1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao án Vật lý 6 cả năm

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 6
Tác giả Ngô Đức Minh
Người hướng dẫn Ngô Đức Minh – GV THCS
Trường học Ngô Gia Tự
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hồng Bàng
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 132,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quả bóng bị biến dạng chút ít, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi8. Chịu tác dụng của lực ném ban đầu và trọng lực.[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 1 : đo độ dài

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc các dụng cụ thờng dùng để đo độ dài

- Biết đợc đơn vị đo độ dài

2 Kĩ năng:

- Biết cách dùng dụng cụ đo độ dài cho phù hợp với vật cần đo

- Đo đợc độ dài của 1 số vật bằng dụng cụ đo độ dài

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế

- Nghiêm túc trong khi học tập

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

GV: hớng dẫn HS cách ớc lợng độ dài cần

đo

HS: tiến hành ớc lợng theo gợi ý của các câu

I Đơn vị đo độ dài

1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.

- đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lờng

2 Ước lợng độ dài.

tùy vào HSC3:

tùy vào HS

Trang 2

hoạt động của thầy và trò nội dung

hỏi C2 và C3

Hoạt động 2:

HS: quan sát và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

GV: cung cấp thông tin về GHĐ và ĐCNN

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

GV: hớng dẫn HS tiến hành đo độ dài

HS: thảo luận và tiến hành đo chiều dài bàn

học và bề dày cuốn sách Vật lí 6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho phần này

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.

C4:

- thợ mộc dùng thớc cuộn

- học sinh dùng thớc kẻ

- ngời bán vải dùng thớc mét

GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thớc.

ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạch chia liên tiếp

b, nên dùng thớc có GHĐ: 30cm và ĐCNN: 1mm

c, nên dùng thớc có GHĐ: 1m và ĐCNN: 1cmC7: thợ may thờng dùng thớc mét để đo vải và thớc dây để đo các số đo cơ thể khách hàng

Trang 3

Độ dài vật cần

đo

Độ dài

ớc ợng

l-Chọn dụng cụ đo độ

Tên thớc

GH

Đ

ĐCN N

Lần 1

Lần 2

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày soạn: Tiết 2: đo độ dài (tiếp theo)

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc cách chọn dụng cụ đo phù hợp

- Biết cách đặt mắt để nhìn kết quả đo cho chính xác

2 Kĩ năng:

- Đo đợc độ dài của 1 số vật

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

Trang 4

1 ổn định: (1 phút) Câu hỏi: đổi các đơn vị đo sau:

1km = cm 1dm = mm1cm = km 1mm = m

Đáp án:

1km = 100000 cm 1dm = 100mm 1cm = 0,00001 km 1mm = 0,001 m

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4 + C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho C4+C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C6

I Cách đo độ dài

C1:

tùy vào HSC2:

Tùy vào HSC3: đạt sao cho vạch số 0 của thớc bằng 1 đầu vậtcần đo

C4: nhìn vuông góc với đầu còn lại của vật xem tơng ứng với vạch số bao nhiêu ghi trên thớc.C5: ta lấy kết quả của vạch nào gần nhất

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

C9

HS: thảo luận với câu C10

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C10

II Vận dụng

C7:

ý CC8:

ý CC9:

Trang 5

hoạt động của thầy và trò nội dung

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

Ngày soạn: Tiết: 3 đo thể tích chất lỏng

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đợc các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- Biết đợc cách đo thể tích chât lỏng

2 Kĩ năng: - Đo đợc thể tích chất lỏng bằng các dụng cụ đo

3 Thái độ : - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

B Ph ơng pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề

C Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - Bình chia độ, bình tràn, ca đong, can

2 Học sinh: ấm, ca, can, cốc, bảng 3.1

Trang 6

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: đọc thông tin trong SGK và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

- đơn vị đo thể tích thờng dùng là mét khối (m3) và lít ( l )

1 lít = 1 dm3 ; 1 ml = 1cm3 (1cc) C1:

1m3 = 1.000 dm3 = 1.000.000 cm3

1m3 = 1.000 lít = 1.000.000 ml

Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6 đến C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6 đến C8

HS: thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C9

HS: làm TN và thực hành

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

II Đo thể tích chất lỏng

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2: - Ca đong: GHĐ: 1 l ; ĐCNN: 0,5 l

- can: GHĐ: 5 l ; ĐCNN: 1 l

C3: - Cốc,chai, bát … C4: a, GHĐ: 100 ml ; ĐCNN: 5 ml

b, GHĐ: 250 ml ; ĐCNN: 50 ml

c, GHĐ: 300 ml ; ĐCNN: 50 ml C5: Ca đong, can, chai, bình chia độ

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6: ý B C7: ý B C8: a, 70 cm3 b, 51 cm3 c, 49 cm3

* Rút ra kết luận:

C9:

a, thể tích

b, GHĐ ĐCNN

c, thẳng đứng

d, ngang

e, gần nhất

3 Thực hành: a, Chuẩn bị: - Bình chia độ, chai, lọ, ca đong

- Bình 1 đừng đầy nớc, bình 2 đựng ít nớc

b, Tiến hành đo:

- Ước lợng thể tích của nớc chứa trong 2 bình và ghi vào bảng

- Đo thể tích của các bình

Trang 7

hoạt động của thầy và trò nội dung

chung cho phần này

Vật cần đo thể tích

Dụng cụ đo Thể tích

-ớc lợng (lít)

Thể tích

đo đợc (cm 3 )

Nớc trongbình 1

Nớc trongbình 2

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

Trang 8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: quan sát và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

HS: thực hành đo thể tích vật rắn

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho phần này

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc và chìm trong nớc

1 Dùng bình chia độC1: thả hòn đá vào bình chia độ, mực nớc dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì đó là thể tích của hòn đá

2 Dùng bình tràn

C2: thả hòn đá vào bình tràn, nớc dâng lên sẽ trànsang bình chứa Đem lợng nớc này đổ vào bình chia độ ta thu đợc thể tích của hòn đá

Trang 9

hoạt động của thầy và trò nội dung

đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với câu C5 + C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C5 + C6

thì không để nớc rơi ra ngoài hay còn ở trong bát

C5:

tùy HS C6:

tùy HS

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

khối lợng - đo khối lợng

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc định nghĩa về khối lợng

2 Kĩ năng:

- Biết cách xác định khối lợng của 1 vật

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Cân Rô-béc-van, vật nặng, hộp quả cân

2 Học sinh:

- Cân đĩa, cân đồng hồ, vật nặng

III Tiến trình tổ chức day - học:

Trang 10

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (0 phút)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1 + C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3 C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

C6

GV: cung cấp thông tin về đơn vị của khối

l-ợng

HS: nắm bắt thông tin

I Khối lợng Đơn vị khối lợng

1 Khối lợng.

C1: 397g là lợng sữa chứa trong hộp sữa C2: 500g là lợng bột giặt có trong túi bột giặt

C3: 500g

C4: 397g

C5: khối lợng

C6: lợng

2 Đơn vị khối lợng. SGK Hoạt động 2: HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho câu C7 HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa ra kết luận chung cho câu C8 HS: thảo luận với câu C9 + C10 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho câu C9 + C10 HS: suy nghĩ và trả lời C11 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa ra kết luận chung cho câu C11 II Đo khối lợng 1 Tìm hiểu cân Rô-béc-van C7: tùy vào HS C8: GHĐ: ĐCNN:

2 Cách dùng cân Rô-bec-van để cân một vật C9:

điều chỉnh số 0 vật đem cân quả cân thăng bằng đúng giữa quả cân vật đem cân

C10: tùy vào HS

3 Các loại cân khác

C11:

- hình 5.3 là cân y tế

- hình 5.4 là cân tạ

- hình 5.5 là cân đĩa

- hình 5.6 là cân đồng hồ

Trang 11

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C12

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C12

HS: suy nghĩ và trả lời C13

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C13

C12:

tùy vào HSC13: 5T (đáng lẽ phải ghi là5t) có nghĩa là 5 tấn(chỉ sức nặng của vật)

IV Củng cố: (7 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

lực - hai lực cân bằng

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đợc khái niệm về lực và hai lực cân bằng

2 Kĩ năng: - Nắm đợc tác dụng của hai lực cân bằng

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: - Lò xo, xe, quả nặng, giá TN, dây treo

2 Học sinh: - Nam châm, dây treo, quả nặng

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: thay bằng Kiểm tra15’

Câu hỏi: làm bài 5.5 trong SBT ?

Đáp án: Bài 5.5: đặt lên hai đĩa cân mỗi bên là 1 quả cân nh nhau, nêu khi thăng bằng mà kim

không chỉ đúng vạch số không (hoặc cân không thăng bằng) thì cái cân đó không còn chính xácnữa

3 Bài mới:

Trang 12

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 1:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1 C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C1 C3

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

I Lực

1 Thí nghiệm.

a, hình 6.1C1: lò xo đẩy xe ra ngoài còn xe ép cho lò xo méo vào trong

b, hình 6.2C2: lò xo kéo xe vào trong còn xe kéo lò xo dãn ra ngoài

c, nam châm hút quả nặngC4:

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C5

II Phơng và chiều của lực

- mỗi lực có phơng và chiều xác định

C5: lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phơng nằm ngang và có chiều hớng về phía nam châm (trái sang phải)

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: thảo luận với câu C8

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C8

III Hai lực cân bằng

C6: nếu đội trái mạnh hơn/ yếu hơn/ bằng đội bênphải thì sợi dây chuyển động về phía bên trái/phải/ không di chuyển

C7: lực do hai đội tác dụng vào sợi dây có phơngcùng nhau và có chiều ngợc nhau

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C9

Trang 13

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C10

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C10

đó lực của ngón trỏ và lực của ngón cái tácdụng vào viên phấn là hai lực cân bằng nhau

IV Củng cố: (3 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Kiểm tra 15’ (GV phát đề cho HS làm)

* Rút kinh nghiệm bài dạy:

tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đợc kết quả tác dụng của lực

2 Kĩ năng: - Làm đợc các thí nghiệm kiểm chứng

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Máng nghiêng, là xo lá tròn, xe lăn, giá TN

2 Học sinh:

- Viên bi, dây treo, dây cao su, là xo

III Tiến trình tổ chức day - học:

Trang 14

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

- một ngời đang đi thì chạy

- con chim đang bay thì đậu

2 Những sự biến dạng

C2: ngời 1 đang giơng cung vì cung đã bị biến dạng

Hoạt động 2:

HS: làm TN và thảo luận với câu C3 C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C3 C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C8

II Những kết quả tác dụng của lực

1 Thí nghiệm.

C3: lò xo lá tròn đẩy cho xe chuyển động

C4: xe đang chuyển động thì dừng lạiC5: lò xo lá tròn làm cho viên bi dừng lại

C6: tay ta làm cho lò xo bị biến dạng

2 Rút ra kết luận

C7:

a, biến đổi chuyển động … …

b, biến đổi chuyển động … …

c, biến đổi chuyển động … …

d, biến dạng … …C8:

… biến dạng biến đổi chuyển động … …

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C9

HS: suy nghĩ và trả lời C10

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C10

Trang 15

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C11

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C11

- thổi vào quả bóng bay thì quả bóng bay phình

to ra

- kéo lò xo, lò xo bị dài ra

C11: đá vào quả bóng, quả bóng vừa bị bẹp vàovừa bay đi

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: GADT

- dây treo, quả nặng, lò xo, quả cân

2 Học sinh:

- quả nặng, dây treo

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Kiểm tra: (15 phút)

Câu hỏi: Nêu kết quả tác dụng của lực? cho ví dụ minh họa?

Đáp án: lực tác dụng có thể làm biến đổi chuyển động hoặc làm biến dạng vật, hai kết

quả này có thể xẩy ra đồng thời

VD: - đẩy cái bàn học thì cái bàn học chuyển động

- tay ta kéo lò xo thì lò xo bị dãn ra

Trang 16

- đá vào quả bóng thì quả bóng vừa bị bẹp vào, vừa bay đi.

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C

HS: đọc thông tin kết luận trong SGK

I Trọng lực là gì?

1 Thí nghiêm.

hình 8.1C1: lò xo tác dụng lực kéo vào quả nặng 1 lực kéo thẳng đứng từ dới lên trên

- quả nặng đứng yên vì có lực kéo quả nặng xuống và cân bằng với lực của lò xo

C2: viên phấn rơi xuống chứng tỏ có lực kéo xuống theo phơng thẳng đứng, chiều từ trên xuống dới

C3: cân bằng trái đất … … … biến đổi lực hút trái đất

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C5

II Phơng và chiều của trọng lực

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

IV Vận dụng

C6: phơng thẳng đứng vuông góc với

ph-ơng nằm ngang

Trang 17

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C6

IV Củng cố: (3 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Kiểm tra

Ngày dạy:

I Mục tiêu

- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng

- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra

- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học

- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng và trọng l-ợng

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: Soạn và in sao đề.

2 Học sinh: Chuẩn bị giấy kiểm tra nh đã dặn

III Tiến trình tổ chức day - học:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

MễN: VẬT Lí 6 (Tiết 10) NĂM HỌC 2010 - 2011

6

Trang 18

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

Tự luận

1 Số 7T cú nghĩa chỉ cho xe khối lượng nhỏ hơn 7T đi qua, xe cú khối lượng lớn hơn khụng được đi qua 1,5

2 a)Có hai lực tác dụng lên quả cầu:

- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều ớng từ dới lên

- Trọng lực : có phơng thẳng đứng, chiều hớng về phía trái đất

b) Quả cầu đứng yên chứng tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng

0,50,50,51

Trang 19

A Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.

B Độ dài lớn nhất ghi trên thước

C Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

D Độ dài lớn nhất giữa 2 vạch chia trên thước

5 Trên vỏ hộp mứt tết có ghi 500g số đó chỉ:

A Thể tích của hộp mứt

B Số lượng mứt chứa trong hộp mứt

C Khối lượng của hộp mứt

D Khối lượng mứt trong hộp

6 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước thìthể tích của vật bằng:

A Thể tích bình tràn

B Thể tích bình chứa

C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa

D Thể tích nước còn lại trong bình tràn

7 Khi 1 quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng

sẽ gây ra những kết quả gì?

A Chỉ làm biến đổi chuyển động quả bóng

B.Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

C Chỉ làm biến dạng quả bóng

D Không có biến đổi gì

8 Đơn vị đo độ dài:

Trang 20

3) 1kg =………….g4) 1m3 =………….Cm3

II Phần tự luận: (4 điểm)

Cõu 1 (1,5 điểm): Trước 1 chiếc cầu cú một biển bỏo giao thụng trờn cú ghi 7T số 7T

cú nghĩa gỡ?

Câu 2 (2,5 điểm): Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).

a) Cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu

Nêu rõ phơng và chiều của lực?

b) Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?

Ma trận đề kiểm tra 45 PHúT MÔN: VậT Lý LớP 6 (TIếT 10) Năm học: 2010 - 2011

1Khối lợng.Đo khối l-

1

3 1,5Tìm hiểu kết quả tác

0,5

1 0,5

11

2 1,5

5 3,5Trọng lực Đơn vị lực 1

1,5

3 3

Câu 1 (4 điểm): Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng:

1 Trong số các thớc dới đây,thớc nào thích hợp nhất để đo độ dài của sân trờng?

A Thớc thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

B Thớc cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 0,5cm

C Thớc dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm

D Thớc dây có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

Trang 21

2 Ngời ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 cm3 Hãy chỉ racách ghi kết quả đúng trong những trờng hợp dới đây:

A 20,2cm3 B 20,50cm3 C 20,5cm3 D 20,7cm3

3 Ngời ta dùng một bìmh chia độ ghi tới cm3 chứa 50cm3 nớc để đo thể tích của mộthòn đá.Khi thả hòn đá vào bình, mực nớc trong bình lên tới vạch 84 cm3 Thể tích củahòn đá là:

A 84cm3 B 50cm3 C 134cm3 D 34cm3

4 Trên một gói kẹo có ghi 500g Số đó chỉ :

A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo

C Thể tích của gói kẹo D Khối lợng của kẹo trong gói

5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng

thí nghiệm :

A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan

C Cân tạ D Cân y tế

6 Đơn vị đo cờng độ lực là:

A Kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C Lít (l) D Niu tơn (N)

7 Khi một học sinh đá vào quả bóng thì có hiện tợng gì xẩy ra đối với quả bóng?

A Không có hiện tợng gì xẩy ra.

B Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

C Quả bóng chỉ bị biến dạng.

D Chỉ làm quả bóng bị biến đổi chuyển động.

8 Lực có tác dụng nào sau đây?

A Chỉ làm vật chuyển động nhanh lên

B Chỉ làm vật chuyển động chậm đi

C Chỉ làm cho vật chuyển động nhanh lên hoặc chậm đi

D Cả 3 phơng án trên đều sai

Câu 2 (2 điểm): Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống:

a) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết Bè không bị trôi, vì nó đã đợcbuộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây Bè đã chịu tác dụng của hai (1) …

: một lực do dòng n

b) Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của

ng-ời lái xe và xe đã làm cho lò xo bị (4)

II Phần tự luận: (4 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).

a) Cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu

Nêu rõ phơng và chiều của lực?

b) Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?

Câu 2 (1,5 điểm): Xác định trọng lợng của một vật có khối lợng 1,5 tấn (đặt trên mặt

đất)?

………

………

Trang 22

Đáp án và biểu điểm KIỂM TRA 45 PHút

1 a)Có hai lực tác dụng lên quả cầu:

- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ

2 Ta có: 1,5 tấn = 1500 kg

Mà 1kg = 10N nên 1500 kg = 15000N

Vậy vật có trọng lợng là: 15000N

0,50,50,5

*/ Nhận xét:

Trang 23

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: - lò xo, quả nặng, giá TN, bảng 9.1 Giao án điện tử

2 Học sinh: - lò xo, quả nặng, bảng 9.1

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu định nghĩa và đặc điểm của trọng lực?

Đáp án: trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật Trọng lực có phơng thẳng

đứng và có chiều hớng về phía trái đất

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

HS: làm TN hình 9.1 và trả lời C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

1 Biến dạng của một lò xo.

* Thí nghiệm:

Hình 9.1

Số quả

nặng 50g móc vào lò xo

Tổng trọng lợng các quả

nặng

Chiều dài

lò xo

Độ biến dạng của lò xo

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó

1 Lực đàn hồi.

SGKC3: lực đàn hồi cân bằng với trọng lực c-ờng độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng c-ờng độ của trọng lực

2 Đặc điểm của lực đàn hồi

C4:

ý C

Trang 24

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

C5:

a, tăng gấp đôi … …

b, tăng lên gấp ba … …C6: đều có tính đàn hồi và khi bị biến dạng thìxuất hiện lực đàn hồi

IV Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

lực kế - phép đo lực trọng lợng và khối lợng

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc tác dụng và cách dùng lực kế để đo lực

- Biết đợc mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng

2 Kĩ năng:

- Đo đợc lực bằng lực kế

- áp dụng đợc công thức của mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

Trang 25

B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan

C Chuẩn bi:

1 Giáo viên: - Lực kế, quả nặng, giá TN - Giáo án điện tử

2 Học sinh: - quả nặng, dây buộc

D Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

Câu hỏi: nêu định nghĩa và đặc điểm của lực đàn hồi?

Đáp án: Khi lò xo bị biến dạng thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc

gắn) với hai đầu của nó

Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C2

I Tìm hiểu lực kế

1 Lực kế là gì?

- là dụng cụ dùng để đo lực

- Có nhiều loại lực kế, lực kế thờng dùng là lực kế

- GHĐ: (N)…

- ĐCNN: (N)…Hoạt động 2:

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

HS: làm TN và thảo luận với câu C4 + C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

đứng để cho lò xo tự do di chuyển lên xuống

và không ảnh hởng đến kết quả đo lực

Trang 26

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và đa ra công thức biểu thị mối

liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho phần này

III Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C9

IV Vận dụng

C7: vì cân để xác định khối lợng của vật nên ngời

ta phải để đơn vị đo là Kilôgam Thực chấtcác cân này là các lực kế

C8:

tùy vào HSC9: ta có m = 3,2 tấn = 3200 kg

=> P = 10m = 10 3200 = 32.000 N

4 Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm:

Khối lợng riêng - trọng lợng riêng

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

P = 10m

Trang 27

- Biết đợc công thức tính khối lợng riêng và trọng lợng riêng

- Biết đợc mối quan hệ giữa khối lợng riêng và trọng lợng riêng

2 Kĩ năng:

- Tính đợc khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các vật

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đa ra kết luận chung cho câu C

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

I Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật

theo khối lợng riêng

1 Khối lợng riêng.

C1:

ý B

cứ 1dm3 nặng 7,8 kgvậy 900dm3 nặng 900 ì7,8=7020 kg

- khối lợng của 1m3 một chất gọi là khối lợng riêng của chất đó

- đơn vị của khối lợng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3)

2 Bảng khối lợng riêng của một số chất

m=D ìV

Trang 28

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: đọc thông tin về trọng lợng riêng và trả

lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

- trọng lợng của 1m3 một chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó

- đơn vị của trọng lợng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3)

C4:

d= P V

với: d: trọng lợng riêng P: trọng lợng V: thể tích

d=10 D

Hoạt động 3:

HS: làm TN và thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: làm TN và thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

Câu hỏi: Làm câu C7 trong SGK ?

Đáp án: Tùy vào kết quả của các nhóm HS mà cho điểm.

- Thể tích của hỗn hợp nớc muối là: V =0,5 l=0,5 dm3 =5 10− 4

(m3 )

- Khối lợng của hỗn hợp nớc muối là: m=m n+m m=500+50=550 g=0 , 55(kg)

- Khối lợng riêng của hỗn hợp nớc muối là:

Trang 29

- Chuẩn bị cho giờ sau.

thực hành: xác định khối lợng riêng của sỏi

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thí nghiệm trực quan

Câu hỏi: Nêu công thức của khối lợng riêng và trọng lợng riêng?

Đáp án: công thức tính khối lợng qua khối lợng riêng: m=D ìV

1 đo khối lợng của sỏi

2 đo thể tích của sỏi

3 tính khối lợng riêng của sỏi

Trang 30

hoạt động của thầy và trò nội dung

1 đo khối lợng của sỏi

2 đo thể tích của sỏi

3 tính khối lợng riêng của sỏi

4 Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành của các nhóm

- sửa các lỗi mà HS mắc phải

- nhận xét giờ thực hành

5 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- xem lai các bớc thực hành và các công thức liên quan

- Chuẩn bị cho giờ sau

_* Rút kinh nghiệm:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 31

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: (15phút)

Câu hỏi: một vật có trọng lợng là 150N và có khối lợng riêng

là 7800 kg/m3 Hỏi vật đó có thể tích là bao nhiêu?

HS: suy nghĩ và tìm cách giải quết vấn đề

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3

kết luận chung cho câu C4

II Các máy cơ đơn giản

SGKC4:

a, dễ dàng … …

b, máy cơ đơn giản … …

Trang 32

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: làm TN và thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

Trang 33

II Chuẩn bi:

Câu hỏi: nêu các loại máy cơ đơn giản thờng dùng và tác dụng của chúng?

Đáp án: các máy cơ đơn giản thờng dùng là Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

Chúng có tác dụng giúp cho công việc của con ngời dễ dàng hơn

- muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?

Hoạt động 2:

HS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C1

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

Trọng lợng của vật: P = F 1

Cờng độ của lực kéo vật F

2 Lần 1 Độ nghiêng lớn

F

1 = N …

F2 = N … Lần 2 Độ nghiêng vừa F2 = N … Lần 3 Độ nghiêng nhỏ F2 = N …

C2: làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách giảm độ cao của tấm ván

Hoạt động 3:

HS: suy nghĩ và rút ra kết luận

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho phần này

III Rút ra kết luận

- dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên

- muốn làm giảm lực kéo thì phải giảm độ nghiêng của tấm ván

Trang 34

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 4:

HS: suy nghĩ và trả lời C33

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C3HS: suy

nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

IV Vận dụng

C3:

- đa hàng lên xe ô tô

- đa xe máy lên nhàC4: vì dốc càng thoai thoải thì độ nghiêng càng nhỏ nên lực bỏ ra càng ít

C5: ý Cvì dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng càng giảm nên lực bỏ ra phải nhỏ đi

IV Củng cố: (6 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Tự rút kinh nghiệm:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

Trang 35

- Vật nặng, dây treo, thanh ngang, giá TN

Câu hỏi: nêu tác dụng và đặc điểm của mặt phẳng nghiêng?

Đáp án: dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lợng

của vật Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo (đẩy) vật trên mặt phẳng đócàng ít

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho

HS: tìm cách giải quyết vấn đề

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho

câu C2

HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

II Đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?

1

Trọng lợng của vật: P = F 1

Cờng độ của lực kéo vật F 2

Trang 36

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa ra

kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho

câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa ra

kết luận chung cho câu C6

- bẩy đá

- chơi cầu bập bênh

- múc nớc …C5:

- Điểm tựa: chỗ buộc mái chèo, bánh xe đẩy,chốt kéo, trục bập bênh

2 hoặc giảm đoạn 00

1 Cũng

có thể làm cả 2 cách trên

4 Củng cố: (8 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

- Rèn tính t duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập

ii Chuẩn bị

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi

- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập

III Tiến trình tổ chức day học

1 ổn định:

2 Kiểm tra ( Kết hợp kiểm tra trong bài mới)

Trang 37

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học (21ph)

1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thớc đo là gì? Quy tắc đo? Đơn vị độ dài(cách đổi đơn vị)?

2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo? Có mấy cách

đo thể tích vật rắn không thấm nớc? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?

3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lợng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại? Đơn vị đokhối lợng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và ĐCNN của câbn Rôbécva)?

4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?

5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ

6 Trọng lực, trọng lợng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào?

7 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phơng, chiều, độ lớn nh thế nào?

8 Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng? Một vật có khối lợng 2,5 tấn thì có trọng lợng

là bao nhiêu? Hãy xác định khối lợng của một vật có trọng lợng 30N?

9 Khối lợng riêng là gì? Viết công thức tính khối lợng riêng? Giải thích các đại lợng và đơn vị củacác đại lợng có trong công thức? Muốn xác định khối lợng riêng của một vật phải làm nh thế nào?

10 Trọng lợng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lợng riêng? Giải thích các đại lợng và đơn vịcủa các đại lợng có trong công thức? Muốn xác định trọng lợng riêng của một vật phải làm nh thếnào?

11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng cần một lực có cờng độ ít nhất là baonhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con ngời làm việc rễ ràng hơn nh thế nào?

Hoạt động 2: Vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập (20ph)

m

3= V

3.D = 3.1500 = 4500 (kg) Trọng lợng của 3m3 cát là:

Trang 38

P = 10.m

3 = 10.4500 = 45 000 (N) Đáp số: V

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

V Hớng dẫn về nhà(1phút)

`

-Tự ôn tập lại các kiến thức đã học, giải lại các bài tập trong SBT

- Nghiên cứu lại cách kéo vật lên ttheo mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy

Ngày đăng: 08/04/2021, 17:36

w