quanh việc bảo vệ quyền trẻ em

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

TT1: Tìm hiểu sự thách thức

B1: Giao nhiệm vụ

- Phần 1 đã chỉ ra thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế

giới như thế nào? Chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ

em trên thế giới ? Giải thích chế độ “a pac thai”?

- Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong VB?

Theo em, các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như thế nào đến

cuộc sông trẻ em ?

-Theo em, những nỗi bất hạnh đó của trẻ em có thể được

giải thoát bằng cách nào?

-Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng

quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc

trẻ em?

-Trình bày những suy nghĩ của em về điều kiện của đất

nước ta hiện nay?

-Nước ta có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh

mệnh của trẻ em; có sự quan tâm cụ thể Tổng Bí thư

thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, tham gia tích

cực vào công tác tổ chức xã hội, các phong trào bảo vệ,

-Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, bệnh tật, mùchữ, môi trường xuống cấp

-Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng vàbệnh tật

=> ngắn gọn, dễ hiểu, cụ thể các nguyên nhân ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống con ngưởi đặc biệt là trẻ

em

2/ Cơ hội

-Mục 8 nêu ra 2 cơ hội : Đoàn kết, liên kết chặt chẽ cácquốc gia tạo sức mạnh tổng hợp toàn diện và tổng hợpcủa cộng đồng

-Công ước về quyền trẻ em đã khẳng định về pháp lí,tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ emđược thực sự tôn trọng

-Những cải thiện của bầu chính trị TG : trừ quân bị,một số tài nguyên to lớn chuyển sang mục đích phiquân sự, trong đó có tăng cường phúc lợi trẻ em

=> những cơ hôi khả quan đảm bảo cho Công ước thựchiện

3/ Nhiệm vụ

Kĩ nằng tìm hiểu , quan sát, rút

ra kết luận

Năng lực tóm tắt, nhận xét

Năng lực tóm tắt, nhận xét

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KN/

NL

Tóm tắt các nội dung chính của nhiệm vụ cụ thể ? Nhận

xét các nhiệm vụ đó?

.GV: Phần nêu biện pháp cụ thể cần lưu ý điểm gì?

GV: Theo em, trẻ em VN đã được hưởng những quyền

lợi gì từ những nỗ lực của Đảng và nhà nước ta?

=> nhiệm vụ cụ thể, cấp thiết của cộng đồng quốc tếđối với trẻ em

III/ Tổng kết.

1.Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ

em là một trong những nghĩa vụ quan trọng hàng đầucủa từng quốc gia và quốc tế

2.Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em được quốc tế quantâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ có tính cụthể toàn diện

3.Ghi nhớ: sgk

-Năng lực tổng kết,khá

i quát

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: sưu tầm các mẫu tin thời sự về nạn bạo hành, bóc lột trẻ em

Cách tiến hành: cá nhân

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: Lập sơ đồ trên tờ A0 về vấn nạn bạo hành trẻ em ở Việt Nam trong năm 2019 trên khắp cả nước

1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp; Hiểu được phương

châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại không được tuân thủ

2/ Kĩ năng: Chọn đúng phương châm hội thoại trong giao tiếp, hiểu đúng nguyên hân của việc không tuân thủ

3/Thái độ:Vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội.

4/.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực nhận biết, phân tích

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tổng hợp, khái quát

-Rút ra bài học trong quá trìnhgiao tiếp

Phương châm hội thoại khôngphải là những qui định có tínhchất bắt buộc trong mọi tình huống

III CHUẨN BỊ

Trang 18

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi 3 tình huống ở phần II.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Kể tên các phương châm hội thoại ? Các phương châm hội thoại đề cấp đến những phương diện nào của hội

thoại? (2 hs)

3/ Bài mới: Phương châm hội thoại có quan hệ chặt chẽ với tình huống giao tiếp Những có những lúc vì lí do khác nhau mà

phương châm hội thoại qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp Điều ấy thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NL

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU QUAN HỆ PCHT VÀ

TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP

Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được quan hệ giữ PCHT và

THGT

Cách tiến hành: hoạt động nhóm.

B1: Giao nhiệm vụ

-Nhân vật chàng rể có tuân thủ PC lịch sự không? Vì sao?

-Trong những trường hợp nào thì được coi là lịch sự? Lấy các

câu chuyện tương tự?

-Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 5 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG

TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Mục tiêu: chỉ ra cho học sinh thấy được các tình huống không

tuân thủ phương châm hội thoại đem đến lợi ích

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

- Gọi 1 hs đọc 3 trường hợp

- Trong các trường hợp trên, trường hợp nào không tuân thủ

phương châm hội thoại?

-Không nên nói thật vì bệnh nhân sẽ hoảng sợ, tuyệt vọng Nói

như vậy bác sĩ đã không tuân thủ Pcvề chất những lại có thể

chấp nhận được vì nó giúp bệnh nhân lạc quan trong cuộc

sống

Mở rộng: Giáo viên kể câu chuyện về mẹ và Ê – đi – sơn? Hỏi

học sinh mẹ vi phạm phương châm gì? Trường hợp vi phạm

này có nên không/ vì sao?

-Vì sao Ba không tuân thủ phương châm hội thoại đã nêu?

-Giả sử có một người bị bệnh ung thư đã đến giai đoạn cuối

thì sau khi khám bệnh, bác sĩ có nên nói thật cho bệnh nhân ấy

biết hay không? Vì sao? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ PCHT nào? Việc nói dối

của bác sĩ có chấp nhận được không?

GV: Em hãy rút ra những trường hợp không tuân thủ phương

châm hội thoại ?

I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP

1.Ví dụ: Truyện cười “ Chào hỏi”

=> Chàng rể làm một việc gây phiền hà cho người khác

a.Ví dụ PC về chất không được tuân thủ “cháy”

b.Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh nan y-

Nhận biết, phân tích

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân

Bài1:

Trang 19

Câu chuyện không tuân thủ PC cách thức.

Bài 2:

Đoạn trích PC lịch sự không được thực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ

Bài 3:

a.Nêu một số tình huống:

-Người chiến sĩ không may sa vào tay giặc

-Khi nhận xét hình thức hoặc tuổi tác người đối thoại

-Khi đánh giá về học lực hoặc năng khiếu của bạn bè

b.Khi nói: “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

-Nghĩa hiển ngôn: không tuân thủ PCVL

- Nghĩa hàm ngôn sâu xa vẫn tuân thủ PCVL Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đích cuối cùng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: em hãy tìm một số trường hợp thực tế vi phạm phương châm hội thoại có lợi cho giao tiếp

Cách tiến hành: thực hiện nhóm

………

………

Ngày viết bài:

Tiết 14-15: BÀI VIẾT SỐ 1 (Thuyết minh)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức: Hs viết được bài văn TM theo yêu cầu kết hợp lập luận với miêu tả, tuy nhiên vẫn yêu cầu TM khoa học, chính

xác, mạch lạc là chủ yếu

2/ Kĩ năng:thu thập tài liệu có chọn lọc, viết VBTM có yếu tố miêu tả, bố cục đủ 3 phần.

3/ Giáo dục tư tưởng:Tình yêu khoa học, yêu thiện nhiên, yêu những sự vật thân quen gần gũi với các em trong cuộc sống.

4 Định hướng năng lực:

Giúp HS biết cách viết một bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả ,sử dụng các biện pháp nghệ

Thuật làm cho câu chuyện kể thêm phần sinh động và hấp dẫn

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

2 Viết bài vănthuyết minh

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1220%

1880%

III.Đề:

PHÒNG GD& ĐT HƯƠNG THỦY

TRƯỜNG THCS PHÚ BÀI

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Ngữ văn – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

TRƯỜNG THCS PHÚ BÀI

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Ngữ văn – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC (2)

Trang 20

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Ngữ văn – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC (1)

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

(Đáp án này gồm 2 trang)

Câu 1 Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 2,0

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sửdụng yếu tố miêu tả (1 điểm)

Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấntượng (1 điểm)

Câu 2

a) Yêu cầu về kĩ năng

- Đảm bảo bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc: Mở bài- Thân bài- Kết bài

- Xác định đúng thể loại: văn thuyết minh có sự kết hợp giữa miêu tả hoặc có sử dụng

1 số biên pháp nghệ thuật

- Diễn đạt trôi chảy, lưu loát; hạn chế các lỗi diễn đạt và chính tả; chữ viết rõ ràng,trình bày sạch sẽ

b) Yêu cầu về kiến thức HS có thể làm theo nhiều hướng khác nhau, sau đây là một vài gợi ý:

- Giới thiệu về loài vật và vai trò khái quát của loài vật đó

- Nguồn gốc của loài vật

-Phân loại của loài vật

- Miêu tả đặc điểm của loài vật (đặc điểm ngoại hình, đặc điểm sống…)-Vai trò lợi ích của loài vật

-Mối quan hệ giữa loài vật với người

KB: Khẳng định lại mối quan hệ gắn bó giữa loài vật và con người VN Thái độ tình cảm của con người đối với loài vật

* Chú ý:

- Không nhầm lẫn với thể loại miêu tả hoặc tự sự

- Phương thức thuyết minh là chính, các yếu tố miêu tả, biểu cảm hay các BPNT được dùng để làm tăng khả năng diễn đạt cảm xúc hoặc gây ấn tượng.

Lưu ý: Học sinh có thể diễn tả và sắp xếp các ý theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ

và rõ ràng các ý cơ bản trên thì mới đạt điểm tối đa.

+ Đánh giá bài làm của học sinh phải trên cơ sở kết hợp các yêu cầu kĩ năng và kiến thức

Biểu điểm:

- Bài làm trình bày đầy đủ các phần trên, bố cục rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả vàđặc trưng thể loại, thể hiện cảm xúc, tình cảm, thái độ của người kể một cách tựnhiên, chân thành

- Trình bày khá đầy đủ các ý Văn viết khá trôi chảy, có cảm xúc, sai một vài lỗi chính tả không đáng kể

- Viết đúng thể loại, có bố cục ba phần rõ ràng nhưng cốt truyện còn đơn giản chưa sâu sắc, còn mắc một số lỗi về ngữ pháp và chính tả

- Kể còn thiếu mạch lạc, lan man, sai ngữ pháp và chính tả, diễn đạt còn lủng củng

- Bài viết còn quá sơ sài, ý nghèo nàn, chữ viết cẩu thả

8

7 - 6

5 - 4 3-2 1

Trang 21

PHÒNG GD& ĐT HƯƠNG THỦY

TRƯỜNG THCS PHÚ BÀI

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Ngữ văn – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC (2)

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

(Đáp án này gồm 2 trang)

Câu 1 Trình bày tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

Muốn cho bài văn thuyết minh được cụ thể, sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…(1 điểm)

Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểmcủa đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc(1 điểm)

Câu 2

a) Yêu cầu về kĩ năng

- Đảm bảo bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc: Mở bài- Thân bài- Kết bài

- Xác định đúng thể loại: văn thuyết minh có sự kết hợp giữa miêu tả hoặc có sử dụng

1 số biên pháp nghệ thuật

- Diễn đạt trôi chảy, lưu loát; hạn chế các lỗi diễn đạt và chính tả; chữ viết rõ ràng,trình bày sạch sẽ

b) Yêu cầu về kiến thức

HS có thể làm theo nhiều hướng khác nhau, sau đây là một vài gợi ý:

- Giới thiệu về loài vật và vai trò khái quát của loài vật đó

- Nguồn gốc của loài vật

-Phân loại của loài vật

- Miêu tả đặc điểm của loài vật (đặc điểm ngoại hình, đặc điểm sống…)-Vai trò lợi ích của loài vật

-Mối quan hệ giữa loài vật với người

KB: Khẳng định lại mối quan hệ gắn bó giữa loài vật và con người VN Thái độ tình cảm của con người đối với loài vật

* Chú ý:

- Không nhầm lẫn với thể loại miêu tả hoặc tự sự

- Phương thức thuyết minh là chính, các yếu tố miêu tả, biểu cảm hay các BPNT được dùng để làm tăng khả năng diễn đạt cảm xúc hoặc gây ấn tượng.

Lưu ý: Học sinh có thể diễn tả và sắp xếp các ý theo nhiều cách nhưng phải nêu đủ

và rõ ràng các ý cơ bản trên thì mới đạt điểm tối đa.

+ Đánh giá bài làm của học sinh phải trên cơ sở kết hợp các yêu cầu kĩ năng và kiến thức

Biểu điểm:

- Bài làm trình bày đầy đủ các phần trên, bố cục rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả và đặctrưng thể loại, thể hiện cảm xúc, tình cảm, thái độ của người kể một cách tự nhiên,chân thành

- Trình bày khá đầy đủ các ý Văn viết khá trôi chảy, có cảm xúc, sai một vài lỗi chính

tả không đáng kể

- Viết đúng thể loại, có bố cục ba phần rõ ràng nhưng cốt truyện còn đơn giản chưa sâusắc, còn mắc một số lỗi về ngữ pháp và chính tả

- Kể còn thiếu mạch lạc, lan man, sai ngữ pháp và chính tả, diễn đạt còn lủng củng

- Bài viết còn quá sơ sài, ý nghèo nàn, chữ viết cẩu thả

8

7 - 6

5 - 4 3-2 1

Ngày dạy:…….9/2019

Bài 4

Trang 22

Tiết 16,17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG(t1)

( Trích truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ) I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp hs cảm nhận vài nét về tác giả,tác phẩm Đặc điểm của truyện kì mạn lục

-Tóm tắt nội dung của truyện Nắm được các PTBĐ

-Bước đầu cảm nhận được một vài nét đẹp của nhân vật Vũ Nương

2/ Kĩ năng: Tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

3/ Giáo dục tư tưởng: Cảm thông chia sẻ với những người phụ nữ xưa, đồng thời phát huy truyền thống tốt đẹp của người PN:

đảm đang, tháo vát, yêu chồng thương con, hiếu thảo, thủy chung

4/ Định hướng phát triển năng lực::

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, phân tích có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân

nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

II BẢNG MÔ TẢ

dụng cao I.Tìm hiểu chung Tác giả, phương thức biểu

2.Nhân vật Trương Sinh

*Chi tiết kì ảo hoang đường

của em

-Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài, sưu tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục và chuẩn bị bảng phụ ghi phần tóm tắt VB, các lời thoại của Vũ

Nương khi bị chồng nghi oan

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, qui nạp,phân tích

V.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra:Nêu ý nghĩa và bố cục của VB Tuyên bố thế giới…?

3/ Bài mới: Bài học trước chúng ta đã hiểu được phần nào sự ưu đãi của cộng đồng thế giới với trẻ em và người phụ nữ.

Nhưng các em có biết trong xã hội phong kiến ngày xưa người phụ nữ phải chịu những đắng cay như thế nào không? Đó là sựthiệt thòi, sự cô đơn và cả nỗi oan khuất Nhưng dù trong hoàn cảnh nào, họ vẫn giữ được những phẩm chất cao đẹp truyềnthống người phụ nữ VN Những điều ấy đã được ghi lại trên những trang viết của các tác giả lớn của văn học trung đại Mộttrong những tác gia lớn mà chúng ta cùng tìm hiểu bắt đầu từ tiết học này là Nguyễn Dữ qua TKML trích đoạn

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG KĨ

NĂN G

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU CHUNG

Mục tiêu: cung cấp kiến thức chung về tác giả và văn bản.

Cách tiến hành: hoạt động cá nhân.

TT1: Tìm hiểu tác giả

** Theo một số tài liệu ghi lại rằng ông sống vào khoảng nửa đầu

TK XVI, là học trò của NBK Chế độ PK Hậu Lê, sau 1 thời kì

phát triển rực rỡ cuối TK XV đến đây đã bắt đầu lâm vào tình

trạng khủng hoảng, các tập đoàn Lê, Mạc, Trịnh, tranh giành

quyền lực gây loạn lạc liên miên Chán nản trước thời cuộc, sau

khi đỗ hương cống, NDữ làm quan có 1 năm rồi cáo về sống ẩn

dật ở vùng núi rừng Thanh Hóa

B1: Giao nhiệm vụ

-Xuất xứ của văn bản

-Nêu đại ý văn bản

Vũ Nương đẹp người, đẹp nết , được chàng Trương Sinh cưới làm

vợ Gia đình đang yên ấm hạnh phúc thì chàng Trương Sinh phải

rời nhà đi lính

Khi trở về, Trương Sinh nghi ngờ vợ phản bội, Vũ Nương không

tự minh oan được, bèn trầm mình tự vẫn

Chàng Trương hối hận, lập đàn giải oan cho nàng Vũ Nương tha

thứ những không trở về cuộc sống trần thế

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Mục tiêu: cho học sinh nhận ra vẻ đẹp của Vũ Nương và bi kịch

của Vũ Nương

Cách tiến hành: thảo luận nhóm

TT1: Nhân vật Vũ Nương – người phụ nữ đẹp người, đẹp nết

B1: Giao nhiệm vụ

- Chỉ ra những chi tiết nào thể hiện những vẻ đẹp của Vũ Nương

trong cuộc sống: trong cuộc sống, khi tiễn chồng đi lính, khi xa

chồng, khi bị chồng nghi oan, khi ở dưới thuỷ cung

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 10 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-Nàng không mong vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng được bình

anh trở về, cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lầom chồng sẽ

phải chịu đựng, nói lên nỗi khắc khoải nhớ mong của mình

-Vũ Nương là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết, nỗi nhớ

cứ dài theo năm tháng Hình ảnh ước lệ “ bướm lượn đầy vườn”,

chỉ cảnh mùa xuân tươi vui, “mây che kín núi”- chỉ cảnh mùa

đông ảm đạm, diễn tả sự trôi chảy của thời gian Nàng còn là một

nàng dâu thảo Lời trăng trối của bà mẹ chồng khách quan, ghi

nhận công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

-Đọc từng lời thoại của Vũ Nương- có 3 lần

Nàng đã cố gắng vun đắp hạnh phúc gia đình Một con người như

thế đáng ra phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải

chết một cách oan uổng, đau đớn

I/ TÌM HIỂU CHUNG

1.Tác giả

-Nhà văn nổi tiếng thế kỉ XVI

-Nổi tiếng với tác phẩm “Truyền kì mạn lục”

2.Văn bản

- Xuất xứ: Trích truyền kì mạn lục viết bằng

chữ Hán: 20 truyện

-Tóm tắt: Vũ Nương đẹp người, đẹp nết ,

được chàng Trương Sinh cưới làm vợ Giađình đang yên ấm hạnh phúc thì chàng TrươngSinh phải rời nhà đi lính

Khi trở về, Trương Sinh nghi ngờ vợ phản bội,

Vũ Nương không tự minh oan được, bèn trầmmình tự vẫn

Chàng Trương hối hận, lập đàn giải oan chonàng Vũ Nương tha thứ nhưng không trở vềcuộc sống trần thế

-Đại ý:

Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của mộtngười phụ nữ nhan sắc, đức hạnh dưới chế độphong kiến phụ quyền

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Nhân vật Vũ Nương- người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.

a/ Trong cuộc sống.

-Tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp

-Thấy chồng có tính đa nghi: giữ gìn khuônphép, không để vợ chồng phải thất hòa

b/ Khi tiễn chồng đi lính.

Lời nói ân tình, đằm thắm thể hiện khát khaohạnh phúc bình thường của người phụ nữ

c/ Khi xa chồng.

-Thủy chung, yêu chồng tha thiết với nỗi nhớđầy vơi: Bướm lượn đầy vườn, mây che kínnúi

-Một người mẹ hiền, dâu thảo, một mình vừanuôi con vừa tận tình chăm sóc mẹ già, thươngxót, phàm việc lo ma chay tế lễ như đối vớicha mẹ đẻ của mình

d/ Khi bị chồng nghi oan.

-Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình

-Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối xử bấtcông

-Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đìnhkhông gì hàn gắn nổi

-> Một người phụ nữ đức hạnh, hết lòng vunđắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chếtmột cách oan khuất, đau đớn

Kĩ năng nhận biết, phân tích

Kĩ năng phân tích tổng hợp, ghi

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG KĨ

NĂN G

TT2: Nhân vật Trương Sinh

B1: Giao nhiệm vụ

Theo em, nguyên nhân nào gây ra cái chết của Vũ Nương ?

Tính cách của Trương Sinh được giới thiệu như thế nào?

Phân tích và đánh giá cách xử sự của Trương Sinh đối với Vũ

Mục tiêu: đánh giá nội dung và nghệ thuật văn bản

Cách thực hiện: thực hiện cá nhân

B1: Giao nhiệm vụ

Tóm tắt lại những giá trị nội dung của VB

Theo em, điều gì làm cho câu chuyện hấp dẫn, cuốn hút người

e Vũ Nương dưới thuỷ cung.

- Không nguôi nhớ quê hương bản quán, nhớthương chồng con

-Trở về nhân gian nói lời tạ từ , rồi trong chốclát nàng loang loáng mờ dần rồi biến mất->

Chi tiết kì ảo tạo kết thúc có hậu thể hiện ước

mơ ngàn đời của nhân dân về sự cộng bằngtrong cuộc đời

2.Nhân vật Trương Sinh

-Tính cách đa nghi phòng ngừa quá sức: chỉmột lời nói của con trẻ , sinh lòng ghen tuông

-Cách xử sự hồ đồ, độc đoán: Không cho vợthanh minh, lấy chuyện bóng gió này nọ màmắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi dẫn đến cáichết oan nghiệt

-> Tố cáo chế độ phụ quyền lạnh lùng, tànnhẫn

III.Tổng kết

1.Giá trị nội dung

-Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ

VN qua nhân vật Vũ Nương -Tố cáo xã hội phong kiến

2.Giá trị nghệ thuật

-Bố cục chặt chẽ, xây dựng nhân vật có tính cách

-Kể chuyện khéo: chi tiết cái bóng, thắt nút mởnút, tình tiết kịch tính

-Yếu tố thực và ảo đan xen tạo câu chuyện hấpdẫn

3.Ghi nhớ: sgk

chép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân

Kể lại cây chuyện “Chuyện người con gái Nam Xương” theo cách của em

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: em hãy liên hệ cuộc sống của nhân vật Vũ Nương và người phụ nữ ngày nay qua mẹ, chị và người thân

là phụ nữ để thấy được sự tiến bộ trong xã hội ngày nay

1/ Kiến thức: Giúp hs hiểu được sự phong phú và tinh tế giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng

Việt; Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

2/ Kĩ năng: Nắm vững từ ngữ xưng hô thích hợp.

3/ Giáo dục tư tưởng:Xưng hô, ứng xử có văn hoá trong giao tiếp hàng ngày

4/Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực nhận biết, phân tích

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tổng hợp, khái quát

II BẢNG MÔ TẢ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Trang 25

Việc dùng sai từ ngữ xưng

hô LS trong truyện cười -Rút ra bài học trong quátrình giao tiếp

Cách xưng hô của chị Dậu vói tên cai lệ

Hs kể một tình huống gt- viết đoạn văn

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi tình huống

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Đặt tình huống phương châm hội thoại và nêu ra tình huống ấy không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Vì

Mục tiêu: giúp học sinh nhận ra được từ ngữ xưng hô thích hợp trong các

hoàn cảnh giao tiếp

- Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và so sánh với từ xưng

hô của tiếng Anh?

-Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt?

1.Ví dụ: sgk

a/ Dế Mèn gọi Dế Choắt

Xưng : Ta -> khoẻ mạnhb/ DM xưng “ tôi” -> bạn bèDC: Anh – tôi -> Coi DC nhưngười bạn

2.Ghi nhớ.

-Từ ngữ xưng hô phong phú

-Người nói tuỳ thuộc vào tínhchất của tình huống giao tiếp vàmối quan hệ với người nghemàlựa chọn từ ngữ xưng hô

Kĩnăngđọc và

xử líthôngtinKĩnăngphântích,tổnghợp,ghichép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách xưng hô của Gióng: Ông – ta-> Gióng là đứa trẻ khác thường

Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng em thể hiện lòng biết ơn và thái độ kính trọng với người thầy.

Bài 5: Bổ sung.

Trước cách mạng tháng 8: trẫm – khanh… ngăn cách ngôi thứ

-Bác Hồ: xưng hô rất thân mật

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: Tạo lập 1 tình huống giao tiếp thích hợp theo 1 chủ đề có sử dụng cách xưng hô sáng tạo nhưng đúngvới hoàn cảnh

Trang 26

1/ Kiến thức:Giúp hs nắm được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

2/ Kĩ năng: sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo trong nói và viết để diễn đạt linh hoạt.

3/ Giáo dục tư tưởng:Vận dụng hợp lí các tình huống trong giao tiếp hàng ngày

4/.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực nhận biết, phân tích

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tổng hợp, khái quát

II BẢNG MÔ TẢ

I/ CÁCH DẪN

TRỰC TIẾP Đọc ví dụ 1và nhậnbiết dấu hiệu -Nhắc lại nguyên vẹn lời hayý của người hay nhân vật

-Ngăn cách phần được dẫnbằng dấu 2 chấm hoặc dấungoặc kép

II/ CÁCH DẪN

GIÁN TIẾP

Đọc ví dụ2 và nhậnbiết dấu hiệu

-Thuật lại lời hay ý của ngườihay nhân vật

-Không có dấu 2 chấm hoặcdấu ngoặc kép

văn theo 2 cáchdẫn y/c sgk

III.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, qui nạp,phân tích

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Về từ ngữ xưng hpp trong hội thoại.

3/ Bài mới:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NĂN G

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP

Mục tiêu: nhận biết và biết cách trích dẫn trực tiếp

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

-Đọc ví dụ và trả lời: Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được

ngăn cách với phần trước bằng dấu hiệu nào ?

-Phần in đậm ở câu b là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách như

thế nào?

- Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay ý nghĩ? Điểm giống trong

2 ví dụ? Theo em, thế nào là lời dẫn trực tiếp?

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂN G

mương, một anh nấp ở đống rơm Anh nấp ở mương nghĩ rằng dù

anh ta có bị phát hiện và có phải chết thì cũng đành chịu chứ nhất

định không khai anh bạn đang nấp ở đống rơm Khi anh ta bị đối

phương phát hiện, anh liền hô to: “Ta thà chết chứ nhất định không

khai anh bạn đang nấp ở đống rơm”

-> Lời nói ở bên trong và bên ngoài tuy giống nhau về nội dung

những khác nhau về tác dụng thực tế Nó có khi không đồng nhất

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

Mục tiêu: nhận biết và biết cách trích dẫn gián tiếp

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

-Gọi hs đọc 2 ví dụ và trả lời: Phần in đậm ví dụ nào là lời? Ví dụ

nào là ý được nhắc đến?

- Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực tiếp?

-Theo em, Thể văn nào chúng ta hay sử dụng 2 cách dẫn trên?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

hoặc dấu ngoặc kép

II/ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

1.Ví dụ:

a Lời nói được dẫn: khuyênb.Ý nghĩ được dẫn : hiểu-Không dùng dấu :, bỏ dấu “”

-Thêm: rằng, là đứng trước

2.Kết luận: Ghi nhớ sgk

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân

Bài 1:

a.Lời dẫn trực tiếp

b.Dẫn trực tiếp ý dẫn

Bài 2: Tạo ra 2 cách dẫn.

a.Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi người “ chúng ta…anhhùng”

-Trong…, HCM đã nhắc nhở mọi người rằng các thế hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đã hy sinhxương máu để bảo vệ tổ quốc

b.Trong cuốn sách HCT, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa cảu thời đại, đồng chí PVĐ viết: “ Giản dị được”

Trong cuốn sách …đồng chí PVĐ đã khẳng định rằng HCM là người giản dị …làm được

c.Trong cuốn sách tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, ông Đặng Thai Mai khẳng định: “ NgườiVN….của mình

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: Sưu tầm 1 số cách cách dẫn trực tiếp và gián tiếp mà em thường bắt gặp hằng ngày

3/Thái độ:Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.

4/Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực nhận biết, phân tích

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tổng hợp, khái quát

Trang 28

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi bài tập bổ sung.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, qui nạp,phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Tóm tắt VBTS là gì? Khi tóm tắt cần phải chú ý điểm gì?

Kể lại một cốt truyện để người đọc có thể hiểu được nội dung cơ bản của TP ấy

Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là : sự việc, nhân vật chính; có thể xen kẽ: miêu

tả, nghị luận, biểu cảm, độc thoại nội tâm

3/ Bài mới: VBTS là những Vb phản ánh cuộc sống bằng cách kể lại các sự việc theo một chuỗi liên tục , có mối quan hệ với

nhau nhằm bộc lộ ý nghĩa , phơi bày các xung đột , khắc hoạ hình tượng nhân vật Vì thế, chúng ta cần tóm tắt truyện chochính xác

Mục tiêu: làm rõ mục tiêu chung

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: giao nhiệm vụ

Nêu tình huống trong SGK

Thảo luận và rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt tác phẩm

Mục tiêu: làm rõ mục tiêu chung

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: giao nhiệm vụ

-Theo em, các chi tiết sự việc đó đã đủ chưa? Sự việc thiếu là sự

việc nào? Sự việc đó có quan trọng không? Vì sao?

-Kết luận gì về việc diễn đạt tóm tắt TPTS

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

I/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TÓM TẮT VBTS

-Tóm tắt giúp người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của câu chuyện -VB được tóm tắt nổi bật các yếu tố tự sự

và nhân vật chính

=> ngắn gọn, dễ nhớ

II/ THỰC HÀNH

1.Ví dụ: sgkCác sự việc chính “ Chuyện người con gái NX”

-Bổ sung: trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng -> hiểu ra nỗi oan của vợ

2.Kết luận: ghi nhớ SGK

Kĩ năng phân tích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng phân tích, tổng hợp, ghi chép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân

Trang 29

Bài 1: Tóm tắt : “Lão Hạc”.

Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vườn và một con chó

-Con trai lão không lấy được vợ, bỏ đi cao su

-Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo cả mảnh vườn cho con

-Sau trận ốm, lão không kiếm được việc làm đành bán chó vàng, lão kiếm gì ăn nấy

-Lão xin Binh tư ít bả chó

-Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao

-Chỉ có ông giáo hiểu, ông rất buồn

truyện: Cô bé bán diêm.

Đêm giao thừa giá rét, một em bé gái bán diêm nghèo khó, đói lạnh ngồi nép trong một góc tường.Trời rét đến độ hai bàn tay

em cứng cả.Em liền đánh một que diêm để sưởi, rồi sau đó đánh lần lượt hết cả bao diêm.Mỗi lần que diêm cháy sáng, em thấyhiện lên những cảnh em mơ tưởng : lò sưởi toả hơi nóng dịu, bàn ăn có con ngỗng quay, cây thông Nô-en sáng rực hàng ngànngọn nến, người à đang mỉm cười với em.Cuối cùng em thấy bà bay vụt lên cao.Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa,mang theo những mơ tưởng kì diệu

Bài 2:

-Chuyện việc tốt

-Chuyện cười

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố

1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được từ ngữ của mộ ngôn ngữ phát triển không ngừng; Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết

theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ vàhoán dụ

2/ Kĩ năng: Mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng.

3/Thái độ:Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

Liên hệ: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ liên quan đến môi trường

4/Định hướng phát triển năng lực:

Phát triển năng lực quan sát , thu nhận và xử lí thông tin,năng lục phân tích tổng hợp, kĩ năng thuyết trình

II BẢNG MÔ TẢ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

I/ SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT

TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ

Đoc-Nhận biết dấu hiệu Nghĩa của từ phát triển từ

nghĩa gốc  nghĩa chuyển

2 phương thức ẩn dụ, hoándụ

chuyển và phương thứcchuyển nghĩa

-Viết đoạnsau đó báocáo Thảoluận nhóm

III.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi bài tập bổ sung.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Thế nào là cách ẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp? Cho 1 ví dụ và đổi theo cách còn lại.( 2 hs)

Trang 30

3/ Bài mới: Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội không ngừng phát triển theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng

Việt được thể hiện trên 3 mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự phát triển của tiếng Việt

-Gọi HS đọc bài “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”

- Từ “kinh tế” có nghĩa là gì?

-Ngày nay nghĩa đó còn dùng nữa không?

- Nhận xét gì về nghĩa của từ theo sự phát triển của thời gian?

-Theo em từ “xuân”, “tay” phát triển theo phương thức nào?

- Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ bằng các VD mắt, tay.

1 VD: Kinh tế: Kinh bang tế thế

Trị nước cứu nòiHoạt động lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải

Xuân 1: mùaXuân 2: Tuổi trẻ ( ẩn dụ)Tay 1: Bộ phận cơ thểTay 2: chuyên giỏi về một môn (hoán dụ)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Sông núi nước nam vua nam ở

Ông vua dầu lửa là người ở I Rắc

Từ “ Mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ  có nghĩa lâm thời

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh

Phương thức thực hiện: Tìm và ghi chép vào sổ tay một số từ ngữ được hiểu theo nhiều nghĩa

2/ Kĩ năng:Đọc và phân tích thể loại VB tuỳ bút trung đại.

3/ Giáo dục tư tưởng:Sống có trách nhiệm trước những gì mình làm, sống không xa hoa, lãng phí, biết sống vì người khác… 4/ Định hướng phát triển năng lực::

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, phân tích có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân

nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

II BẢNG MÔ TẢ

Trang 31

I/ Tìm hiểu chung -Tác giả,tác phẩm:-Thể loại: Tuỳ bút-

kiểu VBTS

-Bố cục II.Hướng dẫn học

thêm

III Tổng kết

1/ Thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn hầu cận trong phủ chúa.

2/ Thái độ của tác giả.

*Gía trị nội dung và nghệ thuật

bày những điều emnhận thức được vềtình trạng đất nước tathời vua Lê chúaTrịnh TK 18

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài, sưu tầm tác phẩm Vũ trung tùy bút và chuẩn bị bảng phụ ghi phần tóm tắt VB

Soạn bài và xem bộ phim “ Đêm hội long trì” và VB “ Thương kinh kí sự”- LHT

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp, phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra:Tóm tắt chuyện người con giá NX theo ngôi kể của Vũ Nương.

Em thích câu chuyện này ở điểm nào?

3/ Bài mới: Hiện thực cảu xã hội nhiều khi cũng được phơi bày khá tinh tế qua ngòi bút và cái nhìn sắc sảo của những nhà văn

thời kì Trịnh- Lê Tiêu biểu cho cây bút ấy chính là Nhà văn PĐH

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NĂNG

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: TÌM HIỂU CHUNG

Mục tiêu: cung cấp kiến thức chung về tác giả, tác phẩm, giai đoạn lịch sử

của nội dung văn bản

Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

TT1: Tìm hiểu tác giả

* Ông sinh trưởng trong một gia đình khoa bảng Thủơ nhỏ từng ôm giấc

mộng văn chương Cuối thời Lê Chiêu thống, ông vào học trường QTG,

thi đỗ sinh đồ nhưng gặp lúc thời thế không yên nên lánh về quê dạy học

Thời Minh Mạng ông làm quan một thời gian rồi nghỉ Về sự nghiệp, giá

trị nhất là 2 tác phẩm bằng văn xuôi: vũ trung tuỳ bút và tang thương ngẫu

lục Thơ ông chủ yếu là kí thác tâm sự bất đắc chí của một nho sĩ sinh

Kĩ năng phân tích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng phân tích,

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG BÀI HỌC KĨ

NĂNG

B3: Trình bày, thảo luận: 5 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

tuỳ bút, một loại bút kí, cốt truyện đơn giản, lối ghi chép thoải mái kết cấu

tự do, kể việc, trình bày cảm xúc, tả người

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung chính của văn bản và thái độ của tác giả.

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm.

B1: Giao nhiệm vụ

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh đã tập trung ghi chép 2 sự việc chính, là

những sự việc nào? Xác định nội dung từng phần trong vb?

Tìm các chi tiết nói về thói ăn chơi của chúa Trịnh? ( thú thích chơi Xây

nhiều cung điện đền đài-> tốn nhiều tiền của

Đọc câu văn: “Mỗi khi đêm….triệu bất tường” em hình dung đó là một

cảnh tượng như thế nào?Từ cảnh tượng đó, có người đã liên tưởng đến

những điềm gở trong phủ chúa, đó là những điểm gì?

Dựa thế chúa, bọn hoạn quan thái giám đã làm gì? Cách miêu tả của tác

giả so với ở trên có gì khác? Những đoạn văn miêu tả hết sức tỉ mỉ của tác

nhằm thể hiện thái độ gì trước thói ăn chơi những đoạn cảu chúa và bọn

quan lại?

GV: Cuối bài, tác giả kể về bà cung nhân (mẹ của tác giả) và cho rằng đó

là chuyện chẳng lành Em suy nghi như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 15 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 5 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng, tốn kém: mối tháng 3-4 lần, binh

lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ, nội thần mặc áo đàn bà…nhạc công

hoà nhạc giúp vui

-Tìm thú, cướp đoạt của quí trong thiên hạ

=> Liệt kê, thuật lại cụ thể sinh động, khách quan -> Thói ăn chơi vô độ

của chúa Trịnh.đèn đuốc và thú chơi cây cảnh).Xây nhiều cung điện đền

đài-> tốn nhiều tiền của

-Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng, tốn kém: mối tháng 3-4 lần, binh

lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ, nội thần mặc áo đàn bà…nhạc công

hoà nhạc giúp vui

-Tìm thú, cướp đoạt của quí trong thiên hạ

=> Liệt kê, thuật lại cụ thể sinh động, khách quan -> Thói ăn chơi vô độ

của chúa Trịnh

-Cảnh tượng rùng rơn, ma quái, bí hiểm Nơi đây không phải là cuộc sống

bình thường, vì nó gợi đến sự chết chóc, ngày tận thế

-Tuỳ bút hiện đại chủ yếu được viết theo dòng cảm xúc của TG Tuỳ bút

cổ viết theo sự việc có thật xảy ra trong đời sống hiện thực khách quan

II/ Hướng dẫn học thêm:

1/ Thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn hầu cận trong phủ chúa.

- Xây dựng đền đài, cung điện liênmiên ->hao tiền tốn của

- Thú chơi đèn đuốc : dạo chơi 3,4lần…binh lính dàn hầu vòng quanh…

->bày trò lố lăng, tốn kém

- Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ

mộc quái thạch, hoa cây cảnh khắpchốn nhân gian chúa đều thu lấy

-> Không phải là sự hưởng thụ cái đẹpmột cách chính đáng mà là sực hiếmđoạt

-> Các sự việc đưa ra cụ thể, chânthực,khách quan, không xen lời bình của

TG, có liệt kê, miêu tả tỉ mỉ cho ta thấy

rõ thói ăn chơi xa xỉcủa chúa TrịnhSâm

2/ Thái độ của tác giả.

-Qua việc miêu tả sự việc trong phủchúa để bày tỏ thái độ khinh bỉ, tố cáokín đáo

-Ông xem đó là “ triệu bất tường”

( điều không lành), báo trước một sựsuy vong của một triều đại không biếtchăm lo đến cuộc sống cảu dân lành

III/ Tổng kết.

1.Văn tự sự, miêu tả xen lời bình đầy cảm xúc

2.Lên án, phê phán kín đáo cuộc sống

xa hoa nơi phủ chúa

tổng hợp, ghi chép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh.

Trang 33

Phương thức thực hiện: Viết đoạn văn trình bày những điều em nhận thức được về tình trạng đất nước ta thời vua Lê chúa

Ngô Gia Văn Phái I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức: Cho hs hiểu được vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

Đặc điểm của thể chí trong tự sự trung đại , đó là sự kết hợp giữa tự sự và tính lịch sử

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt, chia đoạn

3/ Giáo dục tư tưởng:Lòng tự hào về chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh Căm ghét bè

lũ bán bán nước và cướp nước Lê Chiêu Thống

4/ Định hướng phát triển năng lực::

- Năng lực tự học và sáng tạo qua việc tìm tòi, suy ngẫm, phân tích có những đánh giá, cách nhìn nhận riêng của bản thân

nội dung của tác phẩm

- Năng lực hợp tác thông qua việc trao đổi, hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tổng hợp, khái quát

5.GDQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ

II BẢNG MÔ TẢ

I/ Tìm hiểu chung -Tác giả,tác phẩm:

-Đọc,tìm hiểu chú thích

-Thể loại:

-Bố cụcII/ ĐỌC –HIỂU

VĂN BẢN 1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.

2/ Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước.

Cảm nhận về hìnhtượng người anhhùng nguyễn Huệ

thuật văn bản

III.CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài, sưu tầm tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí và chuẩn bị bảng phụ ghi phần tóm tắt VB

Soạn bài và xem bộ phim về Quang Trung –Nguyễn Huệ

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp, phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ về hiện thực đất nước như thế nào? ( 2 hs)

3/ Bài mới: Người VN đã từng coi cuộc chiến đấu của vua Quang Trung đại phá quân Thanh như một huyền thoại Không phaỉ

tự nhiên người đời lại ca tụng người anh hùng áo vải như vậy Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một đoạn trích trong Ngô Gia Văn

Phái để chứng minh lời truyền tụng đó

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

NĂNG

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHUNG

Mục tiêu: hướng dẫn tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm và

giai đoạn lịch sử của văn học

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG GHI BẢNG KĨ

NĂNG

B1: Giao nhiệm vụ

-Hồi thứ 14 đã phản ánh giai đoạn lịch sử nào của chế độ phong

kiến VN?

-Có thể tóm tắt nội dung hồi thứ 14 này thế nào?

-Từ phần tóm tắt trên, em hãy xác định bố cục của bài?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

-Chí là một thể văn vừa có tính VH vừa có tính lịch sử Đây là

cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê,

viết theo thể chí

** Đốc xuất đại binh: chỉ huy, cổ vũ đoàn quân lớn

-Thời kì biến động cuối TK 18 Lê Chiêu Thống lo sợ ngai vàng

mọt ruỗng đã cầu viện nhà Thanh Anh hùng dân tộc đã đại phá

quân Thanh lập nên

-Bố cục 3 phần: Từ đầu đến đường ra Bắc: QT chuẩn bị tiến

quân ra Bắc

Tiếp kéo vào thành: QT đại phá quân Thanh

Còn lại: Số phận của tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi LCT

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung và nghệ thuật

văn bản

Cách tiến hành: hoạt động nhóm

TT1:Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

B1:Giao nhiệm vụ

-Qua những lời phủ dụ của nhà vua ở trấn Nghệ An, với bọn Sở,

Lân, Ngô Thì Nhậm và cuộc trò chuyện cống sĩ La Sơn chứng tỏ

-Tại sao tác giả vốn trung thành với nhà Lê, không mấy cảm tình

với Tây Sơn, mà viết về QT và chiến công của đoàn quân đầy

cảm tình thế?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 10 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 10 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

** Ông đã sớm nhìn thấy ngay từ khi mới khởi binh đến ngày sẽ

thắng, tự tin ở bản thân, ở các tướng sĩ của mình.một mặt khôn

khéo giao hảo với nhà Thanh, mặt khác tích cực nuôi dưỡng lực

lượng, ổn định hoà bình lâu dài

-Tác giả Ngô VGP là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng

của nhà Lê, những họ đã không bỏ qua sự thật là ông vua nhà Lê

hèn yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lừng lẫy của QT

là niềm tự hào lớn lao của dân tộc

TT2: Tìm hiểu hình ảnh bọn cướp nước và bán nước

B1: Cách tiến hành

- Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước trong những ngày đầu

xuân Kỉ Dậu được kể và miêu tả qua những chi tiết nào?

-Nếu lí giải nguyên nhân thất bại nhanh chóng và thảm hại của

quân Thanh thì em giải thích thế nào?

-Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê như thế nào? Thái độ của tác

giả được thể hiện ra sao trong giọng điệu, cảm xúc?

- Hồi thứ của tác phẩm HLNTC mang lại cho em những hiểu

biết gì?

-Theo em có thể gọi HLNTC là tiểu thuyết lịch sử vì lí do nào

trong các lí do sau:

a/ Vì truyện này liên quan đến sự thât lịch sử

b/ Vì sự thật lịch sử được ghi chép dưới hình thức tiểu thuyết

c/ Vì các nhân vật lịch sử nổi lên trong tác phẩm như là những

- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.

-Con người có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, nhanh gọn.

+Tế cáo lên ngôi hoàng đế

+Xuất binh ra Bắc

+Tuyển mộ quân lính

+Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An

+Phủ dụ tướng sĩ, hoạch định kế sách hànhquân đánh giặc và cả kế hoạch đối phó vớinhà Thanh sau chiến thắng

=>Là nhà lãnh đạo chính trị, quân sự ngoạigiao có trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trong rộng,biết mình biết người

-Trí tuệ sáng suốt nhạy bén.

+Phân tích tình hình thời cuộc, khẳng địnhchủ quyền của dân tộc ta, lên án hành độngxâm lăng phi nghĩa của giặc:đất nào sao ấy,đều đã phân biệt rõ ràng…nhắc lại truyềnthống đánh giặc từ xưa tới nay

+Trong việc xét đoán dùng người, hiểu sởtrường của tướng sĩ , khen chê đúng ngườiđúng việc

-Ý chí quyết chiến quyết thắng va tầm nhìn

xa trông rộng: Mới khởi binh đánh giặc mà

vua QT đã nói “phương lược tiến đánh đã cóđịnh sẵn”, tính kế hoạch ngoại giao khi chiếnthắng

-Tài dụng binh như thần:

QTrung chỉ huy cuộc hành quân thần tốc:

Ngày 25 xuất quân, một tuần lễ đến TamĐiệp…Vượt mức 2 ngày

-Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận: Quân

lính luân phiên dạ ran làm cho lính trong

đồn ai nấy rụng rời sợ hãi, xin hàng, khí thếđội quân làm kẻ thù khiếp vía, tưởng nhưtướng trên trời rơi xuống, quân dưới đất chui

lên

2/ Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước.

thích,tổnghợp, ghichép

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG GHI BẢNG KĨ

a/ Bọn quân tướng nhà Thanh.

-Tôn Sĩ nghị: Kẻ tướng bất tài, kiêu căng tựmãn, chủ quan, cho quân lính mặc sức ănchơi

-Khi quân Tây Sơn đến nơi sợ chạy mất mật,xin ra hàng Quân sĩ hoảng loạn giày xéo lênnhau bỏ chạy…

b/ Bọn vua tôi phản nước hại dân.

- Cõng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi riêng-Chịu nỗi nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin,mất tư cách quân vương

=> Tình cảnh khốn quẫn của vua L

=> Lòng thương cảm và ngậm ngùi của tácgiả

III /Tổng kết.

-Kể, miêu tả chân thực sinh động

-Ca ngợi người anh hùng với chiến công vĩđại trong đại chiến chống quân Thanh Sựthất bại đớn hèn của bè lũ cướp nước và bánnước

*Ghi nhớ : sgk

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh.

Phương thức thực hiện: Viết đoạn văn trình bày tỏ thái độ của mình về người anh hùng Nguyễn Huệ.

Cách tiến hành: thực hiện cá nhân.

1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được các hiện tượng phát triển của từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:

Tạo thêm từ ngữ mới

Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2/ Kĩ năng: Mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới.

3/Thái độ:Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

Liên hệ Mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường

4/Định hướng phát triển năng lực:

Phát triển năng lực quan sát , thu nhận và xử lí thông tin,năng lục phân tích tổng hợp, kĩ năng thuyết trình

II.Mượn từ ngữ của

tiếng nước ngoài Từ ngữ Hán Việt ,Ngôn ngữ Ấn- Âu

sau đó báocáo Thảoluận nhóm

III CHUẨN BỊ

Trang 36

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi bài tập bổ sung.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa ? Nêu các nét phát triển của từ ngữ? ( lấy được 3 từ nhiều nghĩa, nêu được

nghĩa gốc và nghĩa chuyển, đặt câu minh hoạ và diễn đạt dễ hiểu – 1 hs)

3/ Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu phần nào sự phát triển của từ ngữ trên phương diện từ vựng, nhất là sự phát triển về mặt số

lượng Vậy nó phát triển như vậy dựa vào những yếu tố nào? Chúng ta sẽ tiếp tục nhiên cứu qua bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: TẠO TỪ

-Gọi 1 hs đọc ví dụ sgk và yêu cầu

hs tạo từ mới dựa vào các từ ngữ có

Mục tiêu: hiểu và biết mượn từ ngữ

của tiếng nước ngoài

Cách tiến hành: cá nhân

B1: Giao nhiệm vụ

Tìm hiểu các từ ngữ Hán Việt và từ

tiếng nước ngoài khác thường được

-Điện thoại di động: Điện thoại vô thuyến nhỏ, sử dụng trong vùng phủsóng của cơ sở cho thuê bao

b/ Đặc khu kinh tế: khu vực danh thu hút vốn

c/ Kinh tế tri thức: Nền kinh tế sản xuất lưu thông phân phối các sản phẩm

có hàm lượng tri thức cao

d/ Điện thoại nóng: Điện thoại dành riêng tiếp nhận giải quyết những vấn

2.Kết luận

*Ghi nhớ: sgk

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân.

Bài 1: X + trường:

Chiến trường, công trường…

-X + hoá: cơ giới hoá, lão hoá, điện khí hoá…

-X +học: toán học, sử học, thiên văn học…

-X+ điện tử: đồng hồ điện tử…

-Văn + x: văn chương, văn học, văn nhân…

-Cười + x: cười nụ, cười tủm, cười duyên…

Câu 2:

- Thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa được người tiêu dùng biết biết trên thị trường

Trang 37

- Hiệp định khung là hiệp định có tính chất nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được kí kết thường là giữa hai chính phủ, có thể dựa vào đó triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể.

- Cầu truyền hình là hình thức xem truyền hình tại chỗ, có thể đối thoại trực tiếp với nhau thông qua Camera tại các khoảng cách xa nhau

- Đa dạng sinh học là phong phú về ren, về giống loài sinh vật trong tự nhiên

- Đường cao tốc là xe được chạy trên đường với tốc độ cao mà không vị phạt và được thiết kế riêng cho những xe có tốc độ trên 100 km / giờ

Câu 3:

- Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ

- Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu: xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, càphê, canô

Câu 4: Từ vựng được phát triển bằng những hình thức:

- Phát triển nghĩa của từ

- Phát triển về số lượng từ ngữ: tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài

- Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi Do tự nhiên, xã hội luôn vận động, phát triển không ngừng Nhận thức của con người về thế giới cũng phát triển thay đổi theo Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người bản ngữ

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh.

Phương thức thực hiện: Viết đoạn văn có sử dụng 1 số từ ngữ Hán Việt và từ tiếng nước ngoài thông dụng với chủ đề tự

Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

Nắm được cốt truyện , những giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật cảu TK Từ đó thấy TK là một kiệt tác văn học dân tộc

2/ Kĩ năng: Khái quát và trình bày nội dung dựa vào sgk , kể tóm tắt TK.

3/ Giáo dục tư tưởng: Lòng tự hào về đại thi hào ND, đồng cảm chia sẻ với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

bất công

4/Định hướng phát triển năng lực:

Phát triển năng lực quan sát , thu nhận và xử lí thông tin,năng lục phân tích tổng hợp, kĩ năng thuyết trình

II.Truyện Kiều Gía trị nội dung và nghệ

thuật của tp Tóm tắt truyện Kiều Sưu tầm nhữngđoạn văn bình giảng

hay về truyện Kiều

III/ CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên: Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phần tác giả.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Những hiểu biết của em về truyện kiều của ND.

3/ Bài mới: Có một nhà thơ mà người VN không ai là không mến yêu và kính phục, có một truyện thơ mà hai trăm năm qua

không mấy người VN không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc VN Đúng như lời ca ngợi của Tố Hữu:

Tiếng thơ ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời ngàn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 38

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KN/NL

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: GIỚI THIỆU VỀ

NGUYỄN DU

Mục tiêu: hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn

Du

GV: Em hãy trình bày những nét cơ bản nhất về cuộc

đời và sự nghiệp cảu Nguyễn Du

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Học sinh về nhà chuẩn bị kiến thức về Nguyễn Du

bằng sơ đồ tư duy

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 10 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 10 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

** Trên con đường mở rộng địa bàn văn học từ Bắc

vào Nam, có là một trong ba tác gia lớn : Nguyễn

Trãi đại diện cho miến Bắc, Nguyễn Đình Chiểu đại

diện cho miền Nam và ông đại diện cho miền Trung

cắm những cột móc quan trọng đó

**TK không phải là TP dịch mà là sáng tạo của ND

Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo cao

cả, nhà thơ đã thay máu đổi hồn, làm cho tác phẩm

trở thành một kiệt tác vĩ đại

->Giáo viên đánh giá cho điểm cộng

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUYỆN

KIỀU

Mục tiêu: hiểu về nguồn gốc, biết cách tóm tắt và giá

trị nội dung, nghệt thuật của Nguyễn Du

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

B1: Giao nhiệm vụ

Học sinh về nhà chuẩn bị kiến thức về Truyện Kiều

bằng sơ đồ tư duy

-Tóm tắt tác phẩm em hình dung xã hội được phản

ánh trong Truyện Kiều là xã hội như thế nào? Tiêu

biểu cho những điều mà em nói là những nhận vật

nào?

Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận của Thuý

Kiều cũng như người phụ nữ trong xã hội cũ?

Nguyễn Du là một người có trái tim giàu lòng yêu

thương, đặc biệt là sự cảm thương với cuộc đời người

phụ nữ Em hãy chứng minh?

Việc khắc hoạ những nhận vật như MGS, HTH nhằm

bộc lộ thái độ gì của tác giả?

Truyện Kiều còn xây dựng trong tác phẩm một nhân

vật anh hùng, theo em là ai? Mục đích của tác giả?

ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ

-Ông có trái tim giàu lòng yêu thương

-Là một nhà thơ lớn, một danh nhân văn hoá của thế giới

2.Sự nghiệp.

-Sáng tác 243 bài

-Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm

-Chữ Nôm: Truyện kiều, Văn chiêu hồn

=> Thiên tài văn học

II/ TRUYỆN KIỀU

1/ Nguồn gốc.

-Truyện kiều còn có tên là “Đoạn trường tân thanh”

truyện thơ bằng chữ Nôm theo thể thơ lục bát, gồm có

3254 câu

-Mượn từ tiểu thuyết chương hồi văn xuôi chữ Hán tên

là “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân – TQuốc

2/ Tóm tắt: 3 phần

- Gặp gỡ và đính ước

-Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ

3/ Giá trị nội dung và nghệ thuật.

a/ Giá trị nội dung.

* Giá trị hiện thực:

-Phản ánh cả một xã hội đương thời tàn bạo đẫy rẫynhững bọn quan tham tàn ác, bỉ ổi và bọn buôn thịt bánngười: Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh, Hồ TônHiến, Hoạn Thư…và thế lực của đồng tiền chà đạp lênnhân phẩm của con người

-Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch củangười phụ nữ trong xã hội cũ

* Giá trị nhân đạo.

-Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của conngười

-Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

-Đề cao, trân trọng vẻ đẹp của con người (Thuý Kiều,Thuý Vân) và khát vọng chân chính (qua nhân vật TừHải)

-Hướng tới lẽ công bằng trong xã hội đem lại hạnh phúccho con người

b/ Giá trị nghệ thuật.

-Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm

-Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp

-Nghệ thuật miêu tả phong phú: Tả thực, tả cảnh ngụ tình…

Kĩ năng đọc, quan sát,phân tích, tổng hợp, ghi chép

Kĩ năng đọc,phâ

n tích,giải thích, tổng hợp, ghi chép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Phương thức thực hiện: Trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa

Cách tiến hành: cá nhân.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Liên hệ thực tế cuộc sống với kiến thức bài học nhằm tạo lập kĩ năng sống cho học sinh.

Phương thức thực hiện: Viết đoạn văn bày tỏ thái độ của em về thân phận người phụ nữ Việt Nam ngày xưa và ngày nay.

Trang 39

Cách tiến hành: thực hiện cá nhân.

******************************

Ngày soạn: 6/9/2019

Ngày dạy: ……… Tiết 27: CHỊ EM THUÝ KIỀU

( Trích truyện Kiều – Nguyễn Du)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức: Giúp hs thấy được nghệ thuật tả người của Nguyễn Du : khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc , tài năng, tính

cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

Thấy được cảm hứng nhân đạo trong TK: trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người

2/ Kĩ năng: Phân tích nhân vật bằng cách đối chiếu, so sánh.

3/ Giáo dục tư tưởng:Trân trọng vẻ đẹp của con người nhất là người phụ nữ

4/Định hướng phát triển năng lực:

Phát triển năng lực quan sát , thu nhận và xử lí thông tin,năng lục phân tích tổng hợp, kĩ năng thuyết trình

nghệ thuật ước lệ , tượng trưng,đòn bẩy

Miêu tả vẻ đẹp và dự báo về cuộc đời

miêu tả và tấm lòng trân trọng của tác giả

Sưu tầm những đoạn văn bình giảng hay về truyện Kiều

Viết đoạn văn miêu tả hai chi em qua lời thơ của tác giả

III CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi cả bài thơ và bảng phụ để hs làm phần luyện tập.

2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.

IV PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC: Đàm thoại, qui nạp,phân tích, thực hành , thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho các em có một tâm thế học tập.

Phương thức: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề qua việc hỏi một số khái niệm cũ

Cách tiến hành:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.

2/ Kiểm tra: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của TK ? (2HS)

3/ Bài mới: Trong Truyện Kiều - ND miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật rất đặc sắc Hai chân dung đầu tiên mà người đọc

được thưởng thức chính là chân dung hai người con gái họ Vương – hai chị em Thuý Vân, Thuý Kiều

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đơn vị kiến thức 1: Tìm hiểu chung

Mục tiêu: giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về đoạn

trích

Cách tiến hành: cá nhân

B1: Giao nhiệm vụ

Nêu vị trí của đoạn trích trong TP?

Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình tự miêu tả?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 2 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

Đơn vị kiến thức 2: Đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Thấy được vẻ đẹp của 2 nàng Kiều, Vân và nhận ra

sự dự báo tương lai của tác giả thông qua cách miêu tả

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

II.Đọc- hiểu văn bản:

1/ Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều

-Tố nga- cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách

Kĩ năng đọc,ghi chép

Kĩ năng đọc

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC KN/NL

TT1: Vẻ đẹp 2 chị em

B1: Giao nhiệm vụ:

- Vẻ đẹp của hai chị em được giới thiệu bằng hình ảnh nào?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả giới thiệu nhân vật?

Nhóm 1,3: Tìm hiểu vẻ đẹp nàng Thuý Kiều:

Nhóm 2,4: Tìm hiểu vẻ đẹp nàng Thuý Vân qua các câu hỏi:

Nhận xét của em về câu cuối đoạn? Câu thơ cuối cho em biết

được điều gì?

Đọc tiếp đoạn thơ Khi gợi tả nhan sắc Thuý Kiều, Nguyễn Du

vẽ bức chân dung đó giống và khác khi tả Thuý Vân không?

Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp của những yếu tố nào?

Chân dung Kiều dự cảm số phận như thế nào? Dựa trên câu

thơ nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: 10 phút

B3: Trình bày, thảo luận: 10 phút

B4: Đánh giá, nhận xét

Giống: Dùng những hình ảnh ước lệ

Khác: Tả Thuý Vân với những đường nét tưong đối cụ thể, tả

Thuý Kiều với những nét chấm phá, gợi hơn tả, chỉ đặc tả nét

nổi bật nhất là đôi mắt- cửa sổ tâm hồn, tình cảm con người

**GV nói thêm về nghệ thuật tiểu đối tài tình trong các câu

thơ trên và nghệ thuật dùng điển tích “nghiêng nước nghiêng

thành” và cho hs cảm nhận về 4 câu thơ cuối: cuộc sống của

chị em Thuý Kiều ( sống trong gia đình khuôn phép, họ là

nhưng cô thiếu nữ nết na)

-So sánh vẻ đẹp của Thuý Vân với những thứ cao đẹp nhất

trên đời như trăng, mây, hoa, tuyết, ngọc,liễu

Vẻ đẹp lộng lẫy kiêu sa “ chim sa cá lặn”, nghiêng nước

nghiêng thành, khiến cho hoa phải ghen, liễu phải hờn

Dựa trên câu thơ: “Hoa ghen thua thắm ….” Dự cảm về một

cuộc đời sóng gió đầy bất trắc, éo le

-Từ ngữ gợi tả, hình ảnh ước lệ tượng trưng đẹp, dùng điển

tích xưa

-Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp con người

-Tả Thuý Kiều và Thuý Vân bằng văn xuôi dựa trên những

câu thơ của ND

-Nghệ thuật ước lệ cổ điển mang đặc điểm gì? ( Lấy vẻ đẹp

của thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người.)

-Vẻ đẹp trung thực, hài hoà, êm đềm với xung quanh gợi ra số

phận bình lặng, thiện nhiên nhường bước cho nàng đi trên con

đường cuộc đời bằng phẳng ít sóng gió

=> bút pháp ước lệ tượng trưng

-Vẻ đẹp mỗi người mỗi khác những đềuhoàn hảo “mười phân vẹn mười”

2/ Vẻ đẹp của Thuý Vân

-Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quíphái

-Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn da,

nụ cười, giọng nói được miêu tả bằng hìnhảnh ẩn dụ so sánh, ước lệ tượng trưng gợi ra

vẻ đẹp phúc hậu => cuộc đời bình lặng, suônsẻ

3/ Vẻ đẹp của Thuý Kiều

-“Sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” về tâm hồn

-Đặc tả đôi mắt: Gợn sóng như làn nước mùathu

-Lông mày: thanh tú như dáng núi mùaxuân

Dùng hình ảnh ước lệ nhưng chỉ tạo ấntượng vẻ đẹp của tuyệt thế giai nhân, sắc néttrẻ trung tươi tắn sống động

-Tài: đa tài-> trái tim đa sầu đa cảm

=> Vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành, vẻđẹp đến thiên nhiên phải ghen hờn Dự báomột số phận éo le đau khổ

chương,phâ

n tích,giảithích, tổnghợp, ghichép

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: củng cố bài học, đánh giá kết quả nhận thức, tư duy của học sinh

Ngày đăng: 25/12/2019, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w